1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

bài 3 từ láy thcs long biên

23 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc tính âm thanh của vần và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.. => Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm than[r]

Trang 1

Tiết 11:

Trang 2

Những từ láy ( in đậm) trong các câu sau có đặc điểm âm thanh gì giống nhau và khác nhau?

- Em cắn chặt môi im lặng, mắt lại đăm đăm nhìn

khắp sân trường, từ cột cờ đến tấm bảng tin và

những vạch than vẽ ô ăn quan trên hè gạch

- Tôi mếu máo trả lời và đứng như chôn chân

xuống đất, nhìn theo cái bóng bé nhỏ liêu xiêu

của em tôi trèo lên xe

1/ Các loại từ láy:

Trang 3

đăm đăm

mếu máo

liêu xiêu

Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

Các tiếng lặp lại phụ âm đầuCác tiếng lặp lại phần vần

Từ láy toàn bộ

Từ láy

bộ phận 1/ Các loại từ láy:

Trang 4

- Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần

bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi

- Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai

bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều

Nghe xuôi tai,

dễ nói hơn

Trang 5

Lưu ý : Quy luật biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối của

Trang 6

Quy tắc hòa phối thanh điệu trong cấu tạo từ láy tiếng Việt:

Thanh ngang

Trang 7

Quan sát hình ảnh và tìm từ láy tương ứng với hình ảnh đó.

Trang 8

1 Nghĩa của các từ: ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm

thanh?

=> Mô phỏng âm thanh và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

Trang 9

2 Các từ láy sau có đặc điểm gì về âm thanh và

có chung khuôn vần “ ấp ” biểu thị tính chất

lúc ẩn, lúc hiện, lúc cao, lúc thấp, lúc lên, lúc

xuống, biểu thị trạng thái vận động.

Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc tính âm thanh của vần.

Trang 10

1 Mô phỏng âm thanh và sự hòa phối âm

thanh giữa các tiếng

2 Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc tính âm thanh của vần và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng

=> Nghĩa của từ láy được tạo bởi đặc điểm

âm thanh của tiếng và sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.

Trang 11

3/ So sánh nghĩa của các từ láy với nghĩa của các

tiếng gốc làm cơ sở cho chúng:

=> Nghĩa của từ láy có sắc thái biểu cảm rõ rệt hơn so với tiếng gốc

=> Nghĩa của từ láy có sắc thái

giảm nhẹ hơn so với tiếng gốc ( tim tím, trăng

trắng…)

=> Nghĩa của từ láy có sắc thái nhấn mạnh hơn so với tiếng gốc (sát sàn sạt, khít khìn khịt, sạch sành sanh, hun hút, vời vợi….)

* mềm - mềm mại

* đỏ - đo đỏ

* thẳm - thăm thẳm

Trang 12

Sơ đồ phân loại từ láy và cho một ví dụ minh họa:

Từ láy

Từ láy bộ phận

ví dụ:

Đăm đăm, thăm thẳm, vun vút

Trang 13

Quan sát các từ: máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu

ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng …

Là từ láy hay từ ghép?

Lưu ý: Để phân biệt từ ghép hay từ láy cần căn cứ quan hệ giữa các tiếng :

- Các tiếng có quan hệ về nghĩa là từ ghép

- Các tiếng có quan hệ về ngữ âm là từ láy

Đáp án: Tất cả các từ này đều là từ ghép

Trang 14

a/ Tìm các từ láy trong đoạn văn đó.

b/ Xếp các từ láy theo bảng phân loại sau đây:

Từ láy toàn bộ

Từ láy bộ phận

Trang 15

Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

-Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.

Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã sưng mọng lên vì khóc nhiều

Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của

em Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt đầm cả gối và hai cánh tay áo.

Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa rón rén đi ra vườn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra

từ lúc nào Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.

Chúng tôi cứ ngồi im như vậy Đằng đông, trời hửng dần Những bông hoa thược dược trong vườn đã thoáng hiện trong màn sương sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình Lũ chim sâu nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp kêu Ngoài đường, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói

chuyện của những người đi chợ mỗi lúc một ríu ran Cảnh vật cứ như hôm qua, hôm kia thôi mà tai họa giáng xuống đầu anh em tôi nặng nề thế này

Trang 16

Bài tập 1:

a/ Các từ láy trong đoạn văn: Bần bật, thăm

thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề…

b/ Sắp xếp theo bảng phân loại sau đây:

Trang 17

Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau tiếng gốc để tạo từ láy:

…….ló, nhức ……, …… khác, …… thấp,

…………chếch, ……ách

Trang 18

Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ

trống trong câu:

- nhẹ nhàng, nhẹ nhõm

a/ Bà mẹ ………… khuyên bảo con

b/ Làm xong công việc, nó thở phào ………… như trút được gánh nặng

nhẹ nhàng

nhẹ nhõm

Trang 19

Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ

Trang 20

Bài tập 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ

trống trong câu:

- tan tành, tan tác

a/ Chiếc lọ rơi xuống đất, vỡ ……

b/ Giặc đến, dân làng mỗi người một ngã ……

tan tành

tan tác

Trang 21

Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ nhặt,

nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi

- Bạn ấy có dáng người thật nhỏ nhắn

- Đó chỉ là việc nhỏ nhặt có đáng gì đâu

- Bạn gái đó nói chuyện thật nhỏ nhẹ

- Ông ấy tính tình ích kỉ, nhỏ nhen

- Khoản tiền nhỏ nhoi ấy làm sao thực hiện được ước mơ của mình đây

Trang 22

6/ Các từ như chùa chiền, no nê, rơi rớt, học hành là từ ghép đẳng lập

Trang 23

C M N Ả Ơ QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH

Ngày đăng: 13/02/2021, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w