1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

GIÁO ÁN TUẦN 11 LỚP 4A

35 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 73,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự nhiên, tính chất của nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước: Rắn, lỏng, khí.. Kĩ năng: Nêu được các thể của nư[r]

Trang 1

TUẦN 11NS: 15 / 11 / 2019

NG: 18 / 11 / 2019

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC

Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,

bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

2 Kĩ năng : - Hiểu nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý

chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi

3 Thái độ : - HS có ý thức kiên trì, vượt khó vươn lên để học tốt.

Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ýchí vượt nên khó khăn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, tranh sgk Máy chiếu

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

trong tranh minh hoạ ?

- Chủ điểm giới thiệu những con

người có nghị lực vươn lên trong

cuộc sống

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

+ Một cậu bé đang đứng ngoài cửa nghethầy đồ giảng bài

- Đọc toàn bài

+ Chia làm 4 đoạn

- Đoạn 1: ….làm diều để chơi

Trang 2

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý

giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng

(?) Nguyễn Hiền sống ở đời vua

nào? Hoàn cảnh gia đình cậu như

thế nào?

(?) Cậu bé ham thích trò chơi gì?

(?) Những chi tiết nào nói lên tư

chất thông minh của Nguyễn Hiền?

- (?) Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Đoạn 3 Ycầu đọc và trao đổi trả

lời

- (?) Nguyễn Hiền ham học và chịu

khó như thế nào ?

- (?) Nội dung đoạn 3 là gì ?

- Đoạn 2: ….Chơi diều

- Đoạn 3: ….học trò của thầy

- Đoạn 4: ….Nước Nam ta

Từ: làm lấy diều,… trong làng, trang

+ Đọc đến đâu hiểu đến đấy và có trí nhớ

lạ thường, cậu có thể nhớ 20 trang sáchtrong một ngày mà vẫn có thời gian thảdiều

1 Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền.

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng banngày đi chăn châu, cậu đứng ngoài lớpnghe giảng, tối đến, đợi bạn học thuộc bàirồi mượn vở , sách của Hiền là lưng châu,nền đất, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ,đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong.Mỗi lần có kì thi, Hiền làm bài vào láchuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

2 Đức tính ham học và chịu khó của

Trang 3

- (?) Vì sao chú bé Hiền được gọi là

“Ông trạng thả diều” ?

- Đọc câu hỏi 4: trao đổi và trả lời

- ? Đoạn cuối cho em biết điều gì ?

- (?) Nêu nội dung của bài?

c Đọc diễn cảm (9’)

- Gọi 4 học sinh tiếp nối đọc

- Giáo viên đưa ra cách đọc bài và

đoạn văn luyện đọc: “Thầy phải

kinh ngạc … vào trong

- Luyện đọc cặp đôi

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Nhận xét

4 Củng cố dặn dò (3')

? Câu chuyện khuyên ta điều gì ?

Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Ca

ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông

minh, có ý chí vượt nên khó khăn

- Nhận xét tiết học

- Dăn học sinh phải chăm chỉ học

tập, làm việc theo gương trạng

nguyên Nguyễn Hiền

Nguyễn Hiền.

+ Vì cậu đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi,lúc ấy cậu vẫn thích chơi diều

+ Cậu trẻ tuổi tài cao nói lên Nguyễn Hiền

đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi Ông cònnhỏ mà đã có tài

- Có chí thì nên nói lên Nguyễn Hiền cònnhỏ mà đã có trí hướng, ông quyết tâmhọc khi gặp nhiều khó khăn

- Công thành danh toại nói lên NguyễnHiền đỗ Trạng nguyên, vinh quang đã đạtđược

3 Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên.

=> Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có

ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi.

+ Phải có ý trí, quyết tâm thì sẽ làm đượcđiều mình mong muốn

TOÁN

Tiết 51 : NHÂN VỚI 10, 100, 1000… CHIA CHO 10, 100, 1000…

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100,

1000; và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000,

2 Kĩ năng : - Vận dụng để tính nhanh khi nhân ( chia) với (cho) 10, 100,

1000, …

3 Thái độ : - Ý thức học tập tốt.

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Chữa bài kiểm tra giữa học kì I

B Bài mới:

1 Gtb (1'):

2 Nội dung (12’):

a Hướng dẫn hs nhân một số tự nhiên

với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10

- Gv ghi phép nhân lên bảng:

- Khi chia số tròn chục cho 10 ta làm ntn?

