Ngày 0142016, tại công ty Corman Pacific Việt Nam (100% vốn nước ngoài, trụ sở tại quận 1, Tp. HCM), giám đốc công ty và ông Trần Văn Cường ký Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Chức danh: Trưởng đại diện Văn phòng Đà Nẵng; mức lương 5.000 USD bao gồm lương cơ bản, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Ông Cường có trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh của Văn phòng đại diện Corman Pacific khu vực miền Trung Tây Nguyên. Năm 2020, do tình hình dịch bệnh Covid 19 diễn biến phức tạp, công ty Corman Pacific Việt Nam quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện tại Đà Nẵng. Vì vậy, công ty có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động với ông Cường và 10 nhân viên khác của văn phòng đại diện. Ông Cường không hợp tác trong việc tiến hành các thủ tục để chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và có đơn gửi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp. Hỏi:1. Nhận xét về mức lương của ông Cường trong HĐLĐ?2. Công ty Corman Pacific Việt Nam có căn cứ để chấm dứt HĐLĐ với ông Cường và các nhân viên khác không?3. Tư vấn thủ tục cho công ty Corman Pacific Việt Nam để chấm dứt HĐLĐ với công Cường?4. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp?
Trang 1MỤC LỤC BẢNG TỪ VIẾT TẮT
1 Nhận xét về mức lương của ông Cường trong HĐLĐ? 7
2 Công ty Corman Pacific Việt Nam có căn cứ để chấm dứt HĐLĐ với ông Cường và các nhân viên khác không? 9
3 Tư vấn thủ tục cho công ty Corman Pacific Việt Nam để chấm dứt HĐLĐ với công Cường? 11
4 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp? 13
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3MỞ ĐẦU
Bộ luật Lao động năm 2019 sẽ có hiệu lực từ ngày 1-1-2021 và sẽ thay thếcho Bộ luật Lao động 2012 hiện hành Bộ luật mới có những điểm thay đổi tíchcực, đã thể hiện đúng vai trò chức năng của mình trong điều chỉnh quan hệ laođộng, bảo vệ lợi ích của xã hội, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sửdụng lao động, góp phần xây xựng và phát triển đất nước
Nhằm hiểu rõ hơn về một số quy định của Bộ luật lao động 2019, cụ thể lànhững quy định về thương lượng tập thể, tiền lương, các trường hợp chấm dứthợp đồng lao động, các căn cứ chấm dứt hợp đồng lao động, trình tự thủ tụccũng như thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động và cách áp dụng những quyđịnh này trong những tình huống thực tiễn, bài tiểu luận của em xin trả lời những
câu hỏi của Đề bài số 03 để làm sáng tỏ những nội dung đó trong một tình huống
cụ thể
Nội dung của đề bài như sau:
Câu 1 (4 điểm): Bình luận điểm mới của Bộ luật lao động năm 2019 về
thương lượng tập thể?
Câu 2 (6 điểm): Ngày 01/4/2016, tại công ty Corman Pacific Việt Nam
(100% vốn nước ngoài, trụ sở tại quận 1, Tp HCM), giám đốc công ty và ôngTrần Văn Cường ký Hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Chức danh:Trưởng đại diện Văn phòng Đà Nẵng; mức lương 5.000 USD bao gồm lương cơbản, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp Ông Cường cótrách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh của Văn phòng đại diện CormanPacific khu vực miền Trung Tây Nguyên Năm 2020, do tình hình dịch bệnhCovid 19 diễn biến phức tạp, công ty Corman Pacific Việt Nam quyết định chấmdứt hoạt động của văn phòng đại diện tại Đà Nẵng Vì vậy, công ty có nhu cầu
Trang 4chấm dứt hợp đồng lao động với ông Cường và 10 nhân viên khác của vănphòng đại diện Ông Cường không hợp tác trong việc tiến hành các thủ tục đểchấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và có đơn gửi các cơ quan có thẩmquyền yêu cầu giải quyết tranh chấp Hỏi:
1 Nhận xét về mức lương của ông Cường trong HĐLĐ?
2 Công ty Corman Pacific Việt Nam có căn cứ để chấm dứt HĐLĐ vớiông Cường và các nhân viên khác không?
3 Tư vấn thủ tục cho công ty Corman Pacific Việt Nam để chấm dứtHĐLĐ với công Cường?
4 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết tranh chấp?
