1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục công dân 7

60 8,7K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống Giản Dị
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục công dân 7

Trang 1

Tiết 1 - Bài 1:SốNG GIảN Dị A- Mục tiêu bài học:

- Soạn, nghiên cứu bài giảng

- Tranh ảnh, câu chuyện, câu thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị

2 HS: Đọc kĩ bài trong sgk

C- Tiến trình lên lớp:

I- ổn định tổ chức

II- Kiểm tra: Sách vở của học sinh(2’)

III- Bài mới:

Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp Tuy nhiên cái đẹp để cho mọingời tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị Giản dị là gì? Chúng

ta tìm hiểu ở bài học hôm nay

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

GV: Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu thế

nào là sống giản dị

- HS: Đọc diễn cảm <1em>

? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

? Em có nhận xét gì về cách ăn mặc, tác

phong và lời nói của Bác?

- GV chốt lại những nội dung chính

2.2, Hoạt động 2(5’) Liên hệ thực tế để

thấy đợc những biểu hiện đa dạng, phong

phú của lối sống giản dị

? Em hãy nêu những tấm gơng sống giản

dị ở lớp, trờng, ngoài xã hội hay trong

SGK mà em biết?

- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa ăn

của vị Chủ tịch nớc

- GV chốt lại: Trong cuộc sống quanh ta,

giản dị đợc biểu hiện ở nhiều khía cạnh

Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa

vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong Vậy

chúng ta cần học tập những tấm gơng ấy

để trở thành ngời sống giản dị

I Truyện đọc:

Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập

1, Cách ăn mặc, tác phong và lời nói củaBác:

- Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải đãngả màu, đi dép cao su

- Bác cời đôn hậu vẫy tay chào

- Thái độ: Thân mật nh cha với con

- Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõkhông?

2 Nhận xét:

- Bác ăn mặc đơn giản không cầu kì, phùhợp với hoàn cảnh của đất nớc

- Thái độ chân tình, cởi mở, không hìnhthức, không lễ nghi

- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân thơng vớimọi ngời

Trang 2

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

2.3, Hoạt động 3 (5’): Thảo luận nhóm để

tìm ra những biểu hiện trái với giản dị

- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu hiện

của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái với

giản dị

- HS trình bày ý kiến thảo luận

- GV chốt vấn đề: Giản dị không có nghĩa

là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ tiện trong

nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn,

trống không tâm hồn nghèo nàn, trống

rỗng Lối sống giản dị phù hợp với lứa

tuổi, điều kiện gia đình, bản thân, xã hội

- Cầu kì trong giao tiếp

II Nội dung bài học:

1, Khái niệm: Sống giản dị là sống phùhợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân,gia đình và xã hội, biểu hiện: Không xahoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách,không chạy theo những nhu cầu vật chất

1, Bức tranh nào thể hiện tính giản dị củahọc sinh khi đến trờng?

Tranh 3

2, Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5)

3, Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa đợc tổ chứcrất linh đình

- không chay

IV Củng cố :

? Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì?

- GV khái quát nội dung bài học

V Hớng dẩn học ở nhà :

- Su tầm câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị

- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành ngời học sinh có lối sống giản dị

- Nghiên cứu bài 2: Trung thực

Tiết 2 - Bài 2: TRUNG THựC

A Mục tiêu bài học:

Trang 3

3, Thái độ :

Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và phản

đối những việc làm thiếu trung thực

B Chuẩn bị:

1 GV:

- Soạn, nghiên cứu bài dạy

- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực

2 HS: Xem kĩ bài học ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức (1’):

II Kiểm tra bài củ (4’):

? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị nh thế nào?

III Bài mới:

Vì không học bài ở nhà nên đến tiết kiểm tra Lan đã không làm đợc bài nhng Lan đãquyết tâm không nhìn bài bạn, không xem vở và xin lỗi cô giáo

việc làm của bạn Lan thể hiện đức tính gì chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hômnay

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ nh vậy?

? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ nh thế nào?

? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự nh vậy?

? Theo em ông là ngời nh thế nào?

2.2, Hoạt động 2: (5’) Liên hệ thực tế để

thấy đợc nhiều biểu hiện khác nhau của

tính trung thực

? Tìm VD chứng minh cho tính trung

thực biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập,

quan hệ với mọi ngời, trong hành động?

- GV kể chuyện: “Lòng trung thực của các

nhà khoa học”

- GV: Chúng ta cần học tập những tấm

g-ơng ấy để trở thành ngời trung thực

2.3, Hoạt động 3: (5’)

Tìm các biểu hiện trái với trung thực

- HS thảo luận theo 4 nhóm

N1,2: Biểu hiện của hành vi trái với

- Không a thích, kình địch, chơi xấu, làmgiảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp

- Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nốitiếp lấn át mình

*, Biểu hiện của tính trung thực

- Trong học tập: Ngay thẳng, không giandối (không quay cóp, chép bài bạn )

- Trong quan hệ với mọi ngời: Không nóixấu hay tranh công, đỗ lỗi cho ngời khác,dũng cảm nhận khuyết điểm khi mình cólỗi

- Trong hành động: Bảo vệ lẽ phải, đấutranh, phê phán việc làm sai

*, Trái với trung thực là dối trá, xuyên tạc,bóp méo sự thật, ngợc lại chân lí

Trang 4

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

- Nhóm trình bày ý kiến thảo luận

- GV nhận xét, ghi điểm

GV tổng kết: Ngời có những hành vi

thiếu trung thực thờng gây ra những hậu

quả xấu trong đời sống xã hội hiện nay:

Tham ô, tham nhũng Tuy nhiên không

phải điều gì cũng nói ra, chổ nào cũng

nói Có những trờng hợp có thể che dấu sự

thật để đem lại những điều tốt cho xã hội,

mọi ngời VD: Nói trớc kẻ gian, ngời bị

bệnh hiểm nghèo

2.4, Hoạt động 4: (10’)

Rút ra bài học và liên hệ

? Thế nào trung thực?

