Môc tiªu Biết cách giải bài toán rút về đơn vị: + Bước 1: Tìm giá trị một phần thực hiện phép tính chia - bước rút về đơn vị.. +Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó thực hiện phép nhân.[r]
Trang 1Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
GV: Trần Thị Thanh Hà
Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Toán
Tiết 121: Thực hành xem đồng hồ (tiếp)
I Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Củng cố cách xem đồng hồ (trường hợp chính xác đến từng phút, kể cả đồng
hồ có ghi bằng số La Mã).
- Có hiểu biết về thời điểm làm công việc hàng ngày của HS.
II Đồ dùng dạy học
- SGK, phấn màu đồng hồ thật
- Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có các vạch chia phút )
- Đồng hồ điện tử hoặc mô hình.
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1’
3’
30’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bàicũ:
- Xem đồng hồ rồi đọc giờ.
C Bài mới:
Bài 1: Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
- An đến trường lúc 7 giờ 13 phút
- An đang học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút
- An ăn cơm chiều lúc 5 giờ 45 phút
- An đang xem xem truyền hình lúc 8 giờ 8
phút tối
- An đang ngủ lúc 9 giờ 55 phút tối
Bài 2: Hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian
- H - B - L - G
- I - A - M - D
- K - C - N - E
Bài 3: Trả lời câu hỏi
- Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút.
- Từ 7 giờ kém 5 đến 7 giờ là …5 phút
- Chương trình phim haọt hình kéo dài trong
30 phút
*Kiểm tra đánh giá
- GV quay kim đồng hồ
và yêu cầu HS đọc.
- GV nxét, cho điểm.
*Luyện tập- thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Lớp làm bài vào vở
- 3 Hs làm ra bảng phụ
- Chữa bài, lớp nxét
- 1HS đọc yêu cầu.
- Hs làm vào SGK
- Đọc chũa bài
- Lớp, Gv nxét
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS quan sát hai mặt đồng hồ chỉ lúc Hà bắt đầu và lúc Hà xong việc Từ đó xác định khoảng thời gian diễn ra conng việc ấy
+ Chú ý: Dựa vào hình vẽ
Trang 2Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
2’ D Củng cố, dặn dò
Về nhà quan sát đồng hồ: Ghi giờ bắt đầu em làm bài tập toán, giờ em làm xong bài tập toán Như vậy em làm toán hết bao lâu?
mặt đồng hồ để tính khoảng thời gian (Lúc bắt
đầu kim giờ chỉ số 6, kim phút chỉ số 12 ; khi kết thúc kim giờ ở vị trí quá
số 6, kim phút chỉ số 2) Như vậy công việc này kéo dài trong 10 phút.
+ GV không cho HS thực hiện phép trừ số đo thời gian.
- 3 HS đọc chữa bài
- Lớp và Gv nxét
- GV nhân xét tiết học và
dặn dò HS
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
GV: Trần Thị Thanh Hà
Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Toán
Tiết 122: Bài toán liên quan đến
Trang 3rút về đơn vị
I Mục tiêu
Biết cách giải bài toán rút về đơn vị:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép tính chia) - bước rút về đơn vị.
+Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện phép nhân).
II Đồ dùng dạy học
- SGK, phấn màu
- Bộ đồ dùng học toán
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
gian
Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
1’
5’
28’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
*Giải bài toán dựa theo tóm tắt sau:
5 can: 35l :
a 1 can: … l?
b 2 can: l?
C Bài mới:
1 Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán đơn)
Tóm tắt:
5 bình: 35 lít
1 bình:… lít?
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi bình là:
35 : 5 = 7 ( lít ) Đáp số : 7 lít mật ong
2 Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán hợp có
hai phép tính chia và nhân)
Tóm tắt:
5 bình: 35 lít
2 bình: … lít?