Trang 5Thương lượng tập thể đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnhQuan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động Bộ luật laođộng năm 2012 đã ghi nhận sự quan trọng này cũng như thể hiện mong muốnthúc đẩy hiệu quả của thương lượng tập thể thông qua việc lần đầu tiên quy địnhthương lượng tập thể thành một mục riêng (mục 2 Chương 5) Kế thừa tinh thần
đó của BLLĐ năm 2012, BLLĐ 2019 cũng rất chú trọng đến nội dung thươnglượng tập thể, nhất là mong muốn làm sao cho các quy định về thương lượng tậpthể sẽ khả thi và bảo đảm hiệu quả trong bối cảnh có nhiều tổ chức đại diện NLĐtại doanh nghiệp, đồng thời thu hẹp khoảng cách giữa khung pháp lý quốc gia vàvới các Công ước của ILO mà Việt Nam là thành viên BLLĐ 2019 đưa ra cáckhái niệm cụ thể hơn về thương lượng tập thể, nguyên tắc, nội dung, chủ thểthương lượng tập thể ở phạm vi doanh nghiệp, phạm vi có nhiều doanh nghiệptham gia, phạm vi ngành, quy trình thương lượng tập thể tại DN, thương lượng
tập thể có nhiều DN và quy trình thương lượng tập thể ở phạm vi ngành Đặc biệt, lần đầu tiên BLLĐ 2019 quy định rõ đại diện thương lượng tập thể ở phạm
vi nhiều doanh nghiệp, quy trình thương lượng tập thể ngành và nhiều DN tham
Trang 6gia, thương lượng tập thể có nhiều DN tham gia thông qua hội đồng thươnglượng tập thể do UBND cấp tỉnh thành lập khi có yêu cầu, các trường hợpthương lượng tập thể không thành, để xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổnđịnh, tiến bộ và đồng thời giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thựchiện quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động một cách kịp thời.
Cụ thể, BLLĐ 2019 có các điểm mới về thương lượng tập thể như sau:
Thứ nhất, BLLĐ 2019 đưa ra khái niệm mới về thương lượng tập thể:
Nếu như trước đây thương lượng tập thể không có một khái niệm đồng nhất làm
cơ sở lí thuyết để quy định các vấn đề như nội dung, chủ thể, nguyên tắc quytrình thương lượng tập thể thì nay đã giải quyết được các vấn đề này Theo đó,
thương lượng tập thể là việc đàm phán, thoả thuận giưa một bên là một/nhiều tổ
chức đại diện NLĐ với một bên là một hoặc nhiều người sử dụng lao động/tổ chức đại diện người sử dụng lao động Mục đích là nhằm xác lập điều kiện lao
động, quy định về mối quan hệ hài hoà giữa các bên và xây dựng quan hệ laođộng hài hoà ổn định thay vì mục đích nhằm xác lập các điều kiện lao động mớilàm căn cứ để tiến hành ký kết thoả ước lao động tập thể trong BLLĐ 2012
Thứ hai, mở rộng nội dung thương lượng tập thể, tại các khoản 5,6,7 Điều 67: nhằm bao quát đầy đủ các vấn đề liên quan đến quyền lợi ích các bên
quy định trong nội dung khác của bộ luật, và đây là các vấn đề khó thực thithống nhất, dễ dây ra bất đồng, tranh chấp, cần sự đồng thuận của các bên, đặcbiệt chú trọng đến vấn đề phòng chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làmviệc1
Thứ ba, bổ sung quyền thương lượng tập thể của tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp và cụ thể hơn quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện
1 Phù hợp với Công ước ILO
Trang 7NLĐ tại cơ sở trong doanh nghiệp: Cùng với quy định mới về tổ chức đại diện