? ý nghĩa của tính trung thực?

? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không

3, Thái độ:

Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện,hoàn cảnh nào trong cuộc sống

Trang 5

B Chuẩn bị:

1, GV:

- Soạn, nghiên cứu bài dạy

- Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự trọng

- Bút dạ, giấy khổ lớn

2, HS: Xem trớc bài học

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là trung thực? ý nghĩa của tính trung thực?

? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?

III Bài mới:

1, Giới thiệu bài:

GV kể câu chuyện thể hiện tính tự trọng để giới thiệu bài

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

1, Hoạt động 1: (8’)

Phân tích truyện đọc

- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai

? Hành động của Rô-be qua câu chuyện

trên?

? Vì sao Rô-be làm nh vậy?

? Em có nhận xét gì về hành động Rô-be?

2.2, Hoạt động2: (6’)

Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chia

thành 5 bạn chơi

Nội dung: Viết các hành vi thể hiện tính

tự trọng và không tự trọng

Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn

Mỗi ban viết mỗi thể hiện

Thời gian: 2’

- GV nhận xét, đánh giá

- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu hiện ở

mọi nơi, mọi lúc, biểu hiện từ cách ăn

mặc, c xử với mọi ngời Khi có lòng tự

Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền

lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả

+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa đợc.+ Sai em đến trả lại tiền thừa

- Muốn giữ đúng lời hứa

- Không muốn ngời khác nghĩ mình nóidối, lấy cắp

- Không muốn ngời khác coi thờng,xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ởmình

- Nhận xét:

+ Là ngời có ý thức trách nhiệm cao.+ Tôn trọng mình, ngời khác

+ Có một tâm hồn cao thợng

* Biểu hiện của tự trọng:

Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũngcảm nhận lỗi, c xử đàng hoàng, nóinăng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệdanh dự cá nhân, tập thể

* Biểu hiện không tự trọng:

Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu

hổ, bắt nạt ngời khác, nịnh bợ, luồn cúi,không trung thực, dối trá

II Bài học:

1, Khái niệm:

_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cánhân của mình cho phù hợp với cácchuẩn mực xã hội

2, Biểu hiện:

Trang 6

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

- Học bài, làm bài tập c, d vào giấy

- Nghiên cứu bài 4

Trang 7

Tiết 4 - Bài 4: đạo đức và kỉ luật

A Mục tiêu bài học:

- Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đạo đức và kỉ luật

- GV kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS, nhận xét và ghi điểm

III Bài mới:

1, Giới thiệu bài:

GV đa tình huống: Vào lớp đã đợc 15’ Cả lớp 7A đang lắng nghe cô giáo giảngbài Bỗng bạn Nam hoảng hốt chạy vào lớp và sững lại nhìn cô giáo Cô ngừng giảngbài, cả lớp giật mình ngơ ngác Bình tâm trở lại, cô giáo yêu cầu Nam lùi lại phía cửalớp và nói với cả lớp: Các em có suy nghĩ gì về hành vi của bạn Nam?

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết rõ thêm về hành vi của bạn Nam thểhiện đức tính gì GV ghi đề

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1

Tìm hiểu truyện đọc: Một tấm gơng tận

tụy vì việc chung

? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ

luật lao động và quan tâm đến mọi ngời?

(1H)

- GV đánh giá từng câu, ghi điểm HS

? Em thấy anh Hùng là ngời có đức tính

- Huấn luyện về kỉ thuật; Dây bảohiểm

- An toàn lao động; Thừng lớn, ca tay,

ca máy

- Dây điện, dây điện thoại, quảng cáochằng chịt; khảo sát trớc; có lệnh công

ty mới đợc chặt; trực 24/24h; làm suốtngày đêm ma rét, vất vả, thu nhập thấp

- Không đi muộn về sớm; vui vẻ hoànthành nhiệm vụ sẳn sàng giúp đỡ đồng

đội; nhận việc khó khăn, nguy hiểm;

đ-ợc mọi ngời tôn trọng, yêu quý

- Đức tính: - Có đạo đức

- Có kỉ luật

II Bài học

Trang 8

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo 3

? Để trở thành ngòi có đạo đức, vì sao

chúng ta phải tuân theo kỉ luật? (Nhóm 3)

- HS trao đổi nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét, tự do trình bày ý kiến

- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm

? Giải thích câu tục ngữ: “Muốn tròn phải

có vuông, muốn vuông phải có thớc” để

kết luận phần này

- HS trình bày

- GV kết luận: Muốn làm tốt công việc

mọi ngời phải chấp hành kỉ luật Muốn có

quan hệ lành mạnh, tố đẹp mọi ngời phải

tuân theo những quy định chuẩn mực ứng

xử Có những hành vi của con ngời vừa

mang tính kỉ luật, đạo đức

Hoạt động 3: (5’)

Liên hệ bản thân đề xuất biện pháp rèn

luyện đạo đức và kỉ luật

- Mọi ngời ủng hộ và tự giác thực hiện.Nếu vi phạm

Ví dụ: Giúp đỡ, đoàn kết, chăm chỉ

- Kỉ luật: Quy định chung của tập thể,

XH mọi ngời phải tuân theo Nếu viphạm sẽ bị xử lí theo quy định

Ví dụ: Đi học đúng giờ, an toàn lao

động, không quay cóp bài

2, Mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật:

- Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuântheo kỉ luật

- Ngời chấp hành tốt kỉ luật là ngời có

- Đọc trớc bài 5 (yêu thơng con ngời)

Tiết 5 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của việc đó

2, Kỹ năng:

Trang 9

Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tìnhngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời xungquanh.

II Kiểm tra bài cũ: (5 )

? Thế nào là đạo đức? Thế nào là kỉ luật?

? Những biểu hiện nào thể hiện tính đạo đức, hành động nào thể hiện tính kỉ luật?