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi bình là:
35 : 7 = 5 ( lít )
Số lít mật ong trong hai bình là:
7 2 = 14 ( lít ) Đáp số : 14 lít mật ong
? Bài toán này khác bài toán 1 ở chỗ nào?
*Kiểm tra - Đánh giá
- Cả lớp cùng làm bài ra nháp,
- Hai H lên bảng làm bài.
- Gv nhận xét, cho đIểm.
*Gợi mở -Vấn đáp
GV nêu bài toán 1 (HS không mở SGK)
- HS tự làm ra nháp,
- 1 Hs đọc bài giải, Gv viết bảng
- GV và cả lớp nhận xét.
GV nêu bài toán 2 (HS không mở SGK)
- HS nêu tóm tắt.
- HS tự làm, một HS khá lên bảng trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài.
Trang 4Thời
gian
Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
(Hỏi 2 bình chứa bao nhiêu lít)
? Muốn biết hai bình chứa bao nhiêu lít, trước
hết chúng ta cần biết gì?
* Bài toán trên được gọi là bài toán liên quan
đến rút về đơn vị.
? Khi giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, ta
tiến hành theo mấy bước?
(2 bước )
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép
tính chia) - bước rút về đơn vị.
+Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện
phép nhân).
3.Thực hành
Bài 1 : Tóm tắt
4 vỉ : 24 viên
3 vỉ: … viên?
Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên thuốc )
Số viên thuốc trong 3 vỉ là:
6 3 = 18 (viên thuốc)
Đáp số: 18 viên thuốc
Bài 2: Tóm tắt
7 bao : 28 kg
5 bao : … kg?
Bài giải
Số gạo trong mỗi bao là:
28 : 4 = 7 (kg)
Số gạo trong 5 bao là:
7 5 = 35 (kg )
Đáp số : 35 kg gạo
Bài 3: Cho 8 hình tam giác,
mỗi hình như sau Hãy xếp thành hình dưới đây:
- GV tổng kết dạng toán
*Luyện tập, thực hành.
-1 HS đọc bài toán
- GV hdẫn viết tóm tắt.
- Cả lớp tự giải bài
- Một HS khá lên bảng trình bày bài giải.
- Lớp, Gv nxét
- 1 HS đọc bài toán
- HS tự làm rồi chữa bài
1 HS đọc bài toán
- HS tự làm trên bộ đồ dùng
- 1 H lên bảng ghép hình
Trang 5Thời
gian
Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
D Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị đã học trong tiết học này.
- GV nhận xét tiết học.
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
GV: Trần Thị Thanh Hà
Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Toán
Tiết 123: Luyện tập
I Mục tiêu
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán rút về đơn vị.
Trang 6II Đồ dùng dạy học
- SGK, phấn màu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
gian
Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
1’
5’
28’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
*Giải bài toán:
Có 54 m vải dùng để may 18 bộ quần áo như
nhau Hỏi may 9 bộ quần áo như thế thì cần bao
nhiêu mét vải?
C Bài mới:
Bài 1 :
Tóm tắt:
4 lô đất: 2032 cây giống Mỗi lô đất: … cây giống?
Bài giải Mỗi lô đất có số cây giống là:
2032 : 4 = 508 (cây giống) Đáp số : 508 cây giống
Bài 2 :
Tóm tắt
7 thùng : 2135 quyển
5 thùng : … quyển?
Bài giải Mỗi thùng có số quyển vở là:
2135 : 7 = 305 (quyển vở)
8 thùng có số quyển vở là:
305 5 = 1525 (quyển vở) Đáp số: 1525 quyển vở
Bài 3: Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài
toán đó.
Tóm tắt
4 xe : 8520 viên gạch
3 xe : … viên gạch?
Đề bài: 4 xe bò chở được 8520 viên gạch Hỏi
3 xe bò như thế chở được bao nhiêu viên gạch?
