1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ngữ văn 9 kỳ II

158 3,7K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ văn 9 kỳ II

Trang 1

TUẦN 20

Tiết 91- 92: Bàn về đọc sáchTiết 93 : Khởi ngữ

Tiết 94 : Phép phân tích và tổng hợp Tiết 95 : Luyện tập phân tích và tổng hợp

NS:

ND:

Tuần 20

Tiết 91 - 92:

Chu Quang Tiềm

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

Không kiểm tra

B MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâusắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm

C CHUẨN BỊ:

HS: Học bài và soạn các câu hỏi HD chuẩn bị ở SGK

GV : SGK, SGV, bài soạn

D TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: Giới thiệu bài

(Chu Quang Tiềm là…

Ông bàn về đọc sách lần này không phải là

lần đầu Bài viết là kết quả của quá trình tích

lũy kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời

bàn tâm quyết của người đi trước muốn truyền

lại cho thế hệ sau…)

GV cho HS đọc bổ sung phần chú thích

GV đọc mẫu văn bản ( Gọi HS đọc lại, chú ý

hướng dẫn và rèn cách đọc văn bản nghị luận

Căn cứ vào chú thích, hãy nêu xuất xứ của văn

bản

Bài viết thuộc loại văn bản nào? ( nghị luận)

Bố cục bài nghị luận được triển khai như thế

nào?

Tóm tắt ý chính từng phần

I GIỚI THIỆU : 1.Tác giả:

Chu Quang Tiềm(1897-1986 )Người Trung Quốc – nhà Mỹ học

và lí luận văn học nổi tiếng

2.Xuất xứ :

Trích dịch từ sách “Danh nhânTrung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồncủa việc đọc sách”

3 Bố cục: 3 phần

a) “ Học vấn…thế giới mới”: Tácgiả khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩacần thiết của việc đọc sách

b) “ Lịch sử …lực lượng”:Nêu các

Trang 2

HĐ 2: HD tìm hiểu các câu hỏi trong phần

đọc – hiểu văn bản

Bước 1: Cho HS đọc lại đoạn 1

Qua lời bàn của tác giả, em thấy việc đọc sách

Không thể thu các thành tựu mới trên con

đường phát triển học thuật nếu như không biết kế

thừa thành tựu của các thời đã qua

Bước 2: Cho Hs đọc lại đoạn 2

Đọc sách có dễ không? Tại sao phải lựa chọn

sách khi đọc?Căn cứ vào lời bàn của tác giả, hãy

chỉ ra cái hại thường gặp khi đọc sách?

Bước 3: HS đọc đoạn cuối

Theo ý kiến tác giả, cần lựa chọn sách khi đọc

như thế nào để có hiệu quả?

Em sẽ chọn sách như thế nào để phục vụ cho

việc học môn văn ?

Đọc sách không đúng đưa đến kết quả như thế

nào?

HS đọc lại đoạn cuối

GV nhắc lại hậu quả của việc đọc sách không

đúng và nêu câu hỏi :

Nguyên nhân cơ bản nào đã tạo nên tính

khó khăn, các thiên hướng sai lạc củaviệc đọc sách

c) Còn lại: bàn về phương pháp đọcsách

II TÌM HIỂU VĂN BẢN :

1/ Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách

Đọc sách là con đường quan trọngcủa học vấn vì:

 Sách ghi chép, cô đúc, lưutruyền mọi tri thức, thành tựu mà conngười tìm tòi, tích lũy

 Sách có giá trị cột mốc trêncon đường phát triển của nhân loại

 Sách là kho tàng quí báu của disản tinh thần nhân loại được thu lượm,suy ngẫm suốt mấy nghìn năm

Đọc sách là con đường tich lũynâng cao vốn tri thức chuẩn bị làmcuộc trường chinh vạn dặm trên conđường học vấn, khám phá thế giới

2/ Các khó khăn, các nguy hại của việc đọc sách:

Sách nhiều khiến người ta khôngchuyên sâu

Sách nhiều dễ khiến người ta lạchướng

“ Không biết rộng thì không thểchuyên không thông thái thì không thểnăm gọn”

b) Cách đọc sáchVừa đọc, vừa suy nghĩ “ trầmngâm suy nghĩ, tích lũy tự do”

Đọc có kế hoạch và có hệ thống Đọc sách vừa học tập tri thức vừa làchuyện rèn luyện tính cách , chuyện họclàm người

Trang 3

thuyết phục, sức hấp dẫn cho văn bản “ Bàn về

đọc sách”?

(+ các lý lẽ thấu tình đạt lý

+ Phân tích cụ thể, bằng giọng trò chuyện tâm

tình thân ái để chia sẻ kinh ngiệm trong cuộc

sống

+ Bố cục hợp lý, chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

+ Cách viết giàu hình ảnh, cách ví von thật cụ

thể, thú vị

( yêu cầu HS chỉ ra những chỗ ví von:

“ Liếc qua”… “chiếm lĩnh học vấn giống như

đánh trận”… “ như cưỡi ngựa qua chợ”, “ như

con chuột chui vào sừng trâu, càng chui sâu

càng hẹp…”)

Bài học của em khi đọc văn bản?

HĐ 3: Hướng dẫn tổng kết

HS thảo luận đóng góp thêm ý kiến về phương

pháp đọc sách GV khái quát các ý kiến rút ra

2/ HD soạn bài:

Chuẩn bị “Khởi ngữ” : Đọc VD và tìm hiểu câu hỏi gợi ý SGK /7,8

Rút kinh nghiệm

Trang 4

ND:

Tuần 20

Tiết 93

A KIỂM TRA BÀI CŨ :

_ Qua lời bàn của tác giả, cho biết ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách?Tác giả Chu Quang Tiềm đã chỉ cho ta phương pháp đọc sách như thế nào đểđạt hiệu quả ?

B MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS

 Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

 Phân biệt công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài chứa nó Câu hỏi thăm dò nhưsau: “ Cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này”

 Biết đặt câu có khởi ngữ

C CHUẨN BỊ :

HS: Đọc VD, tìm hiểu các câu hỏi và bài tập

GV: Bảng phụ, SGK, SGV

D TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: HD tìm hiểu đặc điểm và công dụng của

khởi ngữ trong câu

Học sinh đọc mục 1 và tìm hiểu các ví dụ a, b, c

GV treo bảng phụ - HS đọc

Hãy tìm chủ ngữ trong mỗi câu (anh, tôi, chúng ta)

 Phân biệt các tữ ngữ in đậm với chủ ngữ trong mỗi

câu về vị trí trong câu và quan hệ với vị ngữ

( Chủ ngữ đứng trước VN, in đậm đứmg trước CN)

CN nêu chủ thể của hoạt động, trạng thái ở VN

In đậm: nêu đề tài cho cả câu, không có quan hệ

chủ - vị

GV kết luận về khởi ngữ Là thành phần câu

đứng trước chủ ngữNêu đề tài cho câu

 Trước khởi ngữ thường có (hoặc có thể) thêm vào

 Qua phân tích VD, em hiểu thế nào là khởi ngữ,

vai trò của khởi ngữ trong câu?