NLĐ tại cơ sở, BLLĐ 2019 quy định quyền thương lượng tập thể của tổ chứccủa NLĐ trong doanh nghiệp Theo đó, tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp cóquyền như tổ chức công đoàn cơ sở, có quyền yêu cầu thương lượng tập thể.Việc thừa nhận này trong thương lượng tập thể đã góp phần nâng cao vai trò, vịthế của NLĐ Quy định này không chỉ thể chế hóa quan điểm chỉ đạo của nghịquyết số 06-NQ/TW của Hội nghị lần 4 của BCH TW Đảng khóa XII, phù hợpquy định Hiến pháp 2013 mà còn thể hiện sự tương thích của Pháp luật lao độngViệt Nam với các tiêu chuẩn lao động của tổ chức quốc tế ILO, đồng thời khắcphục hạn chế trong việc thiếu vắng chủ thể đại diện của NLĐ, sự yếu kém củacác tổ chức công đoàn trong thời gian qua.2
Ngoài ra, điều 68 quy định cụ thể về quyền thương lượng tập thể của tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở trong doanh nghiệp: Có quyền yêu cầu thương lượng tập thể khi đạt tỉ lệ thành viên tối thiếu trên tổng số người lao động trong
doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ Trường hợp doanh nghiệp có nhiều
tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở3 đáp ứng quy định thì tổ chức có quyền yêu cầuthương lượng tập thể là tổ chức có số thành viên nhiều nhất trong doanh nghiệp Các tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở khác có thể tham gia thương lượng tập thểkhi tổ chức đại diện NLĐ có quyền yêu cầu thương lượng tập thể đồng ý Trườnghợp doanh nghiệp có nhiều tổ chức Đại diện NLĐ tại cơ sở mà không có tổchức nào đáp ứng các quy định thì các tổ chức đó có quyền tự nguyện liên kếtvới nhau để yêu cầu thương lượng tập thể nhưng tổng số thành viên của các tổchức này phải đạt tỉ lệ tối thiểu theo quy định của pháp luật
2 Lương của cán bộ công đoàn do giới chủ trả nên còn e dè trong việc đấu tranh bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của công nhân lao động.
3 Tổ chức công đoàn cơ sở và tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp
Trang 8Hơn nữa, BLLĐ 2019 thể hiện rõ mục đích mong muốn hiện thực hoá các nguyên tắc thiện chí khi nêu rõ bên đại diện NLĐ có thể yêu cầu người sử
dụng lao động cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và
nội dung liên qua đến nội dung thương lượng tập thể nhằm tạo thuận lợi chothương lượng tập thể
Bốn là bổ sung quy định về thời gian thương lượng tập thể: Trong quy
trình thương lượng tập thể tại doanh nghiệp, khống chế việc thương lượng tập
thể chỉ được diễn ra trong khoảng thời gian 3 tháng (90 ngày) kể từ ngày bắt đầu thương lượng như khoản 2 Điều 70, mặc dù sau đó lại đặt ra ngoại lệ là “trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác” Tuy khắc phục bất cập và để phù hợp
thực tế, đảm bảo nguyên tắc thiện chí trong thương lượng tập thể song quy địnhkhông logic này vô hình trung làm ảnh hưởng đến sự tự nguyện và tự định đoạtcủa các bên thương lượng tập thể
Năm là bổ sung quy định thương lượng tập thể không thành: Về trường
hợp thương lượng tập thể không thành: BLLĐ 2019 đã bổ sung một điều khoảnmới - Điều 71 - quy định về trường hợp thương lượng tập thể không thành đểđưa ra hướng giải quyết cụ thể sau thương lượng Đây được xem là một điểm
tiến bộ hơn so với quy định của cả các bộ luật lao động trước đó.
Sáu là bổ sung Quy định thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp:
Nhằm tạo cơ sở để loại thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp ra đời
và hoạt động đúng pháp luật, bảo đảm quyền tự do liên kết của NLĐ, thúc đẩythương lượng tập thể và kí kết thỏa ước lao động tập thể, BLLĐ 2019 quy định
cụ thể về thương lượng tập thể ngành, và thương lượng tập thể có nhiều doanhnghiệp tham gia Theo đó, nguyên tắc, nội dung của thương lượng tập thểngành, thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thực hiện nhưnguyên tắc thương lượng tập thể nói chung Quy trình tiến hành thương lượng
Trang 9tập thể ngành và có nhiều doanh nghiệp tham gia do các bên thỏa thuận quyếtđịnh, bao gồm cả việc thỏa thuận tiến thành thương lượng tập thể thông qua hộiđồng thương lượng tập thể Trường hợp thương lượng tập thể ngành thì đại diện
là tổ chức công đoàn ngành và tổ chức đại diện NSD lao động cấp ngành quyếtđịnh Trường hợp thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thì đạidiện thương lượng tập thể do các bên thương lượng quyết định trên cơ sở tự
nguyện, thỏa thuận Bộ Luật 2019 đã tách bạch quy trình thương lượng tập thể
tại doanh nghiệp với các quy trình thương lượng tập thể ở phạm vi ngành vànhiều doanh nghiệp
BLLĐ có một điều khoản quy định về quy trình thương lượng tập thể tạidoanh nghiệp (Điều 70) còn đối với quy trình thương lượng tập thể phạm vingành và nhiều DN, nhà làm luật để cho các bên thương lượng tập thể tự quyết
định thông qua thỏa thuận (khoản 2 Điều 72) Có vẻ như nhà làm luật không chú
trọng lắm đến quy trình thương lượng tập thể ở ngoài phạm vi doanh nghiệp, vì vậy mà quy định về vấn đề này khá sơ sài Khi mà bối cảnh các bên tham gia
QHLĐ ở Việt Nam chưa thực sự quen thuộc với hoạt động thương lượng tập thể,thì việc quy định sơ sài về quy trình thương lượng tập thể ở các phạm vi ngoàidoanh nghiệp sẽ làm cho hoạt động này khó lòng được thực hiện hiệu quả, chưa
kể là có thể làm tốn kém nhiều thời gian, công sức, thậm chí tiền bạc của cácbên, do việc thỏa thuận về những nội dung này không phải lúc nào cũng dễ đạtđược Như vậy, cần quy định một trình tự chung cho quy trình thương lượng tậpthể, bất kể đó là trong phạm vi DN hay phạm vi ngành hoặc nhiều DN Nếuchúng có những điểm khác với quy trình chung, có thể diễn giải bằng một điềukhoản tiếp theo
Bảy là bổ sung quy định thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp tham gia thông qua Hội đồng thương lượng tập thể: Theo điều 73 BLLĐ 2019:
Trang 10“Trên cơ sở đồng thuận các bên thương lượng tập thể có nhiều doanh nghiệp
tham gia có thể yêu cầu UBND cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của các doanh nghiệp tham gia thương lượng/ nơi do các bên lựa chọn nếu các doanh nghiệp tham gia thương lượng tập thể có trụ sở chính tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” Quy định này được xem như là sự đổi mới bởi sự tự do ý chí
của NLĐ về việc thành lập, gia nhập tổ chức đại diện của mình trước đây chỉ cómột lựa chọn duy nhất là tổ chức công đoàn thì nay NLĐ có quyền tự do chọnthành lập, tham gia tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở Việc nghi nhận này bảo vệtốt hơn nữa quyền lợi NLĐ (gồm cả NLĐ Việt Nam và nước ngoài làm việc tạiViệt Nam), góp phần thúc đẩy quan hệ lao động phát triển lành mạnh Lấpkhoảng trống pháp lí khi mà theo quy định Luật Công Đoàn hiện nay thì NLĐnước ngoài làm việc tại Việt Nam không được tham gia tổ chức Công Đoàn.Điều này cũng phù hợp công ước quốc tế và Hiệp định thương mại thế hệ mới
mà Việt Nam đã phê chuẩn như: Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính
trị năm 1966 ghi nhận: “mọi người có quyền tự do lập hội với những người khác,
kể cả quyền lập và gia nhập các công đoàn để bảo vệ mình”; Công ước số 98 của
Tổ chức lao động quốc tế về áp dụng nguyên tắc của quyền tổ chức và thương
lượng tập thể năm 1949 nghi nhận: “Những NLĐ phải hưởng được sự bảo vệ
thích đáng chống lại tất cả các hành vi phân biệt đối xử nhằm xâm phạm đến quyền tự do công đoàn trong lĩnh vực lao động”; Hiệp định đối tác toàn diện và
tiến bộ xuyên Thái Bình Dương CPTPP, Chương 19 lao động: đề cập đến các
tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản của ILO cần được thực thi tại các quốc gia thành viên; Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên Minh Châu Âu
(EVFTA), Chương 13, Thương mại và phát triển bền vững: đề cập đến nghĩa vụ
các bên trong việc đảm bảo và thực thi các quyền lao động, cũng như trách nhiệm của các bên trong việc xây dựng môi trường làm việc hiệu quả và toàn diện vì mục tiêu phát triển bền vững.
