1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Tuần 19. động vật sống dưới nước

27 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 48,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội có tên là đội cua hồng và đội cá vàng nhiệm vụ của 2 đội là lần lượt từng bạn phải bật qua ô sau đó tìm và chọn ra được con vật sống ở dưới nước và t[r]

Trang 1

- Biết chào cô, bố mẹ.

- Trẻ biết tên gọi, ích lợi của một

số con vật sống dưới nước

- Trẻ thích hít thở không khí tronglành buổi sáng

- Được tắm nắng và phát triển thểlực cho trẻ

- Rèn kỹ năng vận động và thóiquen rèn luyện thân thể

- Trẻ biết tên mình, tên bạn

- Biết dạ cô khi điểm danh

- Nắm được sĩ số của lớp

- Thông thoángphòng học

- Đầy đủ đồ chơi

ở các góc chơicho trẻ hoạtđộng, một sốgóc trang trítheo chủ đề

- Tranh ảnh convật sống dướinước

- Một số câu hỏiđàm thoại, tranhảnh

-Sân tập an toàn,bằng phẳng

- Băng nhạc thểdục

- Các động tácthể dục

- Sổ điểm danh

THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

Trang 2

- Cô đón trẻ từ tay phụ huynh với thái độ ân cần niềm nở,

Theo dõi tình hình sức khỏe, đo và theo dõi thân nhiệt của

trẻ trước khi vào lớp để phòng chống dịch bệnh Covid-19

- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khoẻ

của trẻ

- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định

- Hướng trẻ quan sát vào góc nổi bật của chủ đề, cô cho trẻ

quan sát bức tranh động vật sống dưới nước

+ Bức tranh có gì?

+ Lợi ích của từng con vật

=> Giáo dục: yêu thương, chăm sóc, bảo vệ con vật

2 Thể dục sáng

a Khởi động:

- Trẻ khởi động theo nhạc đi kết hợp với các kiểu chân: Đi

thường, đi mũi bàn chân, đi gót bàn chân, đi khom lưng,

chạy nhanh, chạy chậm sau về đội hình 4 hàng dọc

b Trọng động:

+ Hít vào, thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật ( thổi lá cây,

dải lụa, sợi len )

+ Tay: Đánh xoay tròn hai bả vai

+ Lưng, bụng, lườn: Ngồi, quay người sang bên

+ Chân: Đứng một chân, nâng cao gập /gối

- Trẻ trò chuyện

- Trẻ khởi động cùng cô

- Trẻ tập cùng cô các độngtác 2 lần 8 nhịp

Trang 3

- Phát huy khả năng tư duy sáng tạo,tính kiên trì cho trẻ.

- Trẻ biết chia sẻ, hợp tác trong khichơi

- Rèn các kỹ năng: vẽ, tô màu, xédán

- Biết xoay tròn, ấn bẹp đất nặn đểtạo ra được những sản phẩm theo ýthích

- Mạnh dạn tự tin khi tham gia biểudiễn văn nghệ

- Biết tên và nội dung một số bài hát

về con vật

- Biết cách lật từng trang xem sách

- Hiểu thêm về đặc điểm của nghềdịch vụ

- Đồ dùng, đồchơi của gócchơi

- Đồ dùng, đồchơi lắp rápthông minh ,gạch, góc xâydựng

- Giấy A4, sápmàu, keo dán,giấy màu

- Bìa cattong,kéo

- Tranh truyện

- Đàn, trốnglắc, xắc xô,phách tre

- Sách, tranhảnh về con vật

HOẠT ĐỘNG

Trang 4

1 Trò truyện :

- Cô cùng trẻ hát bài: Cá vàng bơi

- Cô trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát:

- Giáo dục trẻ thông qua nội dung bài hát

- Hôm nay cô cùng các con sẽ khám phá nhiều điều thú vị

trong các góc chơi mà cô đã chuẩn bị nhé

2 Giới thiệu góc chơi:

- Cho trẻ tham quan các góc chơi giới thiệu đồ chơi mới ở

góc

* Góc phân vai: bác sĩ thú y, bán hàng, mẹ con, nấu ăn.