b Hướng dẫn hs nhân một số với 100,

1000, hoặc chia một số tròn trăm, tròn

nghìn, cho 100, 1000,

* Kết luận: Sgk

3 Thực hành:

Bài tập 1 (6'): Tính nhẩm

- Yêu cầu hs làm nhẩm tính rồi ghi lại

kết quả vào vở bài tập

- Gv củng cố bài

Bài tập 2 (6'): Tính:

- Yêu cầu hs vận dụng kiến thức vừa học

để thực hiện tính nhanh giá trị biểu thức

- Gv chốt lại lời giải đúng

- Hs nêu, trao đổi về cách làm

Thêm 1 c.số 0 vào bên phải thừa số + Khi nhân 35 với 10 chỉ cần viết thêm chữ số 0 vào bên phải số 35

- Phép chia là ngược lại của phép nhân

- Ta bỏ 1 chữ số 0 ở bên phải số đó

- Hs suy ra tương tự từ những ví dụ trên bảng

- 2, 3 hs nhắc lại

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm bài vào vở bài tập

- Báo cáo kết quả trước lớp

- 1 hs đọc yêu cầu bài

b, 960 1000 :100 = 960 000 :100

Trang 5

* Bài tập HS giỏi: Viết số thích hợp vào

- Về nhà hoặc thuộc quy tắc

- Chuẩn bị bài sau

1 Kiến thức: - Hệ thống lại kiến thức đã học, thực hành kĩ năng trung thực

vượt khó trong học tập, biết bày tỏ ý kiến

2 Kĩ năng : - Biết tiết kiệm thời gian và thì giờ hợp lí.

3 Thái độ : - Hs có ý thức tự giác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hệ thống câu hỏi ôn tập

- Một số tình huống cho HS thực hành xử lí tình huống

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao ta phải biết quí trọng thời

giờ?

+ Hãy nêu câu tục ngữ nói về việc

tiết kiệm thời giờ?

+ Hãy nêu các bài đạo đức đã học

+ Tại sao ta phải trung thực trong học

+ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng

+ Không nói dối, không quay cóp, không

Trang 6

+ Tại sao ta phải quý trọng tiền của?

+ Nêu câu tục ngữ nói về việc tiết

kiệm tiền của?

+ Tại sao ta phải quý trọng thời giờ?

+ Tiết kiệm tiền của có lợi gì?

- GV nhận xét kết luận đúng

HĐ 2: Xử lý yình huống.

* Tình huống 1: Ghi Đ (đúng) hoặc S

(sai) vào các ý sau:

- Nếu bạn chưa hiểu bài, em giảng lại

cho bạn hiểu

- Em mượn vở của bạn và chép một

số bài tập khó đã làm

- Em quên chưa làm hết bài, em nhận

lỗi với cô giáo

bài: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.

chép bài của bạn, không nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra

+ Phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác

+ Giúp ta tự tin hơn trong học tập và được mọi người yêu quý

+ Mỗi trẻ em có quyền mong muốn, có ý kiến riêng về những việc có liên quan đến trẻ em

+ Cần có thái độ rõ ràng, lễ độ và tôn trọng ý kiến của người khác

+ Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi, công sứccủa bao người lao động

+ Ở đây một hạt cơm rơi

Ngồi kia bao giọt mồ hôi xuống đồng.+ Vì thời giờ là thứ quý nhất, khi nó trôi

đi thì không bao giờ trở lại

+ Giúp ta tiết kiệm được công sức, tiền của dùng vào việc khác khi cần hơn

* Tình huống 2: Đánh dấu X vào các ý

đúng trong các ý sau:

- Thời giờ là cái quí nhất

- Thời giờ ai cũng có, do đó không cần tiết kiệm

- Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp lí

- Bạn Tuấn xé giấy ở vở để gấp đồ chơi

- Khi bày tỏ ý kiến cần giận hờn để

bố mẹ cho mới thôi

- Khi bày tỏ ý kiến phải lễ phép, nhẹ nhàng và tôn trọng ý kiến của người lớn

- 2 HS nhắc lại nội dung

Trang 7

1 Kiến thức: - Học sinh hoàn thiện sản phẩm khâu viền đường gấp mép vải

bằng mũi khâu đột, trưng bày sản phẩm của mình

2 Kĩ năng : - Biết nhận xét sản phẩm của bạn.

3 Thái độ : - Yêu thích sản phẩm mình làm được.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vải trắng, kim khâu, kéo, bút chì

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (1'):

- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1'):

2 Nội dung:

a Hoạt động 1 (25'): Thực hành

- Yêu cầu hs nhắc lại phần ghi nhớ và

thực hiện các thao tác gấp mép vải

Hoạt động 2(5') Đánh giá kết quả

- Gv tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm

- Gv nêu các tiêu chuẩn đánh giá s /phẩm

+ Gấp được mép vải Đường gấp mép

tương đối thẳng, phẳng, đúng kĩ thuật

+ Khâu viền được đường gấp mép vải

- Về nhà luyện tập cho thành thạo

- Chuẩn bị bài sau

- Hs chú ý lắng nghe

- 1, 2 học sinh nhắc lại

- Hs lắng nghe

- Hs thực hành gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép bằng mũi khâu đột

- Hs trưng bày sản phẩm của mình

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn

-HS khéo tay: Đường khâu ít bị dúm

- 2 bước

NS: 15 / 11 / 2019

Trang 8

NG: 19 / 11 / 2019

TOÁN

Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.

2 Kĩ năng : - Sử dụng tính chất kết hợp và giao hoán của phép nhân để tính

giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện

3 Thái độ : - Ý thức học tập tốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sgk, Vbt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

a So sánh giá trị hai biểu thức:

- So sánh giá trị của biểu thức:

(2 3) 4 và 2 (3 4)

(5 2) 4 và 5 (2 4)

b Viết các g/trị của b/thức vào ô trống

- Gv treo bảng phụ, giới thiệu cấu tạo và

cách làm: cho lần lượt các giá trị của a, b,

c, gọi từng hs tính giá trị của từng biểu

- Yêu cầu hs nhận biết 2 cách giải:

+ C.1: Tìm tổng gói hàng trong 5 kiện rồi

- 1 hs chữa bài

- Lớp nhận xét

- Hs tính rồi so sánh kết quả, rút ra nhận xét: Giá trị 2 biểu thức bằng nhau

- HS giỏi : trình bày cách làm của

= 360 = 210

Trang 9

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

- Yêu cầu hs đếm số góc vuông có trong

hình

4 Củng cố, dặn dò: (3’)

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân?

- Nhận xét giờ học

- 1 hs đọc yêu cầu bài toán

- Hs nêu cách giải bài

- 2 hs lên bảng giải bài (mỗi em 1 cách làm)

Bài giải:

C1: Có số gói là: 10 5 = 50 (gói)

Có số sản phẩm là:

8 50 = 400 (sản phẩm)C2: HS giỏi

Số sản phẩm trong một kiện hàng là:

8 10= 80 (s/phẩm)

Số sản phẩm trong 5 kiện là:

80 5 = 400 (s/phẩm) Đáp số: 400 s/phẩmĐáp án:

1 Kiến thức: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại từng

đoạn và kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

2 Kĩ năng : - Hiểu ý nghĩa của chuyện: Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc

Ký giàu nghị lực,có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

3 Thái độ : - Giáo dục học sinh có ý chí và quyết tâm vươn lên trong c/s và

học tập

- Quyền trẻ em: Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ

III.CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Trải nghiệm

- Thảo luận nhóm

- Đóng vai

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Kể 1câu chuyện về ước mơ đẹp của

của mình hoặc bạn bè, người thân

- Nx đánh giá

B Bài mới:

- 3 Hs kể

- Nx bạn

Trang 10

1 Giới thiệu bài (1')

- Gv yêu cầu hs quan sát từng tranh nêu

nội dung từng bức tranh ?

- Gv theo dõi, nhắc nhở học sinh

- Yêu cầu học sinh dựa vào lời dẫn dưới

mỗi bức tranh, liên tưởng thêm và kể

chuyện trong nhóm của mình

+ Hai cánh tay của Ký có gì khác mọi

* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều

- Ký bị liệt cả hai tay

- Muốn được đi học

- Hs thảo luận nhóm 4, quan sáttừng tranh, nói nội dung các bứctranh

- Học sinh kể chuyện trong nhóm

- Học sinh kể từng đoạn và kể nốitiếp được toàn bộ câu chuyện trướclớp

- Lớp nhận xét

- HS giỏi kể toàn bộ câu chuyện

- Hãy kiên trì, nhẫn nại trước mọikhó khăn trong cuộc sống, ắt sẽthành công

+ Em học được ở anh Ký tinh thần ham học, quyết tâm vươn lên cho mình trong hoàn cảnh khó khăn.+ Em học được ở anh Ký nghị lực vươn lên trong cuộc sống

+ Em thấy mình cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập

+ Em học tập được ở anh Ký lòng tự tin trong cuộc sống, không tự ti vào bản thân mình bị tàn tật

- HS lắng nghe

Trang 11

về học tập, ý chí vươn lên trong cuộc

sống Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở

thành một nhà thơ, nhà văn Hiện nay

ông là Nhà giáo Ưu tú, dạy môn ngữ văn

cho một trường Trung học ở Thành Phố

Hồ Chí Minh

3 Củng cố, dặn dò (4').

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

- Quyền trẻ em:GV liên hệ thực tế GSHS

trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng

- Gv nhận xét giờ học

- Vn kể lại chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau

LUYỆN TỪ - CÂU

Tiết 21: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.