7, Không đánh nhau, cãi nhau, chửi nhau

8, Không đọc truyện trong giờ học

- GV nhận xét HS làm BT, ghi điểm

III Bài mới: Giới thiệu bài:

Một truyền thống nhân văn nổi bật của dân tộc ta là: “Thơng ngời nh thể thơngthân” Thật vậy: Ngời thầy thuốc hết lòng chăm sóc, cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, côgiáo đêm ngày tận tụy bên trang giáo án để dạy học sinh nên ngời Thấy ngời gặp khókhăn hoạn nạn, yếu đuối ta động viên, an ủi, giúp đở Truyền thống đạo lý đó thể hiệnlòng yêu thơng con ngời Đó chính là chủ đề của tiết học hôm nay GV ghi đề

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Những lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan

tâm của Bác đối với gia đình chị Chín?

? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?

Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi

? Kể lại mẫu chuyện của bản thân hoặc

ngời xung quanh đã thể hiện lòng yêu

th-ơng con ngời

- HS thi trả lời nhanh

- GV tổng kết ghi điểm cho HS

Hoạt động 3: (13’)

Tìm hiểu nội dung bài học

I Truyện đọc: Bác Hồ đến thăm ngờinghèo

- Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962)

Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn vừa

đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạcrang

- Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, traoquà tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của

mẹ con chị

- Xúc động rơm rớm nớc mắt

- Bác suy nghĩ: Đề xuất với lãnh đạo thànhphố quan tâm đến chị và những ngời gặpkhó khăn

- Bác có lòng yêu thơng mọi ngời

II Bài học:

Trang 10

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

HS thảo luận 3 nhóm

N1: Thế nào là yêu thơng con ngời?

N2: Biểu hiện của lòng yêu thơng con

ng-ời?

N3: Vì sao phải yêu thơng con ngời?

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

- GV tổng kết ghi điểm

1, Khái niệm:

- Yêu thơng con ngơig là:

+ Quan tâm giúp đỡ ngời khác

? Em hiểu câu ca dao sau ntn?

“ Nhiểu điều phủ lấy giá gơngNgời trong một nớc phải thơng nhau cùng”

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

- GV khái quát nội dung bài học

Tiết 6 - Bài 5: YÊU THƯƠNG CON NGƯờI (tiếp theo)

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

Giúp HS hiểu thế nào là yêu thơng con ngời và ý nghĩa của nó

2, Kỹ năng:

Giúp HS rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tình

ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơng từ trong gia đình đến mọi ngời xung

quanh

3, Thái độ:

Rèn cho HS quan tâm đến mọi ngời xung quanh, gét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án

những hành vi độc ác đối với con ngời

- Gơng tốt về yêu thơng con ngời

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

- HS trả lời GV nhận xét, ghi điểm

III Bài mới: Giới thiệu bài:

Trang 11

Hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc thế nào là yêu thơng con ngời Hôm naychúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này.

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 4: (12’)

Rèn luyện kĩ năng phân tích và rèn luyện

phơng pháp cá nhân

- GV hớng dẫn HS làm vào phiếu học tập

1, Phân biệt lòng yêu thơng và thơng hại

2, Trái với yêu thơng là gì? Hậu quả của

nó?

3, Theo em, hành vi nào sau đây giúp em

rèn luyện lòng con ngời?

a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi

những ngời xung quanh

b Biết ơn ngời giúp đỡ

c Bắt nạt trẻ em

d Chế giễu ngời tàn tật

e Chia sẽ, thông cảm

g Tham gia hoạt động từ thiện

- HS trình bày BT, GV nhận xét ghi điểm

- HS làm bài tập b: Nêu các câu ca dao,

tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời

GV bổ sung các câu ca dao, danh ngôn,

- Xuất phát từtấm lòng vô ttrong sáng

- Nâng cao giá trịcon ngời

Thơng hại

- Động cơ vụ lợicá nhân

- Hạ thấp giá trịcon ngời

* Trái với yêu thơng là:

V, Dặn dò: (2 )

- Học kỹ bài

- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện bốn mơi năm nghĩa nặng tình sâu

Trang 12

Tiết 7 - Bài 6: tôn s trọng đạo

A Mục tiêu bài học:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, câu ca dao, bài hát có nội dung nói về tôn s trọng đạo

- Giấy khổ to, đèn chiếu

2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà: Bài hát, câu ca dao, tục ngữ nói về thầy cô

C Tiến trình bài dạy:

I ổn dịnh tổ chức: (1 )

II Kiểm tra bài cũ: (5 )

? Thế nào là yêu thơng con ngời? Biểu hiện và ý nghĩa của yêu thơng con ngời?

? Nêu những việc làm cụ thể của em về lòng yêu thơng con ngời

- HS trả lời

- GV nhận xét ghi điểm

III Bài mới:

- GV dùng đèn chiếu để giới thiệu về mẫu chuyện tôn s trọng đạo

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong

truyện có gì đặc biệt về thời gian

? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ

sự biết ơn của học trò cũ đối với thầy

+ Lễ phép với thầy cô giáo

+ Xin phép thầy cô giáo trớc khi vào lớp

+ Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép nói:

“Em tha thầy,cô”

+ Khi mắc lỗi, đợc thầy cô nhắc nhở, biết

nhận lỗi và sửa lỗi

+ Hỏi thăm thầy cô khi ốm đau

+ Cố gắng học thật giỏi

+ Tâm sự chân thành với thầy cô

+ Vui vẻ khi đợc thầy cô giao nhiệm vụ

+ Hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

- Nói lên lòng biết ơn thầy giáo cũ củamình

Trang 13

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

? Nêu những biểu hiện của tôn s trọng

đạo? HS thảo luận nhóm

HS trình bày ý kiến thảo luận

HS quan sát hành động của bạn và cho

biết hành động đó thể hiện ở câu nào?