* Góc xây dựng: Bộ kỹ thuật vận chuyển hàn hóa, bộ ghép

hình đa năng, xây dựng ao cá, cửa hàng, siêu thị, khuôn viên

trường học, bệnh viện

* Góc nghệ thuật: Múa hát, đọc thơ về động vật sống dưới

nước

* Góc tạo hình: Tạo hình các con vật bằng bàn tay, làm

anbum: Cắt hình các con vật ở sách báo, nặn con vật yêu

thích, xếp hình con vật bằng hột hạt

* Góc thư viện: xem tranh ảnh, kể truyện về con vật.

3 Tự chọn góc chơi:

- Vậy hôm nay con thích chơi góc chơi nào?

- Chơi ở góc chơi đó con sẽ chơi như thế nào?

4 Phân vai chơi:

- Mời trẻ thỏa thuận vai chơi

- Cô dặn dò trước khi trẻ về góc chơi Cô cho trẻ về góc

chơi

5 Giáo viên quan sát, hướng dẫn:

- Cô cần quan sát để cân đối số lượng trẻ

- Cô đóng vai chơi cùng trẻ Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả

năng trẻ chơi của trẻ; khuyến khích trẻ chơi sáng tạo

6 Nhận xét góc chơi:

- Trẻ cùng cô thăm quan các góc

- Cho trẻ nhận xét các góc chơi, thái độ chơi của trẻ

7 Củng cố tuyên dương:

- Tuyên dương trẻ và góc chơi sáng tạo, đoàn kết.