2 Kĩ năng : - Bước đầu nhận biết và sử dụng các từ nói trên.

3 Thái độ : - Ý thức học tập tốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ Vbt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp, làm bài

- Gv theo dõi, hướng dẫn các em

Bài tập 3: (12’)

- 1 hs phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi theo cặp và làm bài vào

b, Chào mào đã hót vườn na mỗi chiều

Hết hè, cháu vẫn đang xa

Trang 12

- Gv yêu cầu học sinh đọc mẩu chuyện:

- Về nhà hòan thiện bài làm trên lớp

- Chuẩn bị bài sau

- 1 hs đọc yêu cầu bài

+ Nhà khoa học tập trung làm việc

nên đãng trí đến mức đợc thông báo trong nhà có trộm thì hỏi: Nó đang đọc gì ? Vì ông nghĩ người ta vào thư viện chỉ để đọc sách, không nhớ là trộm

- Hs trả lời

KHOA HỌC

Tiết 21: BA THỂ CỦA NƯỚC

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

1 Kiến thức: HS hiểu được các thể của nước trong tự nhiên, tính chất của

nước khi tồn tại ở 3 thể đó và hiểu được sự chuyển thể của nước: Rắn, lỏng, khí

2 Kĩ năng: Nêu được các thể của nước trong tự nhiên, nêu được sự chuyển thể

của nước và tính chất của nước ở các thể khác nhau

Biết và thực hành cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí, từ thể khí thànhthể rắn và ngược lại

3 Thái độ: Hiểu, vẽ và trình bày được sơ đồ sự chuyển thể của nước.

BVMT : Một số đặc điểm chính của môi trường nước và tài nguyên nước tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình minh hoạ trang 45 / SGK phóng to

- Sơ đồ sự chuyển thể của nước để dán sẵn trên bảng lớp

- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: 3’

H: Nước có những tính chất gì?

- Nhận xét

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’) Ở tiết học trước các

em đã biết được các tính chất của nước, vậy

- 2 học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

Trang 13

nước tồn tại ở những dạng nào, ở mỗi dạng

có những tính chất gì? Tiết học hôm nay

H: Em hãy nêu một số ví dụ về dạng khói?

H: Em hãy nêu 1 số VD về dạng đông cục?

H: Em biết gì về sự tồn tại của nước ở các

thể mà em vừa nêu?

b Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.

- Yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu

của mình vào vở Ghi chép KH về sự tồn tại

của nước ở các thể vừa nêu sau đó thảo luận

nhóm thống nhất ý kiến để trình bày vào

bảng nhóm

c Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi.

- Các nhóm dán bảng phụ

- GV giúp HS tập hợp và giúp HS nhận ra sự

giống nhau và khác nhau giữa các nhóm

- Yêu cầu HS đề xuất các câu hỏi:

- GV tổng hợp câu hỏi của các nhóm và treo

bảng phụ:

+ Khi nào thì nước ở thể lỏng chuyển thành

thể rắn và ngược lại? Khi nào nước ở thể

lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?

- dạng lỏng, khói, đông cục

- Nước mưa, nước giếng,

- Nước bay hơi

; có thể chuyện từ dạng lỏng thành dạng hơi

+ Nước ở dạng lỏng và rắn thường trong suốt, không màu, không mùi, không vị

+ Ở cả 3 dạng thì tính chất của nước giống nhau

- Các nhóm dán bảng phụ và trìh bày ý kiến của nhóm mình

- HS nêu

+ Khi nào nước có dạng khói? Vì sao nước đông thành cục? Nước

có tồn tại ở dạng bong bóng không? Vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi? Tại sao nước khi sôi lại bốc khói? Vì sao nước lại có hình dạng khác nhau? Vì sao nước đá khi gặp nóng thì tan chảy?

- 1 HS đọc lại

Trang 14

Nước ở 3 thể có những tính chất gì giống và

khác nhau?

H: Để trả lời các câu hỏi trên chúng ta nên sử

dụng phương pháp nào?

d Thực hiện phương án tìm tòi

- Yc HS viết dự đoán vào vở trước khi làm

- H: Để trả lời câu hỏi: Khi nào thì nước ở

thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại?

Ta sử dụng thí nghiệm nào?