2)Ghi nhớ :

Khởi ngữ là thành phần câu, đứngtrước chủ ngữ để nêu lên đề tài đượcnói đến trong câu

Trước khởi ngữ có thể thêm các

quan hệ từ : về, đối với, với

Trang 5

HĐ2: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1 ( Bảng phụ)

 HS đọc yêu cầu, các VD và tìm khởi ngữ

Bài tập 2:

HS viết lại các câu đã cho ở BT 2 vào vở và

chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ ( thêm thì)

Giảng thêm :

Tôi đọc quyển sách ấy rồi

Quyển sách ấy , tôi đã đọc rồi

( khởi ngữ)

II.Luyện tập :

1.Khởi ngữ ở mỗi câu:

a)Điều này b) Đối với chúng mìnhc) Một mình

d)Làm khí tượnge)Đối với cháu

Trang 6

ND:

Tuần 20

Tiết 94

A KIỂM TRA BÀI CŨ :

Nêu đặc điểm và công dụng của khởi ngữĐặt 1 câu có khởi ngữ rồi chuyển khởi ngữ vào bên trong câu làm chủ ngữ hoặc

vị ngữ

B MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS

 Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm vănnghị luận

C CHUẨN BỊ :

HS: Đọc VD, tìm hiểu các câu hỏi và bài tập

GV: Bảng phụ sơ đồ luận điểm, SGK, SGV

D TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: HD tìm hiểu mục I SGK/9

Bước 1 : Học sinh đọc văn bản “ Trang phục”

Gọi 1, 2 HS đọc bài

Bước 2 : Tìm hiểu phép phân tích

 Trước khi nêu trang phục đẹp là thế nào, bài viết

đã nêu lên những dẫn chứng gì về trang phục?

( Mặc quần áo chỉnh tề…đi chân đất

(1) Đi giày có bít tất… phanh cúc áo

Trong hang sâu…váy xòe, váy ngắn

Đi tát nước, câu cá…chải đầu sáp thơm

Đi đám cưới … lôi thôi

Dự đám tang… quần áo lòe loẹt …)

 Vì sao không ai làm cái điều phi lí như tác giả nêu

ra ?

 Việc không làm đó cho thấy những nguyên tắc nào

trong trong ăn mặc của con người?

Ăn cho mình, mặc cho người

Y phục xứng kỳ đức

 Nhóm dẫn chứng (1) đặt ra yêu cầu gì?

( Trang phục phù hợp hoàn cảnh riêng )

 Nhóm dẫn chứng (2) đặt ra yêu cầu gì?

(Trang phục phù hợp hoàn cảnh chung của xã hội )

Giảng : Ở đây tác giả tách ra từng trường hợp,

từng dẫn chứng để cho thấy “ qui tắc ngầm của văn

hóa” chi phối cách ăn mặc của con người

 Như vậy, trong trang phục cần có những qui tắc

Trang 7

Phù hợp hoàn cảnh chung, hoàn cảnh riêng

Phù hợp đạo đức : giản dị, hòa mình )

 Để làm rõ vấn đề trang phục, bài văn đã dùng phép

lập luận nào để nêu ra các dẫn chứng ? ( phép phân

tích)

Bước 3: Tìm hiểu phép tổng hợp

 Câu “ Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn

cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công

cộng hay toàn xã hội” có phải là câu tổng hợp các y

đã phân tích ở tre6nhay không? Vì sao?

( phải, vì nó thâu tóm được các y trong từng VD cụ

thể )

 Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã

mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp như thế nào ?

( Cuối bài văn, cuối đoạn ở phần kết luận của 1

phần hoặc toàn bộ văn bản)

HĐ2 :

 Nhận xét vai trò của các phép phân tích và tổng

hợp đối với bài văn nghị luận như thế nào?

( Để làm rõ nghĩa của 1 sự vật, hiện tượng nào đó )

 Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể như thế

nào?

( Phân tích là để trình bày từng bộ phận của vấn đề

và phơi bày nội dung sâu kín bên trong của sự vật

 Từ gợi y ở SGK, em thấy có mấy cách phân tích

thể hiện rõ trong đoạn văn

2 cách Tinh chất bắc cầu ( 3 ý đầu)

Phân tích đối chiếu ( 3 ý cuối)

 luận điểm dược làm rõ bằngnhững cách phân tích sau:

Bắc cầu: Học vấn – nhân loại –sách

Đối chiếu: nếu…nếu…làm kẻ lạchậu

2.Phân tích lý do phải chọn sách

Trang 8

Tác giả đã phân tích những lý do phải chọn sách

Qua tìm hiểu 3 bài tập trên, em hiểu phân tích có

vai trò như thế nào trong lập luận?

mà đọc :

Sách nhiều, chất lượng khácnhau  phải chọn sách tốt

Chọn sách có giá trị đọc

tránh phí sức lực

Sách nhiều loại ( chuyênmôn, thường thức) liên quan khácnhaucần đọc

3.Tầm quan trọng của cách đọc sách

Không đọc  không cóđiểm xuất phát cao

Đọc  con đường ngắntiếp cận tri thức

Không chọn lọcđọckhông xuể, không hiệu quả

Trang 9

ND:

Tuần 20

Tiết 95

A KIỂM TRA BÀI CŨ :

Trình bày phép phân tích và tổng hợp Quan hệ giữa phân tích và tổng hợp.Cho ví dụ

B MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS

 Có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

C CHUẨN BỊ :

HS: tìm hiểu các bài tập, thảo luận nhóm ở nhà

GV: SGK, SGV, bài soạn

D TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: Đọc và nhận dạng, đánh giá

Bước 1 : Học sinh đọc đoạn văn (a)

Thảo luận – chỉ ra trình tự phân tích của đoạn văn

Bước 2 : HS đọc tiếp đoạn 2

 Chỉ ra trình tự phân tích của đoạn văn

HĐ2 : Thực hành phân tích (BT 2,3)

Bước 1 : Phân tích thực chất của lối học đối

phó( bài tập 2)

 GV nêu vấn đề rồi cho HS thảo luận, giải thích

hiện tượng, sau đó phân tích

 HS ghi vào giấy, nêu trước lớp

 Bổ sung, sửa chữa

ở những cử động

ở các vần thơ

ở các chữ không non ép

 Đoạn diễn dịchb) Đoạn văn của Nguyên Hương

Đoạn 1 : Nêu các quan niệm mấu

chốt của sự thành đạt( gồm 4 nguyên nhân khách quan)

Đoạn 2 : 2 bước lập luận

(1)Phân tích từng quan niệm đúng sai

Phân tích(2) Kết lại ở việc phân tích bản thân

chủ quan của mỗi người Tổng hợp

2)Phân tích thực chất của lối học đối phó :

Là không lấy việc học làm mụcđích

Là học bị động, cốt để đối phóvới sự đòi hỏi của thầy cô, thi cửKhông hứng thú chánhọchiệu quả thấp

Học hình thức, không đi sâu vàothực chất kiến thức của bài học

Chỉ ra từng cái hay

Cụ thể

Trang 10

Bước 2 : Phân tích các lý do bắt buộc mọi người

 Từ đoạn văn phân tích ở mục 2, hãy viết đoạn văn

nêu tổng hợp về tác hại của lối học đối phó

 Viết đoạn khác:tổng hợp những điều đã phân tích

về việc đọc sách

 có bằng cấp nhưng đầu óc rỗngtuếch

3) Các ly do bắt buộc mọi người phải đọc sách ( Phân tích)

Sách vở đúc kết tri thức củanhân loại tích lũy tù xưa nay

Đọc sách để tiếp thu tri thức,kinh nghiệm và tiến bộ

Không cần đọc nhiều, chỉ cầnđọc kỹ, hiểu sâu

Đọc sách chuyên sâu, đọc rộng

kiến thức rộnghiểu vấn đềchuyên môn tốt hơn

4) Đoạn tổng hợp mục 2 và 3

a) Đoạn tổng hợp ý ở mục 2:Học đối phó là lối học bị động,hình thức, không lấy việc học làmmục đích chính Lối học đó chẳngnhững làm cho người học mệt mỏi

mà còn không tạo ra được nhữngnhân tài đích cho xã hội

b)Đoạn tổng hợp ý ở mục 3:

Tóm lại, muốn đọc sách có hiệuquả phải chọn những sách quantrọng nhất mà đọc cho kỹ, đồngthời cũng chú trọng đọc rộng để

hổ trợ cho việc nghiên cứuchuyên sâu

Trang 11

TUẦN 21

Tiết 96-97 : Tiếng nói của văn nghệTiết 98 : Các thành phần biệt lậpTiết 99-100: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

Nêu các nguy hại của đọc sách và các phương pháp đọc sách

D TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: Giới thiệu bài

GV dựa vào chú thích ở SGK và SGV để giới

thiệu chung về tác giả

GV cho HS phần chú thích

Em hiểu gì về tác giả Nguyễn Đình Thi?