- Hướng dẫn trẻ thu dọn đồ chơi vào nơi quy định

Trang 5

chìm nổi, sự hòa tan của một

số chất, bé làm báo cáo viên

thời tiết, quan sát bề cá

* Trò chơi: Giữ bóng thăng

- Trẻ biết ích lợi của các loại

cá, cua, tôm, ốc đối với sứckhỏe con người

- Có ý thức bảo vệ môi trườngxanh - sạch - đẹp

- Biết mặc quần áo phù hợp vớithời tiết

- Trẻ được trải nghiệm và hiểuđược sự hòa tan của một sốchất

- Trẻ biết hợp tác và chia sẻ khilàm các thí nghiệm

- Chơi đoàn kết, hợp tác nhóm

- Trẻ hứng thú, vui vè, thoảimái

- Phát triển khả năng quan sátchú ý

- Phát triển thể chất cho trẻ

- Trẻ biết các đồ chơi ngoài trời

- Trẻ biết, nhặt lá hoa nhặt lácây cành khô làm và xếp hìnhcon vật

- Có ý thức bảo vệ môi trường

- Sân trườngsạch sẽ

- Trang phụcgọn gàng

- Địa điểm chotrẻ quan sát

- Đồ dung, đồchơi

Trang 6

* Làm một số về sự kỳ diệu của nam châm, thí nghiệm sự

hòa tan của một số chất

- Tổ chức cho trẻ làm thí nghiệm

* Quan sát bề cá

- Tên gọi, đặc điểm, ích lợi của con vật sống dưới nước

* Bé làm báo cáo viên thời tiết

- Quan sát thời tiết, trò chuyện về mùa đông

- Cho trẻ làm báo cáo viên thời tiết

- Giáo dục trẻ cách giữ gìn, chăm sóc và bảo vệ cơ thể khi

thời tiết thay đổi

3 Trò chơi vận động:

- Cô giới thiệu tên trò chơi: Giữ bóng thăng bằng, bắt chước

tạo dáng, chó sói xấu tính, ếch nhảy, rồng rắn

- Cách chơi và luật chơi

- - Cô tổ chức cho trẻ chơi tùy hứng thú của trẻ

- Giáo dục trẻ thông qua nội dung trò chơi

- Nhận xét và tuyên dương trẻ

4 Chơi tự do:

- Cô tổ chức cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời

- Nhặt lá cây cành khô làm và xếp hình con vật

- Bao quát động viên khuyến khích trẻ đồng thời giáo dục trẻ

chơi đoàn kết, giúp đỡ bạn bè

- Cho trẻ nhặt lá rụng, rác ở sân trường bỏ vào thùng rác

- Vệ sinh sạch sẽ chuyển hoạt động tiếp theo

- Trẻ trò chuyện

- Trẻ vừa đi vừa hát

- Quan sát, trò chuyện cùngcô

Trang 7

động ăn

1.Tổ chức cho trẻ vệ sinh

cá nhân:

2 Trong khi ăn:

3 Sau khi ăn:

- Trẻ biết vệ sinh sạch sẽ đúngcách

- Biết kê ghế ngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau

- Trẻ biết tên các món ăn

- Không nói chuyện trong khi

ăn, không làm rơi, vãi cơm, thức ăn

- Trẻ biết lau tay, lau miệng, xúc miệng bằng nước sạch

- Nước, xà phòng, khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc, đồ ăn

- Khăn mặt, nước uống, rổbát

- Trẻ biết chuẩn bị phòng ngủ cùng cô

- Đảm bảo an toàn cho trẻ dễ ngủ

- Rèn cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc

- Trẻ ngoan, biết tự đi vệ sinh,dọn phòng ngủ cùng cô

- Chăn, chiếu,gối, sạp ngủ, ánh sáng phòng ngủ

- Một số bài hát ru

- Bô, nước

HOẠT ĐỘNG

- Cô kê bàn, ghế cho trẻ, để đĩa, khăn ẩm trên bàn - Trẻ vệ sinh cá nhân theo

Trang 8

- Tổ chức cho trẻ vệ sinh cá nhân: đi vệ sinh, lau mặt, rửa

- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ: không nói chuyện,

không làm vãi cơm, không ăn miếng to, nhai kĩ…

- Cô hướng dẫn trẻ lau miệng, lau tay, tập cho trẻ tự bưng

cốc uống nước, uống từng ngụm

- Nhắc trẻ không đùa nhiều hoặc chạy nhảy sau khi ăn

sự hướng dẫn của cô

- Trẻ ngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hếtxuất, có nề nếp trong khi ăn

- Trẻ vệ sinh sau khi ăn

- Cho trẻ đi vệ sinh, chuẩn bị chỗ ngủ cùng cô và tự đi đến

chỗ ngủ

- Cô dỗ trẻ ngủ, hát ru, mở băng nhạc nhẹ

- Cô bao quát trẻ ngủ

- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ

- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc cô cần dỗ dành trẻ

ngủ tiếp Nếu trẻ không ngủ cô đưa trẻ ra chơi ở chỗ khác

- Trẻ nào thức giấc trước cô cho trẻ dậy trước

- Trẻ thức dậy cô nhắc trẻ đi vệ sinh

- Hướng dẫn trẻ thu dọn phòng ngủ cùng cô

- Trẻ chuẩn bị chỗ ngủ cùng cô và đi đến chỗ ngủ

Trang 9

tin khi giao tiếp với mọi

người xung quanh

- Trẻ ăn hết xuất của mình

- Trẻ được ôn lại những kiếnthức sáng được học

- Rèn kỹ năng: mạnh dạn tự tin khi giao tiếp với mọi người xung quanh

- Giáo dục trẻ gọn gàng ngănnắp

- Trẻ được chơi theo ý thích, biết cách chơi với đồ chơi ở các góc, chơi đoàn kết với bạn

- Biết chia sẻ, hợp tác với bạn bè

- Trẻ ghi nhớ các tiêu chuẩn

bé ngoan, bé chăm, bé sạch

- Trẻ nhận xét mình, bạn

- Biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Biết lấy đồ dung cá nhân của mình