Bài giải Mỗi xe bò chở được số viên gạch là:
8520 : 4 = 2130 (viên gạch )
3 xe bò như thế chở được số viên gạch là:
*Kiểm tra - Đánh giá
- Cả lớp cùng làm bài ra nháp, 1 H lên bảng làm.
- Nhận xét, cho điểm.
*Gợi mở - Vấn đáp
- 1 HS đọc bài toán 1
- Hớng dẫn ghi tóm tắt.
- HS tự làm bài
GV và cả lớp nhận xét, chữa bài.
- HS đọc dầu bài
- Một HS nêu tóm tắt.
HS nêu các bước giải.
- Cả lớp tự giải bài
- Một HS khá lên bảng trình bày bài giải.
- Chữa bài
HS tự làm bài tương tự bài 2
Một học sinh lên bảng chữa bài.
Trang 7Thời
gian
Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
2130 3 = 6530 (viên gạch ) Đáp số : 6530 viên gạch
Bài 4:
Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:
25 - 8 = 17 (m) Chu vi hình chữ nhật là:
(25 + 17) 2 = 84 (m)
Đáp số: 84 m
D Củng cố, dặn dò:
- HS đọc đề bài rồi tự làm.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
- H nhắc lại cách tính chu
vi hình chữ nhật
- Gv nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ
Lớp: 3A2
GV: Trần Thị Thanh Hà
Thứ năm ngày 8 tháng 3 năm 2007
Kế hoạch dạy học môn Toán
Tiết 124: Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS : - Rèn luyện kĩ năng giải bài toán rút về đơn vị.
- Rèn luyện kĩ năng viết và tính giá trị biểu thức gồm phép tính chia và nhân.
Trang 8II Đồ dùng dạy học
- SGK, phấn màu
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
gian
tổ chức dạy học
1’
5’
28’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
*Giải bài toán dựa theo tóm tắt:
5 bao: 345 kg
7 bao: …kg?
C Bài mới:
Bài 1 :
Tóm tắt:
5 quả trứng: 4500 đồng
3 quả trứng: … đồng?
Bài giải
Mua 1 quả trứng hết số tiền là:
4500 : 5 = 900 (đồng) Mua 3 quả trứng như thế hết số tiền là:
900 3 = 2700 (đồng)
Đáp số : 2700 đồng
Bài 2:
Tóm tắt
6 phòng : 2550 viên gạch
7 phòng : … viên gạch?
Bài giải
Muốn lát nền 1 căn phòng cần số viên gạch là:
2550 : 6 = 425 (viên gạch) Muốn lát nền 7 căn phòng như thế cần số viên
gạch là:
425 7 = 2975 (viên gạch ) Đáp số: 2975 viên gạch
Bài 3: Điền số vào ô trống
Một ngời đi bộ mỗi giờ được 4 km
T.g đi 1 giờ 2 giờ 4 giờ 3 giờ 5 giờ
*Kiểm tra - Đánh giá
- Cả lớp cùng làm bài ra nháp, một HS lên bảng làm
- Nhận xét, cho điểm.
* Gợi mở - Vấn đáp
- 1 HS đọc bài toán 1
- Hướng dẫn ghi tóm tắt
- HS tự làm bài
- GV và cả lớp nhận xét, chữa bài
- HS đọc đề bài
- Một HS nêu tóm tắt.
- Cả lớp làm bài
- Một HS lên bảng trình bày bài giải
- Chữa bài, lớp, Gv nxét
- HS thực hiện nhẩm rồi
điền kết quả vào ô trốngtrong SGK
- GV đưa bảng phụ, gọi một HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét, chữa bài.
Trang 9Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
Bài 4: Viết biểu thức rồi tính giá trị biểu thức .
D Củng cố, dặn dò:
- H tự thực hiện
- Chữa bài: 4 HS lên bảng làm.