Văn bản thuộc thể loại gì?

Sáng tác trong giai đoạn nào?

GV giới thiệu các tác phẩm của Nguyễn Đình

Thi ( thơ “ Đất nước”

Tiểu thuyết “ Vở bờ”)

GV hướng dẫn HS đọc bài, tìm bố cục

Gọi 3 HS đọc bài

GV nêu yêu cầu 1 SGK/17

Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm qua việc tìm

bố cục và nhận xét về bố cục của bài nghị luận

1995 : Chủ tịch UB toàn quốcLiên hiệp các hội VHNT

Hoạt động văn nghệ đa dạng

2.Tác phẩm :

Tiểu luậnSáng tác 1948 ( đầu kháng chiếnchống Pháp), in trong cuốn “ Mấy vấn đề

c) Còn lại: Khả năng cảm hóa, lôicuốn của văn nghệ

Trang 12

HĐ 2: Cho HS đọc đoạn 1

1/ Tiếng nói của văn nghệ là gì?

HS dựa vào đoạn đầu và nêu y kiến

( Khi sáng tạo 1 tác phẩm, nghệ sĩ gởi vào đó là

1 cái nhìn, 1 lời nhắn nhủ của riêng mình Đó

là tư tưởng tấm lòng của nghệ sĩ )

TP văn nghệ chứa đựng tất cả những say sưa,

vui buồn, yêu ghét của nghệ sĩ mang đến cho

ta bao rung động, ngỡ ngàng trước những điều

tưởng chừng quen thuộc

ND của văn nghệ là rung cảm và nhận thức

của từng người tiếp nhận Nó sẽ được mở rộng

phát huy qua từng thế hệ người đọc, người

xem…

2/ Nêu suy nghĩ và nhận xét ( HS nêu – GV

chốt)

Khác với các bộ môn khoa học, văn nghệ tập

trung khám phá thể hiện chiều sâu tính cách, số

phận con người

Văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể, sinh

động, là đời sống tình cảm của con người qua cái

nhìn và tình cảm có tính cá nhân của nghệ sĩ

HĐ 3: Cho HS đọc đoạn 2:

Tác giả đã nêu những dẫn chứng nào để làm

rỡ vai trò của Tiếng nói văn nghệ?

( dẫn chứng thơ Truyện Kiều

Chuyện nàng An-na-ca-rê-nhi-a

Chuyện về người bị tù hãm

Chuyện về người nông dân hát ca dao, ru con,

xem chèo…)

Em hiểu tại sao tiếng nói của văn nghệ cần

thiết cho con người?

( HS dựa vào dẫn chứng để nêu suy nghĩ)

( Hỏi ngược lại : nếu không có văn nghệ, đời

sống con người sẽ ra sao?)

GV gợi ý HS 2 trường hợp cụ thể

Văn nghệ giúp chúng ta cảm thấy đời sống

của mình thế nào?

HĐ 3: Cho HS đọc đoạn cuối

Tiếng nói văn nghệ đến với người đọc bằng

cách nào mà có khả năng kỳ diệu đến vậy?

II.TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1/ Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ

Nội dung chủ yếu của văn nghệ làhiện thực mang tính cụ thể, sinh động, làđời sống tình cảm của con người qua cáinhìn và tình cảm có tính cá nhân củanghệ sĩ

2.Sự cần thiết của tiếng nói văn nghệ với đời sống con người :

a) Trong trường hợp con người bịngăn cách với đời sống

Tiếng nói văn nghệ là sợi dây buộcchặt họ với cuộc đời thường bên ngoài,với tất cả những sự sống, hoạt động,những vui buồn gần gũi

b) Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ

hàng ngàyVăn nghệ góp phần làm tươi mátcuộc sống, giúp con người vui lên biếtrung cảm và ước mơ trong cuộc đời cònlắm vất vả, cực nhọc

Văn nghệ giúp cuộc sống đầy đủhơn, phong phú hơn với cuộc đời vàchính mình

3/ Con đường văn nghệ đền với

người đọc và khả năng kỳ diệu của nó

Sức mạnh của văn nghệ bắt nguồn

Trang 13

( + Lí giải của tác giả, xuất phát từ đâu mà văn

nghệ có sức cảm hóa ?

+ Tìm dẫn chứng minh họa

(Mã giám sinh và Kiều

Vũ Nương và người chồng…)

Văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một

cách tự nhiên, có hiệu quả, lâu bền và sâu sắc

HĐ 4: GV đọc lại đoạn cuối

Em hiểu thế nào về câu “ Văn nghệ là một thứ

tuyên truyền không tuyên truyền nhưng lại hiệu

quả và sâu sắc hơn cả”?

+ Văn nghệ là thứ tuyên truyền không

tuyên truyền

Tác phẩm văn nghệ bao giờ cũng có ý nghĩa

tác dụng tuyên truyền cho một quan điểm, một

giai cấp, một dân tộc nào đóHướng con người

tới 1 lẽ sống, 1 cách nghĩ đúng đắn, nhân đạo

TP không phải là một cuộc diễn thuyết là sự

minh học cho tư tưởng chính trị Nó không tuyên

truyền răn dạy 1 cách khô khan lộ liễu

+ Nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả

Vì nó lay động toàn bộ con tim, khối óc chúng

ta thông qua con đường tình cảm giúp chúng ta

được sống với cuộc đời phong phú, với chính

Tác phẩm văn nghệ lay động cảmxúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng taqua con đường tình cảm

Người đọc tự nhận thức mình tự xâydựng mình

4/ Nhận xét cách viết văn nghị luận

Bố cục hợp li, chặt chẽ, dẫn dắt tựnhiên

Cách viết giàu hình ảnh, có nhiều dẫnchứng về thơ văn , về đời thực để tăngsức hấp dẫn và thuyết phục

Giọng văn chân thành, say sưa, giàunhiệt hứng ở đoạn cuối

Trang 14

Tuần 21

Tiết 98

A.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Tóm tắt hệ thống các luận điểm trong bài “ Tiếng nói của văn nghệ “Nhận xét về cách viết văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi

Nội dung cần nhớ trong bài văn

B.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

 Nhận biết hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán

 Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

 Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

C.CHUẨN BỊ :

HS: Đọc VD, tìm hiểu các câu hỏi và bài tập

GV: Bảng phụ, SGK, SGV

D.TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

 HS thảo luận bàn – trả lời

 Nếu không có những từ in đậm nói trên thì nghĩa

sự việc trong câu chưa chúng có khác đi không? Vì

sao?( không có gì thay đổi vì các từ in đậm đó không

trực tiếp diễn đạt y nghĩa của câu mà chỉ bày tỏ thái

độ đối với sự việc)

GV chốt : các từ in đậm trong mỗi câu đóđược gọi

là thành phần tình thái

Thế nào là thành phần tình thái?