- Biết lấy đồ dùng cá nhân,biết chào hỏi, lế phép

- Bài vận động

- Bàn ghế, quàchiều

- Đồ dùng, đồ chơi

- Hoa bé ngoan

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

1.Vận động nhẹ - ăn quà chiều

- Cô cùng trẻ vận động bài: Cá vàng bơi

- Chia quà chiều cho trẻ ăn

- Động viên trẻ ăn hết xuất

2 Hoạt động chung

- Cô cùng trẻ ôn lại các nội dung đã học trong buổi

sáng

- Dạy trẻ một số kỹ năng: mạnh dạn tự tin khi giao tiếp

với mọi người xung quanh

3 Hoạt động theo nhóm:

- Cho trẻ chơi ở các góc mà trẻ thích.

- Hoạt động tại phòng Kidsmart

- Biểu diễn văn nghệ tại phòng nghệ thuật với các bài

hát về chủ đề

4 Nêu gương cuối ngày, cuối tuần

- Cô nói các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm, bé sạch

- Cho trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn

- Cho trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn

- Cô nhận xét chung và cho trẻ lên cắm hoa bé ngoan

- Phát bé ngoan cho trẻ vào cuối tuần

5 Trả trẻ.

- Trò chuyện, tạo tâm trạng hào hứng, vui vẻ, ấn tượng

tốt với trẻ để hôm sau trẻ thích đến trường

- Hướng dẫn trẻ vệ sinh cá nhân chuẩn bị ra về

- Đo và theo dõi thân nhiệt của trẻ trước khi về

- Trẻ biết lấy đồ dung cá nhân của mình

- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh

về tình hình trong ngày của trẻ biết chào cô, các bạn ra

- Trẻ biểu diễn văn nghệ

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ nhắc lại

- Nhận xét

- Trẻ lên cắm hoa bé ngoan

- Trẻ lấy đồ dung cá nhân,chào cô, các bạn

B HOẠT ĐỘNG HỌC

Thứ 2 ngày 11 tháng 01 năm 2021

Trang 11

Tên hoạt động: Thể dục: Ném xa bằng 1 tay, chạy nhanh 12m

Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: Chuyển nước ra đảo

I Mục đích – Yêu cầu

1 Kiến thức:

Trẻ biết kết hợp các vận động của tay, chân và cơ thể thực hiện tốt vận động “Ném xa bằng

1 tay” và “Chạy nhanh 12m”

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện khả năng khéo léo, nhanh nhẹn cho trẻ Rèn tính nhanh nhẹn, hoạt bát, năngđộng ở trẻ

- Trẻ biết xếp hàng và thực hiện di chuyển theo yêu cầu và hiệu lệnh của cô

- Biết chơi trò chơi đúng luật

3 Thái độ:

- Biết lắng nghe và chú ý khi cô nói

- Có tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng, đồ chơi cho giáo viên và trẻ:

- Nơ đeo tay, vạch chuẩn, cờ, túi cát, nhạc, bóng, chai nước đủ cho trẻ chơi, rổ

- Xin chào các bạn nhỏ lớp 4 tuổi A Tôi xin tự giới thiệu

tôi là Chu Thị Hòa, tiểu đội trưởng tiểu đoàn 405 hôm nay

rất hân hạnh và vinh dự được đơn vị phân công nhiệm vụ

giúp các bạn nhỏ lớp mẫu giáo lớp 4 tuổi A trường Mầm

non Họa Mi đến thăm quan trải nghiệm cùng đơn vị của

chúng tôi ngày hôm nay

- Và trước khi tham gia các phần trải nghiệm cùng với các

chiến sĩ xin mời các bạn nhỏ hãy cùng lên tàu để đến nơi

doanh trại tập kết nhé

2 Nội dung:

* Hoạt động 1 Khởi động.