- Hs nêu cách làm
- GV nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trường THDL Lý Thái Tổ Lớp: 3A2 GV: Trần Thị Thanh Hà Thứ sáu ngày 9 tháng 3 năm 2007 Kế hoạch dạy học môn Toán Tiết 125: Tiền Việt Nam I Mục tiêu Giúp HS : - Nhận biết các tờ giấy bạc: 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng - Bước đầu biết đổi tiền a) 32 chia 8 nhân 3 32 : 8 3 = 4 3
= 12
c ) 49 nhân 4 chia 7 49 4 : 7 = 196 : 7 = 28
b) 45 nhân 2 nhân 5 45 2 5 = 90 5 = 450
d) 234 chia 6 chia 3 234 : 6 : 3 = 39 : 3 = 13
Trang 10- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng
II Đồ dùng dạy học
- SGK, phấn màu các tờ giấy bạc : 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng và các loại đã học.
III Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1’
5’
28’
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
*Giải bài toán:
Năm quyển vở giá 7500 đồng Hỏi mua 3 quyển
vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?
C Bài mới:
1 Giới thiệu các tờ giấy bạc
- Trước đây ta đã làm quen với những loại giấy
bạc nào?
(100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng )
- Hôm nay cô sẽ giới thiệu tiếp một số tờ giấy
bạc khác
- Nhận xét những đặc điểm của các tờ giấy bạc
trên :
> Giống:
+ Có dòng chữ: Cộng hoà XHCN Việt Nam,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
+ Đều làm bằng giấy, pôlime hoặc bằng kim loại
>> Khác:
+ Màu sắc của tờ giấy bạc.
+ Dòng chữ “ Hai nghìn đồng và số 2000
+ Dòng chữ “ năm nghìn đồng và số 5000
+ Dòng chữ “ mời nghìn đồng và số 10 000
- Tiền dùng để mua bán hàng hoá, có khi còn để
láy may cho người khác (mừng tuổi)
2 Thực hành
Bài 1: Trong mỗi chú lợn có bao nhiêu tiền?
- Lưu ý: Bài này nhằm rèn luyện kĩ năng cộng
tiền
HS trước hết cần thực hiện phép cộng các số,
* Kiểm tra - Đánh giá
- Cả lớp cùng làm bài ra nháp,
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, cho điểm
* Gợi mở-Vấn đáp
- GV giới thiệu: Khi mua bán ta thường sử dụng tiền.
- GV cho HS quan sát kĩ cả hai mặt của từng tờ giấy bạc, đồng xu 2000
đồng, 5000 đồng, 10000
đồng
- Hs nêu nhận xét điểm giống và khắc nhau của từng loại tiền
- Hs nêu mục đích sử dụng của tiền
- Chú ý: Khi dùng tiền xu tránh nuốt vào miệng gây nguy hiểm
* Thực hành - luyện tập:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm vào vở
- Đọc chữa bài.
Trang 11Thời
gian
Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
2’
chẳng hạn:
1000 + 200 + 5000 = 6200, rồi viết kết quả
Bài 2: Tô màu các tờ giấy bạc để được số tiền tương ứng (theo mẫu)
Lưu ý: Bài này thực chất là đổi tiền.
Bài 3: Xem tranh rồi TLCH a) Trong các đồ vật trên, Bóng bay có giá tiền
ít nhất Lọ hoa có giá tiền nhiều nhất.
b) Mua một quả bóng và một chiếc bút chì hết
số tiền là:
1000 + 1500 = 2500 (đồng) c) Giá tiền một lọ hoa nhiều hơn giá tiền một cái lược một số tiền là:
8700 - 4000 = 4700 (đồng)
D Củng cố, dặn dò:
- HS quan sát câu mẫu,
GV hướng dẫn HS cách làm bài (tô màu các tờ giấy bạc trong khung bên trái để được số tiền tương ứng bên phải)
- HS tự làm bài vào SGK rồi chữa bài.
- HS đọc yêu cầu rồi làm vào vở
- HS đọc chữa.
- GV nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: