2.2.2 Duøng boät talc trong nöôùc laøm chaát phaân taùn tinh daàu.. -Nghieàn boät talc vôùi tinh daàu.[r]
Trang 1BÀI 6: NƯỚC THƠM
1 ĐỊNH NGHĨA.
2 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ.
2.1 PHƯƠNG PHÁP CẤT.
2.2 PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN TINH DẦU TRONG NƯỚC.
2.2.1 Dùng cồn làm chất trung gian hòa tan.
2.2.2 Dùng bột talc làm chất phân tán.
2.2.3 Dùng chất diện hoạt trung gian hòa tan.
3 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG, BẢO QUẢN.
4 MỘT SỐ VÍ DỤ NƯỚC THƠM.
Trang 2BÀI 6: NƯỚC THƠM
1 ĐỊNH NGHĨA.
-Nước thơm là các chế phẩm chứa
+Các chất bay hơi có mùi thơm như tinh dầu, acid bay hơi +Các hợp chất thu được bằng cất kéo dược liệu.
+Hoà tan tinh dầu vào nước.
-Dùng làm chất dẫn, dung môi.
-Tác dụng làm thơm, một số có tác dụng dược lý.
2 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ.
2.1 PHƯƠNG PHÁP CẤT.
Trang 32 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
-Nguyên tắc:
Chưng cất Nước bốc hơi
mang tinh dầu
Tinh dầu tan + không tan
Nước thơm
Ngưng tụ
Gạn tinh dầu không tan
-Có 2 phương pháp cất.
+Cất kéo bằng hơi nước.
Trang 42 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
2.2 PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN TINH DẦU TRONG NƯỚC.
2.2.1 Dùng cồn làm chất trung gian hòa tan.
-Tinh dầu được hòa tan qua 2 giai đoạn:
+Hòa tan trong cồn.
+Pha trong nước.
2.2.2 Dùng bột talc trong nước làm chất phân tán tinh dầu.
-Nghiền bột talc với tinh dầu.
-Thêm nước khuấy kỹ.
-Để yên, lọc.
-Nước thơm không trong nhưng phù hợp với lượng nhỏ.
Trang 52 KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
2.2.3 Dùng chất diện hoạt làm trung gian hòa tan.
-Ưu điểm
+Mùi thơm mạnh.
+Nồng độ tinh dầu xác định.
+Bảo quản lâu, cách điều chế đơn giản.
-Nhược điểm
Có vị đắng do chất diện hoạt.
Trang 63 KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG BẢO QUẢN.
-Trong, không màu, có mùi thơm.
-Dễ bị phân huỷ, mất mùi thơm do nhiệt độ, ánh sáng -Bảo quản
+Lọ thuỷ tinh màu.
+Nút kín, chổ mát
+Thêm chất bảo quản.
4 MỘT SỐ VÍ DỤ
-Nước thơm lá đào.
-Nước thơm bạc hà.
-Nước thơm tiểu hồi.