- Cô bật nhạc “Mời anh lên tàu lửa” cho trẻ đi theo vòng

tròn kết hợp đi các kiểu chân: đi thường, đi bằng mũi chân,

đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, đi bằng má chân, đi

thường, chạy nhanh, chạy chậm về 2 hàng dọc

- Cho trẻ điểm danh, tách thành 4 hàng dọc, quay thành 4

Trang 12

“ Cô chú bộ đội Trường Xa”

- Một hoạt động không thể thiếu của các chiến sĩ bộ đội vào

buổi sáng đó là thể dục sáng, xin mời tất cả các bạn nhỏ hãy

cùng chúng tôi tham gia tập thể dục cùng các chiến sĩ nào

+ Tay: Đánh xoay tròn hai bả vai

+ Lưng, bụng, lườn: Ngồi, quay người sang bên

+ Chân: Đứng một chân, nâng cao gập /gối

+ Bật: Bật tách khép chân

- Cho trẻ di chuyển về thành 2 hàng dọc quay mặt vao nhau

b Vận động cơ bản:

+ Ném xa bằng 1 tay

- Đến thăm đơn vị ngày hôm nay xin mời các bạn nhỏ cùng

trải nghiệm bài tập của các chiến sĩ ngày hôm nay là ném

xa bằng 1 tay Để thực hiện tốt bài tập xin mời các bạn nhỏ

cùng quan sát tôi thực hiện

* Cô làm mẫu

- Lần 1: Cô làm hoàn chỉnh, không phân tích

- Lần 2: Cô vừa làm vừa phân tích động tác: Khi có hiệu

lệnh “Vào chỗ!”, tôi đi đến trước vạch chuẩn Khi có hiệu

lệnh “Chuẩn bị” tôi cúi xuống dùng tay phải nhặt 1 túi cát,

chân trái tôi để sát vạch chuẩn và không dẫm vào vạch

chuẩn, tay phải tôi cầm túi cát trong lòng bàn tay và ngửa

lòng bàn tay lên để trước, tay trái để tự nhiên Khi có hiệu

lệnh “Ném” tôi vòng tay phải ra phía sau lên cao và ném

mạnh về phía trước đồng thời tay trái đưa ra phía sau để giữ

thăng bằng Khi thực hiện xong tôi nhẹ nhàng đi về cuối

hàng

* Trẻ thực hiện

- Gọi 1-2 trẻ lên thực hiện, cô nhận xét

+ Lần 1: Cô cho cả lớp thực hiện theo hiệu lệnh của cô

– Khi trẻ thực hiện cô quan sát, sửa sai cho trẻ

+ Lần 2: Cô chia lớp thành 2 đội và cho 2 đội thi đua với

nhau

* Củng cố: Cô hỏi lại tên bài vận động, cho 1 trẻ khá tập

lại

+ Chạy nhanh 12m

- Sau đây là phần rèn luyện thể lực của các chiến sĩ với nội

dung chạy nhanh 10, xin mời các bạn nhỏ cùng tham gia

+ Lần 1: Cô cho cả lớp thực hiện theo hiệu lệnh của cô

+ Lần 2: Cô chia lớp thành 2 đội và cho 2 đội cùng chơi,

mỗi 1 lượt trẻ chạy sẽ mang 1 lá cờ về đội của mình

c Trò chơi vận động: “Chuyển nước ra đảo”

Trang 13

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.

- Trẻ chơi từ 1-2 lần

- Hỏi trẻ lại tên bài tập, tên trò chơi

* Hoạt động 3 Hồi tĩnh

- Cô nhận xét, khen ngợi, động viên trẻ

- Cho trẻ làm chim bay 2-3 vòng tham quan doanh trại bộ

đội

3 kết thúc:

- Củng cố giáo dục

- Nhận xét – tuyên dương

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi hứng thú

- Trẻ trả lời

- Đi nhẹ nhàng

- Trẻ lắng nghe

* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật: tình trạng sức khỏe; trạng thái

cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):

………

……….………

………

……… ………

……… ……….…

……… ………

……… ………

………

………

………

………

………

………

……… ………

……… ………

………

………

… ……… ………

………

………

………

Trang 14

Thứ 3 ngày 12 tháng 01 năm 2021

HOẠT ĐỘNG CHÍNH: KPKH: Tìm hiểu về con cá, con cua.

HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh

I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU.

1 Kiến thức.

- Trẻ nói được tên, một số đặc điểm của cá chép (có vây, có vẩy, có mang, có đuôi và biết

bơi); con cua (có tám cẳng, hai càng, có mai, biết bò)

- Trẻ biết con cá chép, con cua đều là động vật sống dưới nước

- Trẻ biết cá và cua có thể chế biến thành những món ăn ngon, nhiều dinh dưỡng

2 Kỹ năng:

- Kỹ năng so sánh

- Trẻ chọn đúng con cá, con cua theo yêu cầu của cô

- Trẻ mang được các con vật sống dưới nước về đúng nơi sống

3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú học và tham gia các hoạt động

II Chuẩn bị

1 Đồ dùng của cô và trẻ:

+ Giáo án điện tử: Tìm hiểu con cá chép – con cua

+ Vật thật: con cá chép, con cua

+ Slide 1: Đặc điểm cá chép

+ Slide 2: Đặc điểm con cua

+ Slide 3: So sánh giống và khác nhau con cá chép; con cua

+ Nhạc bài hát “Con còng con cua”; “Tôm cua cá thi tài”; “Vui hội thủy cung” (lời tự sángtác theo nhạc bài hát cháu đi mẫu giáo)

+ Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi con cua, con cá

+ Các con vật sống dưới nước (cá, cua, ốc trai…) bằng đồ chơi

- Giới thiệu vào bài

- Cho trẻ hát và vận động bài: “Vui hội thủy cung”

- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát

Trang 15

Tung tăng bơi lội khắp nơi sông hồ”

(đố các bé đó là con gì?)

- Cô cho trẻ quan sát con cá chép, hỏi trẻ: (Q/sát con cá chép

trong bể cá)

+ Đây là con gì? (con cá chép)

+ Các con suy nghĩ xem cá chép sống ở đâu?

=> Cô chốt lại: Con cá chép là loài động vật sống ở dưới nước,

Cá chép có 3 phần: Đầu cá, mình cá và đuôi cá Đầu cá có mắt,

miệng và mang cá; mình cá có vẩy, có vây Vây và đuôi cá

giúp cá bơi được…

* Mở rộng: Cho trẻ xem một số loại cá khác như cá rô, cá trê,

cá nheo, cá vàng

* Tìm hiểu Con Cua.

- Cho trẻ vận động bài hát: “Con còng con cua”

+ Cô cho trẻ quan sát con cua và hỏi trẻ:

+ Ai có nhận xét gì về con cua?

+ Cua sống ở đâu?

+ Con cua có đặc điểm như thế nào?

+ Con cua bò được là nhờ bộ phận nào?

=> Cô chốt lại: Con cua là loài động vật sống ở dưới nước

Con cua có 8 cẳng, 2 càng, có mai và con cua di chuyển bằng

cách bò ngang đấy các con ạ!

- Mở rộng: cho trẻ xem 1 số con vật khác sống ở dưới nước

như: Con ốc, con trai, con ếch…

* Giáo dục: Tất cả những con vật này sống dưới nước nên gọi

là động vật sống dưới nước, để các con vật được phát triển

khỏe mạnh thì chúng phải có một nguồn nước sạch Vậy để

nguồn nước luôn sạch trong thì chúng ta phải làm gì? (không

xả rác xuống ao, hồ, sông…) Ngoài ra các con vật này còn là

nguồn thực phẩm cung cấp cho con người nhiều chất đạm và

can xi

* So sánh con Cá chép – con cua

- Bạn nào giỏi cho cô và các bạn biết con cá và con cua giống

nhau và khác nhau ở điểm nào?

Ngày đăng: 09/02/2021, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w