 Cho HS trả lời và đọc ghi nhớ

 Hãy tìm những từ có ý nghĩa tương tự

 Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu

được tại sao người nói kêu “ Ồ” hoặc kêu “ Trời

ơi”? ( Nhờ phần câu tiếp sau các từ đó giải thích cho

2/ Ghi nhớ 1:

Thành phần tình thái được dùng đểthể hiện cách nhìn của người nói đốivới sự việc được nói đến trong câu

3/Các dạng tình thái :

a)Thái độ tin cậy:

Chắc chắn, chắc hẳn, chắc làHình như, dường như, hầu như, có

vẻ như …b)Ý kiến người nói:

Theo tôi, ý ông ấy, theo anhc)Thái độ người nói – người nghe

À, ạ, hả, hử Nhỉ, nhé, đây đấy

Trang 15

người nghe biết tại sao người nói cảm thán)

 Các từ in đậm được dùng để làm gì? ( giải bày cảm

xúc, nỗi lòng )

Giảng thêm : TP cảm thán có thể tách ra thành 1

câu riêng Câu cảm thán

GV chốt : Ồ, Trời ơi , không chỉ sự vật hay sự

việc, chúng dùng để bộc lộ tâm lý của người nói

III.Luyện tập :

1/ Thành phần tình thái, cảm thán:

Tình thái:

Có lẽ (a) Hình như ( c) Chả nhẽ (d)

Cảm thán:

Chao ôi ( b)

2/ Thái độ tin cậy tăng dần

Dường như / hình như có vẻ như 

có lẽ  chắc là  chắc hẳn  chắc chắn

3/ Giải thich việc dùng từ :

(1) chắc: độ tin cậy bình thường(2) hình như : độ tin cậy thấp(3) chắc chắn : độ tin cậy cao(4) Tác giả dùng từ “chắc” đểkhông tỏ ra quá sâu hoặc quá thờ ơ

4/ Viết đoạn văn theo đề tài( Có

thành phần tình thái, cảm thán)

E.HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ Ở NHÀ:

1/ HD học bài :

 Nắm chắc các khái niệm về thành phần tình thái và thành phần cảm thán

 Sưu tầm thêm các trường hợp dùng các dạng khác nhau của thành phần tìnhthái

 Làm bài tập 4

2/ HD soạn bài :

 Chuẩn bị “ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ”

Rút kinh nghiệm :

Trang 16

ND:

Tuần 21

Tiết 99-100

A.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Thế nào là thành phần tình thái, thành phần cảm thán? Nêu ví dụ mỗi loại

Vì sao nói hai thành phần nêu trên là hai thành phần biệt lập?

B.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

 Hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống : nghị luận về một sựviệc, hiện tượng đời sống

C.CHUẨN BỊ :

HS: Đọc VD, tìm hiểu các câu hỏi và bài tập

GV: Bảng phụ ghi bố cục bài văn, SGK, SGV

Trang 17

D.TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: Tìm hiểu bài văn nghị luận

 Cho HS đọc văn bản “ Bệnh lề mề”

Văn bản được chia làm mấy đoạn? ( 5 đoạn)

 Ý chính của mỗi đoạn là gì?

Văn bản bình luận về hiện tượng gì?( bệnh lề

mề)

 Hãy nêu rõ những biểu hiện của hiện tượng ấy

( Muộn giờ họp, dự lễ, hội thảo

Thiếu tôn trọng thời gian người khác và

không có trách nhiệm với công việc chung)

 Tác giả có nêu rõ được vấn đề đáng quan tâm

của hiện tượng đó không?( Rất rõ)

 Tác giả đã làm thế nào để người đọc nhận ra

hiện tượng ấy? ( Đưa ra các dẫn chứng, có phân

tích cụ thể từng trường hợp, từng biểu hiện)

 Có thể có những nguyên nhân nào tạo nên

hiện tượng đó?( coi thường việc chung, thiếu tự

trọng, thiếu tôn trọng người khác)

( Nguyên nhân chủ quan 3 y trên

Nguyên nhân khách quan  ghi giờ sớm hơn)

 Bệnh lề mề có những tác hại gì?

(làm mất thì giờ của bản thân, làm phiền mọi

người, làm nảy sinh cách đối phó )

 Thái độ của tác giả đối với hiện tượng đó ra

sao? ( phê phán gay gắt)

 Bố cục bài viết có mạch lạc và chặt chẽ

không? Vì sao? ( có Trước hết nêu hiện tượng

 phân tích các nguyên nhân và tác hại  giải

pháp khắc phục)

HĐ2 : Rút ra ghi nhớ

 M hiểu thế nào là văn nghị luận bàn về mộ sự

việc, hiện tượng trong đời sống ?

 HS phát biểu

 GV phân tích lại từng ý kết luận

 HS đọc ghi nhớ SGK

HĐ3: Thảo luận về các sự việc, hiện tượng có

vấn đề đáng được đem ra bàn luận

 HS thảo luận

Yêu cầu: nghĩ ra những sự việc, hiện tượng

nào đáng được đem ra nghị luận

 GV ghi nhận và ghi lên bảng tất cả các vấn

đề của HS nêu ra gọi HS thảo luận chọn ra

những sự việc, hiện tượng có vấn đề xã hội quan

trọng đáng để viết bài bày tỏ thái độ đồng tình

I.Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

1 )Văn bản “ Bệnh lề mề”

( vấn đề bàn luận)

 Các biểu hiện ( kèm dẫn chứng)+ Hay muộn giờ ( họp, lễ…)+ Không tôn trọng thời gian ngườikhác / với việc chung

 Tác hại :+ Mất thì giờ+ Làm phiền người khác

 Lời kết “ Làm việc … có văn hóa”

 Y kiến người viết ( tổng hợp)

2)Ghi nhớ :

II.Luyện tập :

1 Các sự việc, hiện tượng XH quan trọng cần thiết để viết bài

Xấu: Sai hẹn, không giữ lời hứa nói

tục, viết bậy, tự mãn đua đòi, lườibiếng Học tủ, quay cóp, ỷ lại…

Tốt : lòng tự trọng, không tham lam

Tinh thần tương thân tương ái

HS nghèo vượt khó

Trang 18

hay phản đối

HS đọc đoạn văn bài tập 2

Thảo luận – nêu ý kiến

Trang 19

TUẦN 22

Tiết 101 : Cách làm bài văn nghị luận…

Tiết 102 : HD chuẩn bị cho chương trình…

Tiết 103 : Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ … Tiết 104-105: Viết bài TLV số 5

NS:

ND:

Tuần 22

Tiết 101

A.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội là làm gì?

Nội dung và hình thức của bài văn nghị luận (…) phải đạt được những yêu cầunào?

B.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

 Biết cách làm bài văn nghị luận theo yêu cầu

 Kỹ năng nhận diện đề, kỹ năng xây dựng dàn của dạng bài này

C.CHUẨN BỊ :

HS: tìm hiểu các bài tập, thảo luận nhóm ở nhà

GV: SGK, SGV, bảng phụ trình bày dàn ý

D.TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: Tìm hiểu các đề bài

GV cho HS đọc 4 đề và yêu cầu trả lời của SGK ( HS

nghèo vượt khó, chất độc màu da cam, trò chơi điện tử,

trạng nguyên Nguyễn Hiền)

 Đề bài có điểm gì giống nhau ?