Trang 11Nói tóm lại, vấn đề thương lượng tập thể là một trong số những nội dung
quan trọng được quy định trong Bộ Luật Lao động năm 2019 Hướng tới hoànthiện hơn quy định về thương lượng tập thể là đóng vai trò rất lớn trong việc bảođảm tốt hơn lợi ích của người lao động góp phần duy trì quan hệ lao động hàihòa, ổn định, tiến bộ
CÂU 2 (6 điểm):
1 Nhận xét về mức lương của ông Cường trong HĐLĐ?
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao độngtheo thỏa thuận để thực hiện công việc Nói cách khác, là khoản tiền để mua sứclao động của người lao động, người lao động bán sức lao động và nhận được giátrị của sức lao động dưới hình thái lương
Căn cứ vào các nội dung đề bài đưa ra, mức lương của ông Cường có một
số điểm cần lưu ý như sau:
Thứ nhất, trong trường hợp trong hợp đồng lao động giữa ông Cường và
công ty Corman Pacific thỏa thuận với mức lương là 5000 USD là trái quy địnhpháp luật
Theo Khoản 2 Điều 95 BLLĐ 2019 quy định về trả lương như sau: “Tiền
lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng
tiền Đồng Việt Nam, trừ trường hợp là người nước ngoài tại Việt Nam thì mới
Trang 12đồng theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm trảlương.
Thứ hai: Căn cứ theo quy định tại Điều 21 BLLĐ 2019 thì: Một trong
những nội dung chủ yếu phải có trong HĐLĐ là mức lương theo công việchoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các
khoản bổ sung khác Hơn nữa tại Khoản 1 Điều 90 Bộ Luật Lao động 2019 quy
định: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động
theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.”
Như vậy, tiền lương không được bao gồm bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm thất nghiệp Trong trường hợp này, thỏa thuận mức lương 5000 USDbao gồm lương cơ bản, BHXH, BHYT, BHTN là trái quy định của pháp luật.Công ty phải ghi tách rõ trong khoản lương 5000 USD đã thoả thuận trả choông Cường trong hợp đồng lao động thì khoản nào là lương cơ bản tức lương
cơ bản bằng bao nhiêu, từ đó mới có căn cứ để tính tiền trích đóng bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho ông Cường
Thứ ba: Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn
mức lương tối thiểu tại điều 91 BLLĐ 2019:
Xét tại thời điểm ông Cường và công ty kí hợp đồng lao động, tức ngày 1/4/2016:
Theo Điều 5, Điều 14, Điều 18 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định tỉ lệđóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao độnglần lượt là: 1.5%, 8%, 1% Như vậy, tiền lương thực tế mà ông Cường được nhậnlà: 4475 USD Lấy tỉ giá ngoại tệ ngày 04/01/2016 là 21.890 đồng/USD4 thì tiền
4 Thông báo số 3544/TB-KBNN về tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 01/2016.