Chú ý HS: Trong qua trình làm các thí

nghiệm, lưu ý đến tính chất của các dạng Sử

dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của nước

e Kết luận kiến thức

-

Yêu cầu các nhóm dán bảng phụ và trình bày

kết quả

- Hướng dẫn HS so sánh lại với các ý kiến

trước khi chưa làm thí nghiệm

- H: Nêu một ví dụ khác chứng tỏ sự chuyển

thể của nước?

- H: Dựa vào sự chuyển thể của nước, em

nào có thể nêu một số ứng dụng trong dụng

trong cuộc sống hàng ngày?

- HS: Tạo ra hỗn hợp: 1/3 muối + 2/3 đá đạp nhỏ Đổ 20ml nước vào ống nghiệm, rồi cho ống nghiệm ấy vào hỗn hợp đã tạo

- HS: Thí nghiệm hình 3 trang 44

- HS làm thí nghiệm rồi điền kết quả vào bảng nhóm

- Các nhóm dán và trình bày.+ Khi nước ở 0 độ hoặc bé hơn sẽ

có nước ở thể rắn Nước đá sẽ thành thể lỏng khi nhiệt độ lớn hơn 0 độ trong một thời gian Khi nhiệt độ lên cao, nước bay hơi sẽ tạo thành thể khí Khi hơi nước gặp không khí lạnh sẽ ngưng tụ lại tạo thành nước Nước ở thể lỏng và rắn đều không có hình dạng nhất định Nước thể rắn có hình dạng nhất định

- HS so sánh

HS: Khi đun sôi nước, ta thấy nước bay hơi lên gặp vung và đọng lại ở vung

- HS nêu

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 15

- Bài sau: Mây được hình thành như thế

nào? Mưa từ đâu ra?

2 Kĩ năng : - Bước đầu nắm được đặc điểm diễn đạt của các câu tục ngữ

3 Thái độ : - Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững

mục tiêu đã chọn,không nản lòng khi gặp khó khăn Trả lời được các câu hỏi trongSGK

- Quyền trẻ em:Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Xác định giá trị.Nhận biết được giá trị của con người có ý chí

- Tự nhận thức về bản thân:biết đánh giá đúng ưu, nhược điểm của bản thân

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CƠ BẢN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5'):

- Yêu cầu hs đọc đoạn 3 bài: Ông Trạng

thả diều Nguyễn Hiền ham học và chịu

- Gv yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

- Gv kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi ở câu dài

- Gv đọc diễn cảm cả bài

3 Tìm hiểu bài (10'):

- Yêu cầu hs đọc thầm, trao đổi trả lời

câu hỏi: Em hãy xếp các câu tục ngữ sau

- 2 hs đọc bài, trả lời câu hỏi

- Hs trao đổi theo cặp

- Hs báo cáo kết quả thảo luận

Trang 16

- Cách diễn đạt của câu tục ngữ có đặc

điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp học bài

- Yêu cầu học sinh nhẩm thuộc bài

- Gv nhận xét, tuyên dương học sinh

+ Hãy lo bền chí câu cua

- Thua keo này ta bày keo khác+ Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo+ Thất bại là mẹ thành công

- Ngắn gọn, ít chữ

+ Có vần, nhịp cân đối, có hình ảnh

- ý chí vượt khó vươn lên trong học.+ Không chịu làm bài, hơi mệt là nghỉhọc

- Khuyên con người ta luôn giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn, có ý chí thì sẽ thành công

- Hs nối tiếp đọc bài

TOÁN

Tiết 53 : NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0

I MỤC TIÊU Giúp học sinh:

1 Kiến thức: - Biết cách nhân với số có tận cùng là 0.

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (4'):

- Tính 123 x 10 = ;14 x 100 = ;

Muốn nhân 1 số với 10,100 ta làm ntn?

- Nêu t/c kết hợp của phép nhân ?

- Nêu nhận xét về thừa số thứ hai ?

- Làm thế nào để thực hiện phép nhân

- Yêu cầu hs làm vào vở bài tập

- Gv theo dõi, giúp đỡ hs nếu cần

Bài tập 2 (5'): Tìm các số tròn chục

- Tổ chức cho học sinh thi điền nhanh

kết quả, 2 dãy cử đại diện chơi

Bài tập 3(5'): Giải toán

- Yêu cầu học sinh tóm tắt

- Hs nhắc lại cách làm

- HS giỏi làm bảng-lớp nháp

230 70 = (23 10) ( 7 10) = (23 7) (10 10) = 23 7 100

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs thi điền nhanh

Ngày đăng: 09/02/2021, 15:57

w