III Bài tập:

- GV kết luận: Chúng ta khôn lớn nh ngày nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy, côgiáo Các thầy cô giáo không những giúp ta mỡ mang trí tuệ mà giúp chúng ta biết phảisống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò, làm ngời Vì vậy chúng ta phải có bổnphận là chăm học, chăm làm; vâng lời thầy cô giáo, lễ độ với mọi ngời

- Chuẩn bị: Đọc trớc truyện “một buổi lao động”

Bài 7 - Tiết 8: đoàn kết, tơng trợ

A Mục tiêu bài học:

Trang 14

3, Thái độ:

- Rèn thói quen biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng

B Chuẩn bị:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tơng trợ

2, HS: - Đọc trớc bài ở nhà

C Tiến trình bài dạy:

I ổn dịnh tổ chức: (1 )

II Kiểm tra bài cũ: (5 )

? Thế nào là tôn s trọng đạo? ý nghĩa của tôn s trọng đạo? (1hs)

? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)

- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT

+ 1HS đọc lời thoại của Bình

+ 1HS đọc lời thoại của Hoà

? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể

hiện sự giúp đỡ nhau của hai lớp

? Những việc làm ấy thể hiện đức tính gì

của các bạn lớp 7B?

Hoạt động 2: HS tự liên hệ

? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử

hoặc trong cuộc sống nói về tinh thần

- Tơng trợ: Thông cảm, chia sẽ, giúp đỡ( Sức lực, tiền của )

Tơng trợ hay hổ trợ, trợ giúp

2, ý nghĩa:

- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác

Trang 15

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

- GV nhận xét, kết luận

? Cần đoàn kết, tơng trợ nh thế nào?

- HS trả lời, GV nhận xét, rút ra bài học

thực tiễn

? Giải thích câu tục ngữ:

- Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn

? Ngợc lại với đoàn kế, tơng trợ là gì và

hậu quả của nó?

với mọi ngời xung quanh

- Đợc mọi ngời yêu quý

- Là truyền thống quý báu của dân tộc

3, Rèn luyện đoàn kết, tơng trợ

- Tinh thần đoàn kết, tập thể, hợp quần

- Sức mạnh, đoàn kết, nhất trí đảm bảomọi thắng lợi thành công

- Không chung lòng, chung sức, khônggiúp đỡ nhau làm việc

Đoàn kết >< chia rẽ

Tơng trợ >< ích kỉ III Bài tập:

a Nếu em là Thuỷ, em sẻ giúp Trung ghilại bài, thăm hỏi, động viên bạn

b Không đồng tình với việc làm của Tuấn

c Hai bạn góp sức cùng làm bài là không

đợc Giờ kiểm tra phải tự làm lấy

IV Củng cố:

- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tơng trợ

- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp Biết sống đoàn kết tơng trợ giúp ta vợtqua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ Đây là truyền thống quýbáu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chúng ta cần rènluyện mình, biết sống đoàn kết, tơng trợ, phê phán sự chia rẽ

V Hớng dẫn học ở nhà:

- Học kĩ bài, làm bài tập d (22)

- Đọc trớc truyện: “ Hãy tha lỗi cho em”

Tiết 9 kiểm tra viết 1 tiết

Trang 16

6, Lời chào cao hơn mâm cổ.

7, Ngựa chạy có bầy chim bay có bạn

8, Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

9, Môi hở răng lạnh

10, Một cây làm chẵng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao

B Khoanh tròn những câu nói về tự trọng:

Vì sao phải tôn s trọng đạo?

2, Hoa là bạn thân của em Gia đình của Hoa có thu nhập bình thờng ( Bố mẹ Hoa

đều là công nhân, lại nuôi 3 chị em Hoa ăn học ) nhng Hoa rất kênh kiệu, ăn mặc đua

đòi, lại lời học, không giúp đỡ bố mẹ việc nhà

Các bạn trong lớp không vừa lòng về Hoa và ngày càng xa lánh Hoa Em có đồngtình về thái độ của các bạn ấy không? Là bạn thân của Hoa em sẽ làm gì? (2đ)

- Tôn s là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc (1đ)

- Trọng đạo là coi trọng và làm theo những lời thầy dạy, coi trọng đạo lí làm ngời.(1 đ)

- Tôn s trọng đạo là truyền thống quý báu của dân tộc Thể hiện lòng biết ơn thầy côgiáo cũ Tôn s trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn con ngời, làm cho mối quan hệ thầy -trò càng gắn bó, thân thiết (1đ)

Câu 2 (2đ) - Không đồng tình (0,5đ)

- Tuỳ theo mức độ trả lời của HS để cho điểm < 0,5; 1; 1,5 > nhng phải có đủ các ý:Gần gũi, thân thiết, giúp đỡ Hoa học tập Khuyên nhủ Hoa ăn mặc phải phù hợp vớibạn bè Cho các bạn trong lớp biết không nên xa lánh Hoa, cần phải giúp đỡ Hoa

* Lu ý: Bài viết bẩn, chữ viết xấu, sai chính tả trừ 1đ

III Củng cố:

- GV thu bài

- Tuyên dơng HS có ý thức làm bài tốt

Trang 17

Tiết 10 - Bài 8: khoan dung

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

- Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là một phẩm chất đạo đức cao đẹp;hiểu ý nghĩa cỉa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để có lòng khoandung

- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan

2, HS: SGK, đọc trớc bài ở nhà , su tầm các mẩu chuyện , tấm gơng

C Tiến trình bài dạy:

I ổn dịnh tổ chức:

II Bài cũ (5’)

- GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét

III Bài mới: Giới thiệu bài:

- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >

Hoa và Hà học cùng trờng, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi đợc bạn bè yêu mến Hàghen tức và thờng nói xấu Hoa với mọi ngời

Nếu là Hoa, em sẽ c xử nh thế nào đối với Hà?

- 3HS trả lời

- GV dẫn dắt vào bài mới

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu

truyện đọc: Hãy tha lỗi cho em

- HS đọc truyện theo lối phân vai

- HS thảo luận cá nhân

? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo

I Truyện đọc:

Hãy tha lỗi cho em

1, Thái độ của Khôi:

- Lúc đầu: Đứng dậy, nói to

2, Cô Vân: Đứng lặng ngời, mắt chớp, mặt

Trang 18

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

nh thế nào?