 HS trao đổi, GV bổ sung

 Mỗi em tự nghĩ ra một đề bài tươgn tự

 HS trình bày Lớp nhận xét

HĐ2 : Tìm hiểu cách làm bài

Bước 1 : Tìm hiểu đề và tìm y

 GV giới thiệu đề bài trong SGK

 Muốn làm bài văn nghị luận phải trải qua những bước

nào? ( Tìm hiểu đề - tìm ý – lập dàn ý – viết bài)

Đề thuộc loại gì? ( nghị luận)

Vì sao em biết ?( Có từ “ suy nghĩ ”)

 Đề nêu hiện tượng, sự việc gì? ( Tấm gương tốt của 1

HS, 1 đứa con Phạm Văn Nghĩa)

 Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ Nghĩa là người như

thế nào?

 HS thảo luận

( thương mẹ, giúp mẹ việc đồng áng

Biết kết hợp học và hành

Biết sáng tạo làm cái tơi cho mẹ )

 Vì sao thành đoàn TP HCM phát động phong trào học

I Đề bài :

4 Đề ( SGK /22)

Điểm giống nhau :

 Nội dung : Nghị luận SV –

Trang 20

tập bạn Nghĩa ? ( việc nhỏ  ý nghĩa lớn)

 Những việc làm của Nghĩa có khó không?

 Nếu mọi HS đều làm được như Nghĩa thì đời sống sẽ

như thế nào?

Bước 2 : Lập dàn bài

 GV giới thiệu cái khung dàn ý theo SGK

HS cụ thể hóa các mục nhỏ  dàn ý chi tiết ( SGK / 24)

Bước 3 : Viết bài

GV phân công nhóm viết bài

Nhóm 1,4 : Đánh giá việc làm PVN

Nhóm 2: Phân tích ý nghĩa việc làm PVN

Nhóm 3: Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào

học tập PVN

HS viết vào giấy

GV gọi 1 số em đọc lên rồi cho nhận xét

( Gợi ý viết : lấy tư cách chung hoặc tư cách cá nhân.

Liên hệ bản thân mình Liên hệ với hiện tượng khác để

viết )

Bước 4 : Rút ra ghi nhớ :

 GV cho HS đọc từng mục

HĐ3: Luyện tập – Làm dàn bài đề 4 mục I

 HS đọc lại đề bài và yêu cầu

 Mô phỏng theo đề trên để thực hiện

 Hướng làm bài của em như thế nào?

 HS trả lời câu hỏi ở SGK

2/ Lập dàn ý:

3/ Viết bài ( Viết từng đoạn)

4/ Đọc lại bài và sửa chữa:

Nắm chắc cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống

Viết bài hoàn chỉnh về Nguyễn Hiền

Trang 21

Tuần 22

Tiết 102

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

 Bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trong đời sống cần đạt những yêu cầu gì về nội dung và hình thức?

 Nêu lại dàn bài chung bài văn nghị luận

B MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phươngViết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới hình thức thích hợp: tự sự, miêu tả, nghị luận, thuyết minh

C CHUẨN BỊ:

HS: Chuẩn bị theo yêu cầu sau:

+ Nội dung: tình hình ý kiến và nhận định của cá nhân Phải : rõ, cụ thể,

có lập luận, thuyết minh, thuyết phục

+ Tuyệt đối không nêu tên người, cơ quan, đơn vị… có thật

GV : SGK, SGV, bài soạn

D TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: GV giới thiệu nhiệm vụ, yêu cầu của

chương trình

Bước 1: GV nêu yêu cầu của chương trình

và chép lên bảng các yêu cầu

Bước 2: Nêu câu hỏi

Em hiểu như thế nào trước yêu cầu đặt ra ở

SGK trong tiết này?

Em sẽ làm văn gì?

Nội dung đề cập là gì?

Vấn đề đó xảy ra ở đâu?

Em phải chọn những vấn đề như thế nào để

tiến hành các bước làm bài?

Bước 3: Hướng dẫn cách làm:

HS :đọc lần lượt từng mục đã nêu ở SGK

( Từ 2 3 HS)

Em tiếp thu được những gì qua phần hướng

dẫn cách làm bài vừa nêu ra?

Có chỗ nào chưa rõ, chưa hiểu?

HS nêu ý kiến

GV chốt lại vấn đề

HĐ 2:

Bước 1: Dặn HS những yêu cầu đã ghi

trong phần “ Những điều cần lưu ý”

Trang 23

Tuần 22

Tiết 103

Vũ Khoan

A.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Các yêu cầu cơ bản khi làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượngTiếng nói của văn nghệ góp phần vào cuộc sống như thế nào?

B.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

 Nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen củacon người VN, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đứctính và thói quen tốt khi đất nước đi vào CN hóa, HĐ hóa

 Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả

C.CHUẨN BỊ :

HS: Đọc văn bản, tìm hiểu các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản

GV: SGK, SGV, bài soạn

D.TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: Giới thiệu bài

 GV dựa vào điểm 1 “ Những điều cần lưu ý” và

phần chú thích ở SGK để giới thiệu

 Nhấn mạnh ý nghĩa cấp thiết của bài viết

trong thời điểm mở đầu thế kỷ

ý nghĩa thiết thực đối với HS K 9

Gọi HS đọc văn bản ( 4 – 5 HS lần lượt đọc)

(Giọng : trầm tĩnh, khách quan, không xa cách mà

gần gũi, giản dị )

 GV đọc mẫu xen kẻ, nhận xét

 Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịch

sử ?

 Những yêu cầu nhiệm vụ hết sức to lớn và cấp

bách đang đặt ra cho đất nước ta, cho thế hệ trẻ hiện

nay là gì?

Bài viết đã nêu vấn đề gì? ( tiêu đề nêu rõ)

 Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề ấy?

( vấn đề có ý nghĩa thời sự trong thời điểm chuyển

giao , có ý nghĩa lâu dài đối với cả quá trình đi lên

của đất nước Bởi vì nhận rõ điểm mạnh, điểm yếu

…SGV /30)

HĐ2 : Hãy lập dàn ý theo trình tự lập luận của tác

giả

 HS đọc lại từng đoạn và trả lời

 Câu nào nêu luận điểm của toàn luận điểm ?

( câu đầu tiên)

 Tiếp tục phát hiện các luận cứ của văn bản

 HS đọc tiếp từ “ Cần chuẩn bị …của nó” và tìm

2)Tác phẩm:

Đăng tạp chí “Tia sáng”(2001)

In trong tập : “Một góc nhìncủa trí thức ” (2002)

Nhan đề bài viết của tác giả

“ Chuẩn bị hành trang ”

3/ Thời điểm sáng tác:

2001 – chuyển giao 2 thế kỷ, 2thiên niên kỷ; có ý nghĩa quan trọngđối với nước ta: tiến sang thế kỷmới với mục tiêu rất cao, nhiệm vụ

cơ bản là trở thành 1 nước côngnghiệp vào năm 2020

Trang 24

Luận cứ này được triển khai thành mấy ý ?( SGK

triển khai 2 y)

 HS đọc từ “ Cái mạnh của…đố kỵ nhau?”

 Tìm luận cứ

 HS đọc đoạn cuối và tìm luận cứ

 Trong 4 luận cứ vừa tìm được thì luận cứ nào là

trọng tâm của bài viết ?

( mạnh – yếu)

HĐ3: Phân tích đọan 1

 Vì sao tác giả cho rằng đặc điểm quan trọng của

hành trang là con người ?

 Tác giả nêu và phân tích những điểm mạnh, điểm

yếu nào trong tính cách, thói quen của người VN?

 Tìm dẫn chứng thực tế

Giảng : Tác giả không chia thành 2 ý rõ rệt mà

nêu từng điểm mạnh và đi liền với nó là điểm yếu

Cách nhìn như vậy là thấu đáo và hợp lý, không tĩnh

tại: trong cái mạnh chứa đựng cái yếu nếu xem xét

từ một yêu cầu nào đó và điểm mạnh – yếu luôn

được đối chiếu với yêu cầu xây dựng và phát triển

đất nước hiện nay

 Nhận xét về thái độ của tác giả khi nêu những

điểm mạnh, điểm yếu của con người VN

( SGVthái độ là tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn

đề khách quan, toàn diện không thiên lệch;

+ Khẳng định, trân trọng phẩm chất tốt

+ Thẳng thắn chỉ ra những yếu kém …)

(không đề cao quá mức, không miệt thị dân tộc)

 Trong văn bản, tác giả sử dụng nhiều thành ngữ,

tục ngữ hãy tìm và cho biết y nghĩa, tác dụng của

chúng

 ( Cách nói của thành ngữ, tục ngữ vừa sinh động,

sâu sắc, cụ thể, lại vừa ý vị mà ngắn gọn)

HĐ 4: Hướng dẫn tổng kết

Em đã tự nhận ra mình có những điểm mạnh,

điểm yếu nào và biện pháp khắc phục ra sao?

GV tổng kết bài theo ghi nhớ SGK

Bối cảnh thế giới : 3 nhiệm vụ:(4) Những điểm mạnh, điểm yếucủa con người VN ( trọng tâm)(5) Kết luận: Thế hệ trẻ phát huyđiểm mạnh và khắc phục điểm yếu

II.Phân tích :

1 Chuẩn bị hành trang là sự chuẩn bị bản thân con người

Con người là động lực pháttriển của lịch sử

Trong thời kỳ nền kinh tế trithức phát triển con người đóngvai trò nổi trội

2.Những điểm mạnh, điểm yếu

Thông minh, nhạy bénnhưng thiếu kiến thức cơ bản,kém khả năng thực hành

Cần cù sáng tạo nhưngthiếu tính tỉ mỉ, không coi trọngqui trình công nghệ, chưa quenvới cường độ khẩn trương

Đoàn kết đùm bọc trongchiến đấu nhưng đố kỵ nhautrong làm ăn

Thích ứng nhanh nhưnghạn chế trong thói quen, nếp nghĩ

Trang 25

D.HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ Ở NHÀ:

1/ HD học bài :

Xem kỹ ghi nhớ và trình tự lập luận của văn bản

Suy nghĩ thêm về bài tập 2

Trang 26

Nghị luận xã hội

A KIỂM TRA BÀI CŨ :

Không kiểm tra

D TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: GV ghi đề bài lên bảng, HS ghi vào

giấy

HĐ2 : Gợi ý cách làm bài

Bước 1 : Đọc kỹ đề và tìm hiểu đề

Đề thuộc loại gì? ( nghị luận)

Vì sao em biết ?( Có từ “ suy nghĩ ”)

 Đề nêu yêu cầu làm gì?

Bước 2 : Lập dàn bài

 GV giới thiệu cái khung dàn ý theo SGK

 HS cụ thể hóa các mục nhỏ  dàn ý chi

tiết ( SGK / 24)

Bước 3 : Viết bài

HS dựa vào dàn triển khai thành bài văn

I Đề bài :

Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em vềcuộc đời và sự nghiệp của Chủ tịch Hồ ChíMinh

II Dàn ý:

1/ Tìm hiểu đề bài:

Thể loại : Nghị luậnNội dung: Cuộc đời và sự nghiệp củaChủ tịch Hồ Chí Minh

Trang 27

A.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Bài “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới” đã đạt ra vấn đề gì? Vấn đề ấy có ýnghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài ra sao?

Nhận xét về thái độ của tác giả khi nêu những điểm mạnh và điểm yếu của conngười VN

B.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

 Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi đáp, phụ chú

 Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

 Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú

C.CHUẨN BỊ :

HS: Đọc VD, tìm hiểu các câu hỏi và bài tập

GV: Bảng phụ, SGK, SGV

D.TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

 Hai từ đó có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của

câu hay không?( Không)

 Trong 2 từ này, từ nào được dùng để tạo lập cuộc

thoại, từ nào được dùng để duy trì cuộc gọi được

diễn ra?

( Này: thiết lập quan hệ giao tiếp – mở đầu giao

tiếp)

(Thưa ông : duy trì sự giao tiếp…)

GV chốt: Này, thưa ông dùng để gọi – đáp không

tham gia nghĩa sự việc trong câu, gọi chung là thành

 Nếu lược bỏ các từ in đậm trong mỗi câu, thì nghĩa

sự việc của mỗi câu trên có thay đổi hay không? Vì

I.Thành phần gọi đáp:

1/ Ví dụ :

a) Này ( gọi) thiết lập b)Thưa ông ( đáp)  duy trì

2/ Ghi nhớ :

Thành phần gọi đáp dùng để :Tạo lập

Duy trì quan hệ giao tiếp

Trang 28

sao?( - Ý nghĩa sự việc trong mỗi câu giữ nguyên

-Vì khi bỏ các từ ngữ đó ra, cấu tạo câu vẫn

 Dấu hiệu nào nhận biết thành phần phụ chú ?

( HS phát hiện qua 2 VD, GV bổ sung)

 GV đưa câu (a, d) bài tập 3 để bổ sung kiến thức

 Gọi HS đọc yêu cầu BT 3

( Ngạc nhiên trước việc vào du kích , xúc động trước

nụ cười hồn nhiên, đôi mắt đen)

Bài tập 4:

Yêu cầu tìm giới hạn tác dụng của TP phụ chú để

cho HS thấy rằng TP phụ chú có địa chỉ liên hệ khá

xác định

Bài tập 5: Yêu cầu viết đoạn văn có thành phần phụ

chú, có vận dụng những kiến thức vừa học về thành

phần này

HS viết đoạn văn 5’

GV gọi lên trình bày

c) Những người chủ thật sự củađât nước trong thế kỷ tới  Giảithích cho cụm DT “ lớp trẻ”

d) Có ai ngờ Thương thương quá đi thôi

 Nêu thái độ của người nói trước

Trang 30

Hi-Pô-lít Ten

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

 Thành phần phụ chú và thành phần gọi-đáp khác nhau như thế nào? Vai trò của 2 thành phần biệt lập này?

B MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về 2 con vật ấy của nhà khoa học Bruy-Phông nhằm làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật

C CHUẨN BỊ:

HS: Đọc kỹ văn bản, tìm hiểu câu hỏi hướng dẫn đọc hiểu văn bản

GV : SGK, SGV, bài soạn

D TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: Giới thiệu bài

GV nhắc lại bài “ Đi bộ ngao du” của nhà văn

Pháp Ru-xô( lớp 8) liên hệ đến bài và tác giả

Hi-pô-lit-ten

Cho HS đọc phần chú thích tác giả và tác phẩm

Giảng thêm: Nghị luận XH( các bài trước) là

nghị luận về một vấn đề xã hội nào đấy Còn nghị

luận văn chương liên quan đến một tác phẩm văn

chương ( VB này là bài thơ của LPT)

Cho HS đọc văn bản

Gọi đọc mẫu vài đoạn Nhận xét cách đọc của HS

Xác định bố cục 2 phần của bài nghị luận văn

chương này và đặt tiêu đề cho từng phần

Đối chiếu các phần để tìm ra biện pháp lập luận

giống nhau và cách triển khai khác nhau không lặp

lại

lập luận giống nhau

+ 2 đoạn đều dẫn ra những dòng viết về 2 con vật

ấy của Buy –phông

+ Mạch nghị luận đều theo 3 bước: dưới ngòi bút

của LPTdưới ngòi bút của Buy-phôngdưới ngòi

bút của LPT

HS xác định từng bước ở mỗi đoạn  triển khai

khác nhau

Đoạn 1: bước 1: dẫn thơ LPT

Đạon 2 ; bước 2: không có

 Bài nghị luận sinh động hơn

2/ Văn bản trên là văn bản nghị luận

văn chương trích từ chương I, phần thứ

2 của công trình nghiên cứu “ LaPhông-ten và thơ ngụ ngôn của ông”( 1853)

3/ Bố cục văn bản và cách lập luận :

P1: Từ đầu …”tốt bụng như thế”:Hình tượng con cừu trong thơ LPT

P2 : Còn lại: Hình tượng chó sói trongthơ LPT

II.Tìm hiểu văn bản:

1/ Hai con vật Sói và Cừu dưới ngòi bút của nhà khoa học

Trang 31

(Hai: 1 của nhà khoa học Buy-phông

1 của La-phông-ten)

Nhà khoa học Buy-phông nhận xét về loài cừu,

loài chó sói căn cứ vào đâu và có đúng không?

Vì sao Buy- phông không nói đến tình mẫu tử”

thân thương” của loài cừu và nỗi bất hạnh của loài

chó sói?

(  không nhắc tới “tình mẫu tử thân thương” của

cừu vì không phải chỉ ở loài cừu mới có

 không nắhc đến “sự bất hạnh” của sói vì đây

không phải là nét cơ bản của nó ở mọi lúc, mọi nơi)

HĐ 3: Tìm hiểu câu 3 SGK

Để xây dựng hình tượng con cừu trong bài “

Chó Sói và Cừu” nhà thơ LPTdựa trên khía cạnh

chân thực nào của loài vật này ?

HS đọc và phát hiện chi tiết

So với Buy-phông, La-phông-ten có những sáng

tạo gì?

( Gợi ý: Con cừu trong thơ LPT và con cừu ngoài

thực tế có điểm gì không giống nhau?)

HS thảo luận (bàn)

( nhân hóa: có suy nghĩ, lời nói, hành động)

HĐ 4: Tìm hiểu câu 4 trong SGK

Con sói trong thơ LPT là nói chung hay chỉ là con

sói cụ thể ?

Nhà thơ đã lựa chọn con sói với những đặc điểm

gì?

Theo em, vì sao chó sói lại kiếm cớ bắt tội để gọi

là “trừng phạt” chú cừu tội nghiệp?

Lưu ý HS xem bài thơ ở phần đọc thêm

Con chó sói này được khắc họa có điểm gì giống

với đặc điểm của cừu?

(cũng nhân hóa bằng ngòi bút vốn có và dựa vào

đặc trưng thơ ngụ ngôn)

Khi xây dựng, LPT đã dựa vào đặc tính vốn có

nào của loài sói?

GV nhắc lưu ý 2 chi tiết vừa ghi ) đặc tính sói:

săn mồi, ăn tươi nuốt sống)

Chó sói trở thành gã chăn cừu…)

Lời nhận định cuối cùng của tác giả Hi-po -li-ten

có phần hoàn toàn đúng và có chỗ chưa chính xác

nếu xét trên khía cạnh nào?

Buy phông viết về loài cừu và loàichó sói ( nói chung) bằng ngòi bút chínhxác của nhà khoa học, nêu lên những đặctính cơ bản của chúng

2.Hình tượng con cừu trong thơ ngụ ngôn

Đây là 1 con cừu cụ thể Tác giảlựa chọn 1 chú cừu non và đặt vào bốicảnh đặc biệt : đối mặt với chó sói bêndòng suối

Tính cách của cừu non : hiền lành,nhút nhát được khắc họa căn cứ vào đặcđiểm vốn có của loài cừu biểu hiện quathái độ lời nói

Nhà thơ nhân cách hóa con cừu( theo đặc trưng của văn chương)

3/ Hình tượng chó sói trong thơ ngụ

ngôn

Trong thơ ngụ ngôn là một con chósói cụ thể: đói meo, gầy giơ xương đikiếm mồi, bắt gặp chú cừu non

Sói muốn ăn thịt cừu non nhưng chegiấu tâm địa nên kiếm cớ bắt tội

 Nhân hóa con chó sói với nỗi bấthạnh của nó theo đặc trưng của vănchương

Trang 32

( Hoàn toàn đúng khi bao quát tất cả loài sói

Không chính xác  khi chỉ vận dụng vào bài thơ cụ

thể “ Chó sói và cừu”)

Giảng thêm : Riêng ở bài này, chó sói có mặt

đáng buồn cười nếu ta suy diễn vì nó ngu ngốc chẳng

kiếm ra cái gì ăn nên mới đói meo nhưng chủ yếu ở

đây nó là con vật đáng ghét gian giảo, hống hách, bắt

Trang 33

A.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Biện pháp lập luận của văn bản “ Chó sói và cừu non” và mục đích của việc đưabiện pháp đó vào văn bản

Em biết được bài thơ nào của La Phông ten ? Hãy đọc lên

D.TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu bài văn và hình thành

kiến thức về kiểu bài nghị luận về tư tưởng đạo lý:

Bước 1: Đọc suy nghĩ để trả lời câu hỏi

 GV cho HS đọc bài 2 lần

Bước 2: Trả lời câu hỏi

 Văn bản bàn về vấn đề gì?

 Văn bản có thể chia làm mấy phần?

 Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối quan hệ của

chúng với nhau

 HS thảo luận- trình bày kết quả thảo luận

( 1 đoạn nêu tri thức có thể cứu 1 cái máy khỏi số

phận 1 đống phế liệu

1 đoạn nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng , bác

Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức …)

mối quan hệ P1 tiêu đề cho P2,3

P2 triển khai làm rõ P1P3 tập hợp vấn đề ở P1 và P2

 Hãy đánh dấu các câu mang luận điểm chính của bài

 GV yêu cầu HS dùng bút chì gạch dưới

( 4 câu đoạn MB

Câu mở đoạn và câu kết đoạn 2

Câu mở đoạn 3

Câu mở đoạn và câu kết đoạn 4)

 Các luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát

ý kiến của người viết chưa?

( Đã rõ ràng và dút khoát)

 Văn bản đã vận dụng phép lập luận nào là chính ?

Cách lập luận có thuyết phục hay không?

 Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý khác với

bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống ở

 Nêu 2 ví dụ chứng minhtri thức là sức mạnh

Tính thuyết phục cao

Trang 34

những vấn đề, tư tưởng

+ NLTTĐLdùng giải thích, chứng minh…

làm sáng tỏ các tư tưởng đạo lí quan trọng đối với

đời sống con người )

Bước 3: Cho HS đọc phần ghi nhớ

 Nghị luận về 1 vấn dề tư tưởng, đạo lí là làm gì?

 Có những yêu cầu gì về nội dung bài làm và hình thức

Bước 2: Nêu câu hỏi, HS thảo luận

 Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?

 Văn bản nghị luận về vấn đề gì?

 Chỉ ra các luận điểm chính của nó

 Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì?

Gợi y : Các luận điểm được làm rõ bằng cách nào? (

Đưa ra dẫn chứng và phân tích dẫn chứng)

(  Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng chứng minh

thuyết phục cho giá trị của thời gian

 Các luận điểm được triển khai theo lối phân tích

những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng …)

Phép lập luận : phân tích, chứng minh

E.HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ Ở NHÀ:

1/ HD học bài :

Nắm chắc các yêu cầu về nội dung và hình thức làm bài

 Sưu tầm thêm các bài nghị luận giống dạng bài vừa tìm hiểu và thực hiện theocác bước hướng dẫn tìm hiểu ở bài “ Tri thức là sức mạnh”

Trang 35

A KIỂM TRA BÀI CŨ :

Những yêu cầu về nội dung và hình thức của 1 bài văn nghị luận về một vấn

đề tư tưởng, đạo lí

D.TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

HĐ1: Giới thiệu khái quát về sự liên kết

GV treo bảng phụ

 GV yêu cầu HS tìm hiểu 2 đoạn văn:

+ Đoạn 1 : Dê đen và dê trắng cùng qua một chiếc

cầu Một người người nông dân đang vác cuốc ra

đồng Những bụi chuối xanh tốt đang vươn mình

đoán gió mới Trẻ em nô đùa khắp thôn xóm

+ Đoạn 2 : Dê đen và dê trắng cùng qua một chiếc

cầu Dê đen đi đằng này lại, dê trắng đi đằng kia sang

Không con nào chịu nhường con nào Chúng hút nhau

Cả hai cùng rơi tỏm xuống suối

So sánh 2 đoạn văn và cho biết :

 Đoạn văn nào các ý rời rạc?

 Đoạn văn nào các câu liên quan với nhau về nội

dung y nghĩa

( Đ1: Các ý mỗi câu rời rạc nhau

Đ2: Nội dung các câu liên quan nhau)

 Ở đoạn 2 các câu trong văn bản đều hướng vào vấn

đề chung nào? ( Sự đối đầu của 2 con vật và hậu quả

của nó)

GV chốt: Đoạn 2 có sự liên kết chặt chẽ về nội

dung lẫn hình thức

Em hiểu thế nào là liên kết? ( Liên kết là sự nối kết

ý nghĩa giữa các câu với câu giữa đoạn văn với nhau

Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? ( Bàn về cách

người nghệ sĩ phản ánh thực tại Đây là 1 trong

những yếu tố ghép vào chủ đề chung của văn bản)

I.Khái niệm liên kết

II.Liên kết nội dung và liên kết hình thức:

1/ Tìm hiểu đoạn văn ( trích “

Tiếng nói văn nghệ”)

c) Vấn đề bàn luận :Cách người nghệ sĩ phản ánhthực tại

Trang 36

 Đoạn văn có mấy câu? Nội dung chính của mỗi câu

trong đoạn trên là gì?

(1) TP nghệ thuật phản ảnh thực tại

(2) Khi phản ánh thực tại nghệ sĩ muốn nói lên điều

mới mẻ

(3) Cái mới mẻ ấy là lời gửi của 1 nghệ sĩ

 Những nội dung ấy có quan hệ thế nào với chủ đề

của đoạn văn ? Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các

câu trong đoạn văn ? ( Các nội dung này đều hướng

vào chủ đề chung của đoạn văn.

Trình tự các ý hợp lô gich

Xét qua các nội dung vừa nêu)

 Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu

trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp

nào? ( chú ý từ in đậm)

HĐ3: HD tìm hiểu ghi nhớ

 GV dùng bảng phụ tổng kết ghi nhớ

 HS đọc ghi nhớ

 Thế nào là liên kết nội dung?

 Muốn liên kết, cần vận dụng các biện pháp nào về

hình thức?

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập

 Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ cho chủ

đề ấy như thế nào? ( các câu đều tập trung vào chủ

đề)

 Nêu 1 trường hợp cụ thể để thấy trình tự các câu

trong đoạn văn là hợp lý

liên kết nội dung

c) Các biện pháp liệt kê

 Tác phẩm  tác phẩm  lặp

 Tác phẩm nghệ sĩ  liêntưởng

Những hạn chế cần khắc phục 2/ Trình tự hợp lý:

Mặt mạnh / yếu khắc phục

3/ Các phép liên kết

 “Bản chất trời phú ấy”nốicâu

Nắm chắc liên kết nội dung và liên kết hình thức

Nắm chắc các phép liên kết để vận dụng vào bài làm

Trang 38

ND:

Tuần 24

Tiết 111

A.KIỂM TRA BÀI CŨ :

Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức

B.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

Củng cố hiểu biết về liên kết câu văn liên kết đoạn văn

Nhận ra và chữa được một số lỗi về liên kết

C.CHUẨN BỊ :

 HS: Xem kỹ và tìm hiểu các đề bài ở SGK

 GV: SGV, SGK, bài soạn

D.TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

 Phân công mỗi nhóm một bài

Bài tập 2 : HS xác định yêu cầu bài tập

( lặp-liên kết câu)

d)Yếu đuối-mạnhHiền lành-ác

2/Các cặp từ trái nghĩa:

Thời gian vật lý - Thời gian tâm lý

Vô hình - Hữu hình

Trái nghĩa

Trang 39

Bài tập 3 :

Thực hiện các bước như bài tập 2

Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung

( Cần thêm :

Trận địa đại đội 2 của anh

Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc , hai bố

Bây giờ , mùa thu hoạch…

Cần chữa : Thêm trạng ngữ thời gian vào

câu (2) để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa

các sự kiện VD: “ Suốt hai năm anh ốm

a)Lỗi về liên kết nội dung:

Các câu không phục vụ chủ đề chung đoạnvăn

b)Lỗi về liên kết nội dung:

Trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp

4/

a Lỗi về liên kết hình thức :Dùng từ ở câu (2) và câu (3)không thốngnhất

( thay đại từ “nó” = đại từ “chúng”)

Nắm chắc kiến thức về liên kêt nội dung và liên kết hình thức

Tìm thêm các đoạn văn tương tự để rèn các kiến thức về liên kết

Trang 40

Chế Lan Viên

A KIỂM TRA BÀI CŨ :

 Những quy định về liên kết nội dung và liên kết hình thức trong văn bản nói chung

 HS: Đọc bài thơ, tìm hiểu các câu hỏi hướng dẫn đọc - hiểu văn bản

 GV: SGV, SGK, bài soạn, một số câu thơ, ca dao về hình ảnh con cò

D TIẾN HÀNH BÀI MỚI:

 Em hãy nêu xuất xứ, thể thơ và nội dung khái quát

của bài thơ

 GV hướng dẫn đọc bài thơ ( SGK/46)

 GV đọc mẫu 1 đọan, gọi HS đọc tiếp

 Bố cục bài thơ gồm mấy phần? Nội dung chính

từng phần?

 ( Hỏi gợi ý: Bao trùm tòan bài thơ là hình tượng

nào? Mỗi đoạn hình tượng ấy được diễn tả như thế

nào ?)

 Biểu tượng của “ Con cò” trong văn học nói chung,

trong VHDG nói riêng là gì? ( nông dân, phụ nữ)

HĐ2: Hướng dẫn phân tích phần 1:

 HS đọc lại đoạn 1

 Trong khổ thơ này, em thấy có những câu thơ nào

rất quen thuộc? Những câu thơ ấy lấy từ những câu ca

dao nào?

 Đọc chú thích (1), (2)

 Em có nhận xét gì về cách vận dụng ca dao ở đây?

( vận dụng sáng tạo, chỉ lấy vài ý vài chữ trong mỗi

câu làm hình ảnh gợi nhớ với ý nghĩa biểu tượng

 P(1): Hình ảnh cò qua lời ru vớituổi thơ

 P(2): Hình ảnh cò gần gũi cùngcon người suốt chặng đời

 P(3): Hình ảnh cò gợi suy ngẫm

về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đốivới cuộc đời mỗi người

II PHÂN TÍCH:

1 Con cò - lời ru:

 Con cò trong ca dao hát ru

Ngày đăng: 02/11/2012, 17:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh bình dị - Ngữ văn 9 kỳ II
nh ảnh bình dị (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w