Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” được xem là tác phẩm thành công nhất của Phạm Duy Tốn, là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam hiện đại vì khi đó phong trào sáng tác chữ Quốc n[r]
Trang 1(Phạm Duy Tốn)
Văn bản:
SỐNG CHẾT MẶC BAY
Trang 2- Là nhà văn mở đường cho nền
văn xuôi quốc ngữ hiện đại Việt
Nam
Phạm Duy Tốn
Trang 3Tác phẩm chính: Bực mình (1914)
Sống chết mặc bay (1918)
Con người Sở Khanh (1919) Nước đời lắm nỗi (1919)
Ngoài ra ông còn soạn Tiếu lâm quảng ký (3 tập)
với bút hiệu Thọ An
Trang 42 Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: đầu thế kỉ XX, sáng tác 7/1918.
- Thể loại: truyện ngắn hiện đại
- PTBĐ: tự sự, biểu cảm, miêu tả
Trang 5Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” là truyện ngắn hiện đại Việt Nam, được viết bằng tiếng Việt hiện đại (chữ Quốc ngữ), in trên tạp chí Nam Phong (1918) Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” được xem là tác phẩm thành công nhất của Phạm Duy Tốn,
là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam hiện đại vì khi đó phong trào sáng tác chữ Quốc ngữ mới bắt đầu
Trang 6- Bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại Việt Nam.
- Viết bằng văn xuôi
tiếng Việt hiện đại.
Trang 7Tác phẩm có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?
* Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “ … khúc đê hỏng mất” nguy
cơ vỡ đê và sự chống đỡ của con người
+ Phần 2: Tiếp theo đến “… điếu mày” cảnh quan
phủ và nha lại trong đình.
+ Phần 3: Còn lại cảnh đê vỡ, quan thắng bài
Trang 8* Tóm tắt:
Gần một giờ đêm, mưa như trút, nước sông cứ cuồn cuộn dâng lên, khúc đê phủ X núng thế sắp vỡ Hàng trăm nghìn dân phu vất vả, bì bõm dưới bùn, cố hết sức giữ gìn
đê Tình trạng thật nguy kịch Trống đánh, ốc thổi vô hồi nhưng sức người không định lại với sức trời Tình cảnh thật thảm Trong khi ấy, quan cha mẹ cùng các nha lại giúp dân
hộ đê đang chơi tổ tôm cách chỗ đê vỡ khoảng bốn, năm trăm thước Không khí trong đình trang nghiêm Quan phụ mẫu uy nghi nhàn nhã Xung quanh, vật dụng phục vụ quan sang trọng, đầy đủ Quan vui vì thắng bài liên tiếp Đê vỡ, tiếng thét vang trời của dân, tiếng lũ cuốn ào ào khiến mọi người trong đình giật nảy mình, nhưng quan lớn điềm nhiên, chăm chú chờ đợi thắng bài Lúc nước lũ cuốn trôi nhà cửa, sinh mạng dân chúng cũng là lúc quan vui sướng vì ù ván bài to nhất.
Trang 9II Tìm hiểu văn bản
1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân:
Trang 10Gần một giờ đêm Trời mưa tầm tã Nước sông Nhị
Hà lên to quá; khúc đê làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột Tình cảnh trông thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế
đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.
Trang 11II Tìm hiểu văn bản
1 Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của người dân:
Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng những chi tiết nào về không gian, thời gian, địa diểm,
âm thanh ?
Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng những chi tiết nào về không gian, thời gian, địa diểm,
âm thanh ?
- Thời gian: Gần một giờ đêm
- Không gian: Trời mưa tầm tã
- Địa điểm: khúc đê làng X, thuộc phủ X.
- Âm thanh: tiếng trống, tiếng ốc, tiếng người
Trang 12Tên sông được nói cụ thể Nhưng tên làng, tên phủ chỉ được ghi bằng kí hiệu (X) Điều đó thể hiện dụng
ý gì của tác giả ?
Trang 13? Em hãy so sánh sức mạnh của thiên nhiên với sức mạnh con người ? So sánh thế đê với thế nước ?
Trang 14- Nước sông lên to quá…
- Trên trời thời vẫn mưa tầm
tã trút xuống…cuồn cuộn dâng
Trang 16+ Thái độ: thờ ơ, bàng quang.
Trang 17NT: + Tăng cấp,
+ Tương phản
+ Đối thoại, kể, tả, liệt kê.
tố cáo tên quan “lòng lang dạ thú”
Trang 18
- Thời gian: Lúc nửa đêm.
- Địa điểm: Khúc sông làng X thuộc
phủ X
- Không khí: Nhốn nháo…
- Hình ảnh người dân: Đội mưa, ướt
như chuột, đói rét kiệt sức.
- Dụng cụ: Thuổng, cuốc, vác tre, đội
- Không khí: Nghiêm trang, nhàn nhã.
- Quan phụ mẫu: ung dung, chễm chện ngồi…
- Đồ dùng: Bát yến, tráp đồi mồi, cau đậu, rễ tía…
Cảnh thảm hại đáng thương.
Xa hoa, vương giả.
- Việc làm: Đánh tổ tôm.
Thích hưởng lạc, tàn nhẫn,vô trách nhiệm.
=> Tương phản + miêu tả, biểu cảm, dùng từ láy.
=> Phản ánh sự đối lập giữa thảm cảnh của người dân với cảnh đánh
bạc trong đình.
Giọng văn nhẹ nhàng, kiểu câu dài,phép liệt kê bộc lộ cuộc sống
xa hoa,thái độ tàn nhẫn ,vô trách nhiệm của quan phủ.
Trang 19Không khí trong đình Quang cảnh ngoài đê
> <
Trang 203 Cảnh đê vỡ
Trang 21Thê thảm, thương tâm.
- Nha lại, thầy đề: run sợ
- Quan phụ mẫu: điềm nhiên
+ Tăng cấp
Trang 22→Thể hiện rõ hình ảnh một tên quan bất nhân bất nghĩa, thờ ơ, vô trách nhiệm với sự sống chết của người dân khiến người dân vào cảnh thảm sầu
Trang 23Giá trị hiện thực:
+ Phản ánh sự đối lập hoàn toàn cuộc sống của nhân dân và quan lại Tố cáo thói tàn nhẫn vô nhân đạo của tên quan lại
Giá trị nhân đạo:
+ Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do
Giá trị nghệ thuật:
tương phản đối lập và tăng cấp, liệt kê Ngôn
ngữ sinh động
Trang 24Đê sông Hồng 1926 Đê sông Hồng ngày nay