? Cô giáo Vân đã có thái độ nh thế nào

tr-ớc thái độ của Khôi?

? Thái độ của Khôi sau đó nh thế nào?

? Vì sao Khôi có sự thay đổi đó?

? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ

của cô Vân?

? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện

trên?

Hoạt động 2: HS thảo luận theo 4 nhóm:

Nhóm 1: Vì sao cần phải có lắng nghe và

chấp nhận ý kiến ngời khác?

- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà,

không đối xử nghiệt ngã với nhau, tin tởng

và thông cảm với nhau, sống chân thành,

cởi mở

Nhóm 2: Làm thế nào đẻ hợp tác nhiều

hơn với các bạn trong việc thực hiện

nhiệm vụ ở lớp, trờng

- Tin bạn, chân thành, cởi mở với bạn,

lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng,

góp ý chân thành, không ghen ghét, định

kiến, đoàn kết với ban bè

N3: Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu

lầm, xung đột?

- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải

thích, tạo điều kiện, giảng hoà

N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự

- GV kết luận: Bớc đầu tiên, quan trọng để

hớng tới lòng khoan dung là biết lắng

nghe ngời khác, chấp nhận điểm khác biệt

của nhau Nhờ có lòng khoan dung cuộc

sống trở nên lành mạnh, dễ chịu

Hoạt động 3:

Tìm hiểu nội dung bài học

? Thế nào là lòng khoan dung?

?ý nghĩa của lòng khoan dung?

? Cần phải làm gì để có lòng khoan dung?

? Em hiểu câu tục ngữ: “Đánh kẻ chạy đi

không ai đánh kẻ chạy lại” nh thế nào?

- Tha lỗi cho HS

- Sau đó: Cúi đầu, rơm rớm nớc mắt,giọng nghèn nghẹn, xin lỗi cô

- Là một đức tính quý báu của con ngời

- Ngời có lòng khoan dung luôn đợc mọingời yêu mến tin cậy

- Quan hệ của mọi ngời trở nên lànhmạnh, dể chịu

3, Rèn luyện để có lòng khoan dung.

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi ngời

Trang 19

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

HS làm bài tập vào phiếu học tập

Đánh dấu x vào ô tơng ứng:

a, Nên tha thứ lỗi nhỏ cho bạn

b, Khoan dung là nhu nhợc

c Cần biết lắng nghe ý kiến của ngời

khác

d, Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm của bạn

đ, Khoan dung là cách đối xữ đúng đắn

khôn ngoan

e, Không nên chấp nhận tất cả mọi ý kiến,

quan điểm của ngời khác

- GV tóm tắt nội dug bài học

- HS chơi sắm vai bài tập c, d

Gia đình văn hoá là gia đình nh thế nào?

Tìm những việc làm góp phần XD gia đình văn hoá Học sinh tham gia nh thếnào?

Tiết 11 - Bài 9: xây dựng gia đình văn hoá

A Mục tiêu bài học:

1, GV: - Soạn và nghiên cứu bài dạy

- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân

2, HS: - Đọc kĩ bài

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II KT Bài cũ (5’) (2 em)

1, Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?

2, Em đã làm gì để có lòng khoan dung?

- GV chữa bài tập a, đ

III Bài mới (32’) : Giới thiệu bài (2’)

- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau bữa cơm tối thìbác tổ trởng tổ dân phố đến chơi Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác.Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá

và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững danh hiệu đó Khi bác tổ trởng ra

về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”

Để giúp bạn Mai và các em hiểu nh thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng tìmhiểu bài học hôm nay

Trang 20

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

N2: Đời sống tinh thần của cô Hoà ra sao?

+ Mọi ngời chia sẻ lẫn nhau

+ Đồ đạc sắp xếp ngăn nắp

+ Không khí đầm ấm, vui vẻ

+ Mọi ngời chia sẻ vui buồn với nhau

+ Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn

+ Tú là học sinh giỏi, cô chú là CSĐT

N3: Gia đình cô Hoà c xử nh thế nào đối

với bà con hàng xóm láng giềng?

- Quan tâm giúp đỡ lối xóm

- Tích cực giúp đỡ ngời ốm đau, bệnh tật

N4: Gia đình cô Hoà đã làm tốt nhiệm vụ

Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá

tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình

cô, qua c xử và việc làm của gia đình cô

? Gia đình em có phải là gia đình văn hoá

không?

Hoạt động 2: (17’)

Phát triển nhận thức của HS về quan hệ

giữa đời sống vật chất và đời sống tinh

thần của gia đình

? Tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hoá?

? Em hãy kể về một số gia đình ở địa

ph-ơng em trong việc XD gia đình VH

+ Gia đình không giàu nhng vui vẻ, đầm

ấm, hạnh phúc

+ Gia đình giàu nhng không hạnh phúc

+ Gia đình bất hạnh vì nghèo

+ Gia đình bất hoà vì thiếu nền nếp gia

phong

- HS kể và từng loại gia đình

- HS nhận xét

- GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá là

nói đến đời sống vật chất và tinh thần Đó

là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình

Là một gia đình văn hoá tiêu biểu

* Tiêu chuẩn gia đình văn hoá:

- Thực hiện xây dựng kế hoạch hoá gia

Trang 21

V Hớng dẫn học ở nhà: (2’)

? Tìm hiểu các tiêu chuẩn cụ thể của gia đình văn hoá tại địa phơng

?Em cần làm gì để xây dựng gia đình văn hoá?

? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?

? Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức: - Giúp HS hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hoá; hiểu mốiquan hệ giữa quy mô gia đình và chất lợng cuộc sống gia đình; hiểu bổn phận và tráchnhịêm của bản thân trong việc xây dựng gia đình văn hoá

2, Kỹ năng: - Giúp HS biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói h, tật xấu cóhại, thực hiện tốt bổn phận của mình để góp phần xây dựng gia đình văn hoá

3, Thái độ: - Tình cảm yêu thơng, gắn bó, quý trọng gia đình, mong muốn tham giaxây dựng gia đình văn minh, hạnh phúc

Câu 1: Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?

Câu 2: Để có một gia đình văn hoá, theo em tình cảm của các thành viên trong gia

đình, sinh hoạt văn hoá tinh thần nh thế nào ?

- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm

III Bài mới : Giới thiệu bài: Chúng ta đã tìm hiểu và biết đợc các tiêu chuẩn của gia

đình văn hoá Để hiểu đợc ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệmcủa các thành viên trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếpbài học

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: HS tự liên hệ

và rút ra bài học rèn luyện

- HS thảo luận theo nhóm bàn:

1 Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng

gia đình văn hoá ở địa phơng em là gì?

2 Bổn phận và trách nhiệm của mỗi thành

viên trong gia đình trong việc xây dựng

* Tiêu chuẩn cụ thể:

- Sinh đẻ có kế hoạch

- Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn

- Lao động, xây dựng kinh tế gia đình ổn

định

- Bảo vệ môi trờng

- Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phơng, nhà nớc

- Hoạt động từ thiện

- Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội

-

Trang 22

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

gia đình văn hoá?

3 Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa

nh thế nào đối với mỗi ngời, đối với từng

gia đình và toàn xã hội?

4 Con cái có thể tham gia xây dựng gia

đình văn hoá không? Nếu có thì tham gia

- Mục tiêu: Phát triển thái độ đối với KHH

gia đình và vai trò của TE trong GĐ

- GV phát phiếu, HS làm bài tập d (29)

- GV KL: Sự cần thiết phải thực hiện

KHHGĐ và phê phán những quan niệm

lạc hậu: Coi trọng con trai, tính gia trởng,

độc đoán, không biết tổ chức quản lý

TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện buồn

TH2: Khi có sự bất hoà

TH3: Gia đình bất hạnh vì con cái đông,

- Gia đình bình yên->xã hội ổn định

- Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ

3 Học sinh tham gia:

- Chăm ngoan, học giỏi

-Kính trọng, giúp đỡ mọi ngời trong GĐ,thơng yêu anh chi em

- Không đua đòi, ăn chơi

- Không làm tổn hại danh dự gia đình

III Bài tập:

IV Củng cố:

- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân

? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?

? Những việc em dự kiến sẽ làm?

? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học?

- Thà rằng ăn bát cơm rau - Thuyền không bánh lái thuyền quàyCòn hơn cá thịt nói nhau nặng lời Con không cha mẹ, ai bày con nên

- Cây xanh thì lá cũng xanh - Con ngời có bố có ông

Cha mẹ hiền lành để đức cho con Nh cây có cội nh sông có nguồn

- Gái mà chi, trai mà chi

Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn

* Trên kính, dới nhờng

- GV tóm tắt nội dung bài học

- Kết luận toàn bài:

Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng Gia đình

là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con ngời XD gia đình văn hoá là góp

Trang 23

phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc HS chúng ta phải góp cho gia đình có lối sốngvăn hoá Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức.

2, Kỹ năng:

- Giúp HS biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ cần phát huy vànhững tập tục lạc hậu cần xoá bỏ; phân biệt hành vi đúng sai đối với truyền thống củagia đình, dòng họ; biết tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để gìn giữ vàphát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ

HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?

HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia đình vănhoá? Liên hệ bản thân

- GV chữa bài tập b

III Bài mới :Giới thiệu bài: (2’)

- Truyền thống là những giá trị tinh thần đợc hình thành trong quá trình lịch sử lâu dàicủa một cộng đồng Nó bao gồm những đức tính, tập quán, t tởng, lối sống và ứng xử

đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ? Việcgiữ gìn và phát huy nó ra sao ? Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay

- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

mọi ngời trong gia đình trong truyện đọc

thể hiện qua những tình tiết nào?

Câu 2: Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt

đợc

là gì?

I Truyện đọc:

Truyện kể từ trang trại

- Hai bàn tay cha và anh trai tôi dày lên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất

kể thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời

“Trận địa”

- Biến quả đồi thành trang trại kiểu mẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ; trồngbạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả; nuôi bò,

Trang 24

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Câu 3: Những việc làm nào chứng tỏ nhân

vật "Tôi" đã giữ gìn truyền thống tốt đẹp

- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi của

các thành viên trong truyện nói riêng, của

nhân dân ta nói chung là tấm gơng sáng

để chúng ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại

hay chờ vào ngời khác mà phải đi lên từ

- Giữ gìn, bảo vệ những giá trị trong TT

của gia đình, dòng họ; Tự hào, biết ơn->

thấy đợc trách nhiệm của mình trớc gia

phát huy Muốn phát huy truyền thống đó,

trớc hết ta phải hiểu đợc ý nghĩa của

truyền thống đó

Hoạt động 3: Thảo luận về ý nghĩa

và cách giữ gìn, phát huy truyền

thống của gia đình, dòng họ.

- HS thảo luận theo bàn

? Giữ gìn và phát huy truyền thống là gì?

- GV đa bài tập c(32) lên máy chiếu

- HS đọc yêu cầu bài tập

1 Giữ gìn và phát huy TT tốt đẹp của gia đình , dòng họ là:

- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làm rạng rỡthêm truyền thống

- Biết ơn những ngời đi trớc và sống xứng

đáng với những gì đợc hởng ,<=> Đạo lýngời VN

đến thanh danh của gia đình, dòng họ; Biết làm cho những TT đó đợc rạng rỡ hơnbằng chính sự trởng thành, thành đạt tronghọc tập, lao động, công tác của mỗi ngời

Trang 25

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

- 1HS trình bày phiếu GV chấm 5 phiếu

- Đáp án đúng: 1, 2, 5

IV Củng cố

- HS giải thích câu tục ngữ sau:

+ Cây có cội, nớc có nguồn

+ Chim có tổ, ngời có tông

+ Giấy rách phải giữ lấy lề

- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp Truyền thốngtốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vơn lên Thế hệ trẻ chúng ta hôm hay

đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trớc Lấp lánh trong trái tim chúng ta làhình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng” Chúng ta cần phải ra sức học tập, tiếp b ớctruyền thống của nhà trờng, của bao thế hệ học sinh, thầy cô để xây dựng trờng chúng

Tiết 14 - Bài 11: tự tin

A Mục tiêu bài học:

3, Thái độ:

- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vơn lên, kính trọng những ngời

có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải

II Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? ý nghĩa?

?Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?

- GV kiểm tra bài tập về nhà, chấm 5 em

III Bài mới :Giới thiệu bài:

- GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”.(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trớc những khó khăn, thử thách, không nản lòng,chùn bớc.)

GV: Lòng tự tin sẽ giúp con ngời có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệplớn Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bàihọc hôm nay

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

Hoạt động 2: (11’)

Tìm hiểu truyện đọc: “Trịnh Hải Hà và

chuyến du học Xin - ga - po

- 1HS đọc diễn cảm chuyện

- HS thảo luận 3 nhóm:

N1: Bạn Hà đọc tiếng Anh trong điều

kiện, hoàn cảnh nh thế nào?

Trang 26

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

N2: Bạn Hà đợc đi học nớc ngoài là do

đâu?

N3: Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?

- Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận

nên sự nghiệp lớn Nếu không có tự tin

con ngời sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối

Hoạt động 3: (10’) Rút ra bài học

? Tự tin là gì?

? ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?

? Em sẽ rèn luyện tính tự tin nh thế nào?

Hoạt động 4: (9’) Luyện tập

GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ

- HS thảo luận theo phiếu cá nhân

- Cùng anh trai nói chuyện với ngời nớcngoài

2, Bạn Hà đựơc du học là do:

- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện

- Nói tiếng Anh thành thạo

Vợt qua kì thi tuyển chọn của ngời Xin

Tin tởng vào khả năng của bản thân, chủ

động trong mọi việc, dám tự quyết định vàhành động một cách chắc chăn, khônghoang mang, dao động

- Tự tin bằng cơng quyết, dám nghĩ, dámlàm

b Em hiểu thế nào là tự học, tự lập, từ đónêu mối quan hệ giữa tự tin, tự học và tựlập

c Tự tin khác với tự cao, tự đại, tự ti, rụt

Trang 27

Tiết 15 Thực hành ngoại khóa các vấn đề của địa phơng:

Giáo dục bảo vệ môi trờng

A Mục tiêu bài học:

- Soạn GA đ tử;nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD

- Thông tin, số liệu về MT thế giới, VN

- Phiếu HT

2 HS: - Thu thập thông tin , hình ảnh về MT

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là tự tin? ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?

- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS

- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS

III Bài mới : Giới thiệu bài:

GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học

Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức

- GV nếu câu hỏi:

? Theo em, thế nào là môi trờng ?

? MT giữ vai trò nh thế nào đối với đờì

sống của con ngời ?

- HS trình bày ý kiến, thảo lụân GV nhận

xét

Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng của MT

Việt Nam hiện nay

Hoạt động 4: GV cho HS quan sát một số

D, MT là nơi lu trữ và cung cấp thong tincho con ngời

3 Thực trạng của MT Việt Nam hiện nay

a,Về đất đai:

b,Về rừng:

c, Về nớc:

d,Về không khíe,Về đa dạng sin học:

g, Về chất thải:

IV Củng cố:

? Em hãy cho biết MT là gì ?

? Tình hình MT tại địa phơng (xã, huyện, tỉnh ta)

V Hớng dẫn học ở nhà:

Trang 28

Tiết 16 Thực hành:

Giáo dục bảo vệ môi trờng

A Mục tiêu bài học:

2, HS: Su tầm thông tin ở trờng, lớp, địa phơng

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ (2’) HS chuẩn bị vở, thông tin su tầm

III Bài mới :

1, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động 1 (2’) - GV đa câu hỏi, bài tạp lên

bảng cho HS quan sát, làm vào vở:

Câu 1: Em hãy cho nhận xét về môi trờng

Việt Nam hiện nay

Câu 2 Hiện tợng đất bị xói mòn, rửa trôi,

nghèo kiệt dinh dỡng, ô nhiễm là do những

nguyên nhân nào ?

Câu 3: Theo em, rừng có vai trò nh thế nào

đối với con ngời ?

Câu 4: Nguồn nớc ở ViệtNam nhiều nơi bị ô

nhiễm là do những nguyên nhân nào ?

Câu 5: Theo em, các khu đô thị, khu dân c

nông thôn của ta bị ô nhiễm bụi nghiêm trọng

là do đâu ?

Câu 6: ở xã, thôn em ở có tình trạng ô nhiễm

MT không? Kể tên một số hiện tợng gây ô

nhiễm đó

Câu 7: Để xây dựng trờng ta luôn

xanh-sạch-đẹp, theo em học sinh chúng ta cần thực hiện

những công việc cụ thể nào ?

Câu 1: Xuống cấp, nhiều nơi ô

nhiễm nghiêm trọng

Câu 2 Thoái hoá, khô hạn, sa mạc

hoá, mặn hoá, phèn hoá, ngập úng,

do chất thải, phân hoá học và chát

độc hoá học

Câu 3: Điều hoà khí hậu, bảo vệ đất,

giữ nớc ngầm và lu giữ các nguồngen quý

Câu 4: Nớc thải CN, thủ CN, nớc

thải sinh hoạt cha xử lý xả vào nguồnnớc mặt; sử dụng hoá chất trong CN,NN-> nớc ngầm bị ô nhiễm

Câu 5: Nhà máy thải khói bụi; các

phơng tiện GT; các công trình XD

Câu 6: (HS kể các hiện tợng ở địa

phơng ) VD: Vứt rác, chất thải bừabãi; Đổ nớc thải, chất thải CN vàonguồn nớc; sử dụng phân hoá họcquá mức; sử dụng thuốc trừ sâukhông đúng cách hoặc dùng thuốc

độc trừ sâu; Đốt rừng làm nơng;Dùng thuốc nổ, chất hoá học đánhbắt cá

Câu 7: HS cần: - Giữ gìn VS trờng

lớp sạch sẽ; - Trồng và chăm sóc câybóng mát, cây cảnh; - Tuyên truyềnbằng nhiều biện pháp trong trờng(Kịch, vẽ tranh, Thi làm đồ dùng tự

Trang 29

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Câu 8: Theo em, thế nào là sống hoà hợp, thân

thiện với thiên nhiên ?

Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàng ngày

gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ô nhiễm môi

trờng mà HS trờng ta hay mắc phải Em hãy

nêu biện pháp khắc phục các hiện tợng đó

Hoạt động 2: GV thu bài (3')

Hoạt động 3: Giải đáp bài tập

- GV lần lợt gọi HS trả lời các câu hỏi vừa làm

- HS khác nhận xét

- GV nêu đáp án, KL

chế từ VL phế thải, thi viết về chủ đềMT ); - Tuyên dơng, khen thởng, kỷluật; - Bố trí hợp lý các khu vệ sinh; -Trang trí làm đẹp các khu vệ sinh,

Câu 8: Sống hoà hợp, thân thiện với

thiên nhiên là: sống gần gũi, thânthiện; tôn trọng quy luật thiên nhiên,không làm điều có hại với thiênnhiên; biết khai thác hợp lý, khắcphục những tác hại cho thiên nhiêngây ra

Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu

hàng ngày gây lãng phí tài nguyênhoặc gây ô nhiễm môi trờng mà HStrơng ta hay mắc phải Em hãy nêubiện pháp khắc phục các hiện tợng

đó

IV Củng cố:

- GV cho HS thi hát các bài hát về chủ đề cây theo 2 dãy bàn Mỗi bên luân phiên

hát bài hát có tên một loài cây hoặc có từ "cây".Bên nào đến lợt không hát đợc bên đó thua cuộc

V Hớng dẫn học ở nhà:

- Xem lại nội dung các bài học từ Bài 7- Bài 11

- Tìm các vấn đề liên quan đến bài học nhng cha rõ để trao đổi tại lớp- Tiết ôn tập

Tiết 16 Thực hành, ngoại khóa các nội dung đã học

A Mục tiêu bài học:

1, Kiến thức:

- Giúp HS nắm đợc các nội dung đã học ở kỳ I; các vấn đề thờng xuyên xảy ra ở

địa phơng có liên quan đến nội dung bài học

2,Kỹ năng:

- Giúp HS có kĩ năng giải quyết đợc các tình huống có thể xảy ra ở địa phơng

3, Thái độ:

- Giúp HS đồng tình và làm theo các quan niệm đúng dựa trên các chuẩn mực đạo đức

đồng thời phê phán việc làm sai

B Chuẩn bị:

1, GV: Su tầm bài báo có nội dung về yêu thơng con ngời và tôn s trọng đạo

- Tình huống đạo đức

2, HS: - Các vấn đề đạo đức (Phi đạo đức) xảy ra ở địa phơng

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ

- HS 1: Mô tả biển báo “ Đờng dành cho ngời đi bộ”, “Đờng ngời đi bộ sang ngang” và

“ Cấm ngời đi bộ”

- HS2: Khi tham gia giao thông trên đờng, muốn rẽ trái “rẽ phải”, chúng ta cần làm gì?

III Bài mới :

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Chúng ta đã đợc học các nội dung về sống giản dị, trung thực, tự trọng, yêu thơng conngời, tôn s trọng đạo… Hôm nay chúng ta sẽ thực hành, ngoại khoá về các nội dung Hôm nay chúng ta sẽ thực hành, ngoại khoá về các nội dung

đó

2, Triển khai bài:

Hoạt động 2: Ôn các nội dung đã học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

- HS bốc thăm các câu hỏi, trả lời các yêu 1 Yêu thơng con ngời là:

Trang 30

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

? ở địa phơng em, mọi ngời có thực hiện

tốt tình yêu thơng con ngời không? Lấy

dẫn chứng minh hoạ

? Các bạn của em đã đối xử với các thầy

(Cô) giáo nh thế nào?

? Em hãy đa ra tình huống xãy ra ở địa

phơng em thể hiện việc thực hiện tốt (Cha

a Chia sẻ với ngời khác

b Tha thứ cho ngời khác

a Tôn trọng, kính yêu thầy, cô giáo

b Vô lễ với thầy cô giáo

IV Củng cố:

- GV đa ra tình huống, HS giải quyết:

Em sẽ làm gì:

a Khi gặp một cụ già rách rới ăn xin

b Khi ngời khác chê, cời mình là một ngời xấu

c Khi một bạn trong lớp rủ trốn học đi chơi

- GV nhận xét, HS giải quyết tình huống

- Rèn luyện cho HS cách trình bày các nội dung bài học chính xác, lu loát

- Giúp HS thực hành nhận biết, ứng xử đúng với các chuẩn mực đạo đức

3, Thái độ:

- Giúp HS có hành vi đúng và phê phán những biều hiện, hành vi trái với đạo đức

B Chuẩn bị:

1, GV: Soạn, nghiên cứu bài

- Câu hỏi thảo luận

- Tình huống

2, HS: - Xem lại các bài đã học

C Tiến trình bài dạy:

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS (Bảng tóm tắt các bài

học Bài 7, 8, 9, 10, 11)

III Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính

Hoạt động 1: HS chơi trò chơi “Hái hoa”.

- HS hái hoa ( Trong các hoa đã viết các

vấn đề đạo đức), chọn câu trả lời phù hợp

Ngày đăng: 03/11/2012, 09:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống. - Giáo dục công dân 7
Hình th ành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống (Trang 4)
1. GV: Hiến pháp 1992, Điều 126,127, 137- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc - Giáo dục công dân 7
1. GV: Hiến pháp 1992, Điều 126,127, 137- Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w