1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng bài soạn 4

27 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sự với mọi người
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập đọc 41 Tranh ảnh trong SGK, bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọcLuyện từ & câu 41 Bảng phụ, bảng nhĩm Khoa học 41 Tranh ảnh trong SGK Tư Tập làm văn 41 Bảng phụ ghi các lỗi cần sửa cho họ

Trang 1

Tuần 21

Hai

Đạo đức 21 Lịch sự với mọi người

Tập đọc 41 Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

Luyện từ & câu 41 Câu kể Ai- thế nào ?

Tập làm văn 41 Trả bài văn miêu tả đồ vật

Địa lí 21 Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam bộ

Năm

Kĩ thuật 21 Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa

Kể chuyện 21 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Luyện từ & câu 42 Vị ngữ trong câu kể Ai - thế nào?

Trang 2

Tập đọc 41 Tranh ảnh trong SGK, bảng phụ ghi đoạn văn luyện đọc

Luyện từ & câu 41 Bảng phụ, bảng nhĩm

Khoa học 41 Tranh ảnh trong SGK

Tập làm văn 41 Bảng phụ ghi các lỗi cần sửa cho học sinh

Tập đọc 42 Tranh ảnh minh họa trong SGK

Địa lí 21 Tranh ảnh minh họa trong SGK

Năm

Kĩ thuật 21 Tranh ảnh minh họa trong SGK

Kể chuyện 21 Bảng phụ ghi dàn ý bài kể chuyện

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người

- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

2 – Kiểm tra bài cũ: Kính trọng, biết ơn người lao động

- Vì sao cần phải kính trọng, biết ơn người lao động?

- Kể về một người lao động mà em tơn trọng nhất

3 - Dạy bài mới:

a - Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV giới thiệu, ghi bảng

b - Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm

- Nêu yêu cầu

- > GV rút ra kết luận

+ Trang là người lịch sự vì bạn ấy biết chào hỏi mọi người, ăn

nĩi nhẹ nhàng, biết thơng cảm với cơ thợ may

+ Hà nên biết tơn trọng người khác và cư xử cho lịch sự

- Đọc và kể chuyện “ Chuyện ở tiệmmay “,thảo luận câu hỏi 1, 2

- Các nhĩm làm việc

- Đại diện từng nhĩm trình bày

- Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung

Trang 3

+ Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tơn trọng, quý mến

c - Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm đơi (bài tập 1 trong SGK)

- Chia nhĩm và giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhĩm

=> Kết luận:

- Các hành vi, việc làm (b) , (d) là đúng

- các hành vi, việc làm (a) , (c) , (đ) là sai

d - Hoạt động 4:

- Chia nhĩm và giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhĩm

-> GV kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

+ Nĩi năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, khơng nĩi tục, chửi bậy

+ Biết lắng nghe khi người khác đang nĩi

+ Chào hỏi khi gặp gỡ

+ Cảm ơn khi được giúp đỡ

+ Xin lỗi khi làm phiền người khác

+ Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi muốn nhờ người

khác giúp đỡ

+ Gõ cửa, bấm chuơng khi muốn vào nhà người khác

+ ăn uống từ tốn, khơng rơi vãi, khơng vừa nhai, vừa nĩi

4 - Củng cố – dặn dị: - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm

gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người

ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung : Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc chio sựnghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nứoc Trả lời được các câu hỏi trongSGK

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 – Bài cũ : Trống dồng Đông Sơn

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

2 – Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b – Hoạt động 2 :

Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

Nói lại tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi

theo Bác Hồ về nước

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì

lớn trong kháng chiến ?

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp

- 1 học sinh đọc to trước lớp cả lớp đọc thầm

- 3 học sinh đọc tiếp nối cả bài

- Luyện đọc theo cặp

- Vài học sinh đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm đoạn đầu – thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi 1

- Ông cùng anh em chế tạo ra những loại vũ khí cósức công phá lớn : súng ba-dơ-ca, súng không giậtđể tiêu diệt xe tăng và lơ cốt giặc

- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa họctrẻ tuổi của nuớc nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị

Trang 4

gì to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc ?

- Nhà nước đánh giá cao những cống hiến

của ông Trần Đại Nghĩa như thế nào?

- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩacó những

cống hiến to lớn như vậy ?

- Nêu đại ý của bài ?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng kể rõ

ràng, chậm rãi, với cảm hứng ca ngợi Nhấn

giọng khi đọc các danh hiệu cao quý Nhà

nước đã trao tặng cho Trần Đại Nghĩa

Chủ nhiệm Uỷ ban khoa học và Kĩ thuật nhà nước.+ HS đọc đoạn “ Những cống hiến hết “

- Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng, Năm

1952 ông được tuyên dương Anh hùng Lao động.Được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huânchương cao quý

- nhờ ông có tấm lòng lẫn tài năng Oâng yêu nước ,tận tụy, hết lòng vì nước ; ông lại là khoa học xuấtsắc, ham nghiên cứu , học hỏi

- Bài văn ca ngợi Anh hùng Lao động Trần ĐạiNghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sựnghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻcủa đất nước

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

4 – Củng cố – Dặn dò HS nêu ý nghĩa của bài GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La

TOÁN RÚT GỌN PHÂN SỐ

I - MỤC TIÊU :

- Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhasn65 biết được phân số tối giản (trường hợp đơn giản)

- Làm được các bài tập 1(a), 2(a)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Kiểm tra bài cũ:

HS sửa bài tập ở nhà

Nhận xét phần sửa bài

Bài mới

Giới thiệu: Rút gọn phân số

Hoạt động 1: Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết thế nào là rút

gọn phân số

GV nêu vấn đề như dòng đầu của mục a) (phần bài học ) Cho HS tự

tìm cách giải quyết vấn đề và giải thích đã căn cứ vào đâu để giải

quyết như thế

= = Vậy : =

Tử số và mẫu số của phân số đều bé hơn tử số và mẫu số của phân số

Ta nói rằng phân số được rút gọn thành phân số

Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số

bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số

6 và 8 đều chia hết cho 2 nên

-HS trả lời

Trang 5

= =

3 và 4 không thể chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1, nên phân

số không thể rút gọn được nữa Ta nói phân số là phân số tối giản

GV hướng dẫn H/S rút gọn phân số

Nhận xét: Khi rút gọn phân số ta làm như sau:

Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

Chia tử số và mẫu số cho số đó.

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

Hoạt động 3: Thực hành

Bài 1: Rút gọn phân số

Khi HS làm các bước trung gian không nhất thiết HS làm giống nhau

HS làm vào bảng con

Bài 2: HS làm và trả lời

Bài 3: HS làm và trả lời

Bài 4: Điền số thích hợp vào chỗ trống

Củng cố – dặn dò : Nhận xét tiết học

-HS nhắc lại

-HS nhắc lại

-HS làm bài-HS sửa bài

-HS làm bài, sửa bài

-HS làm bài, sửa bài

-HS làm bài, sửa bài

+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Sơ đồ về nhà nước Hậu Lê ( để gắn lên bảng)

-Một số điểm của Bộ luật Hồng Đức

-Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định:

-Nhắc nhở tư thế ngồi học

-Kiểm tra dụng cụ học tập

2.Kiểm tra bài cũ:

-HS ngồi ngay ngắn, trật tự

-Mang dụng cụ học tập để lên bàn cho GV kiểm tra

Trang 6

-GV gọi 1 – 2 HS thực hiện các yêu cầu sau :

+ Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng

+Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự

thông minh như thế nào ?

+Sau trận Chi Lăng , thái độ của quân Minh ra sao ?

+Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của

khởi nghĩa Lam Sơn

-GV nhận xét đánh giá

3.Dạy và học bài mới

a.Giới thiệu bài:

Bài học hôm nay giúp HS biết :

+Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào

+Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy cũ

và qủan lí đất nước tương đối chặt chẽ

+Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật Qua bài:Nước

ta cuối thời Trần.

b.Hoạt động dạy – học

@Hoạt động 1 :Làm việc cả lớp

-GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê :

+Tháng 4 năm 1428 Lê Lợi chính thức lên ngôi vua đặt tên

nước là Đại Việt Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua Nước

Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ nhất ở đời vua Lê

Thánh Tông ( 1460- 1497)

@Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

-GV tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi sau:

+Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung

bài học trong SGK, em hãy tìm những sự việc thể hiện vua là

người có uy quyền tối cao

-GV tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất cá ý sau : Tính

tập quyền (tập trung quyền hành ở vua) rất cao Vua là con trời

( Thiên tử ) có quyền tối cao , trực tiếp chỉ huy quân đội

-GV nhận xét

@Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

-GV giới thiệu vai trò của Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh :

Đây là công cụ để quản lí đất nước

-GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ luật Hồng

Đức (như SGK)

+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi cho ai?

+Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?

4.Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em học tốt, tích cực phát

biểu, nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót trong chuẩn bị đồ

dùng học tập, tư thế ngồi học

-Chuẩn bị bài “Trường học thời Hậu Lê “

-1 – 2 HS thực hiện yêu cầu HS cảlớp quan sát nhận xét

-Lắng nghe

-Cả lớp lắng nghe

-HS thảo luận Đại diện HS trình bày, cả lớp lắng nghe nhận xét

-Lắng nghe

-HS thảo luận +Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ

Thứ ba ngày tháng năm 200

Chính tả

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

Trang 7

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ

- Làm đúng bài tập 3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ba bốn tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT 2 a, 3a

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

2 Bài mới: Chuyện cổ tích về loài người

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Giáo viên đọc đoạn viết chính tả từ Mắt trẻ con sáng lắm …đến

Hình tròn là trái đất

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: sáng, rõ, lời ru, rộng

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3

Giáo viên giao việc

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

Bài 2b: mỗi cánh hoa, mỏng manh, rực rỡ, rải kín, làn gió

thoảng, tản mát

Bài tập 3: HS thi tiếp sức

dáng thanh – thu dần – một điểm – rắn chắc – vàng thẫm –

cánh dài – cần mẫn

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố, dặn dò: YC HS nhắc lại nội dung học tập

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

Nhận xét tiết học, làm bài 2a, chuẩn bị tiết 22

TOÁN LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số

- Làm được các bài tập 1, 2, 4 (a,b)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

Kiểm tra bài cũ:

HS sửa bài tập ở nhà

Nhận xét phần sửa bài

Bài mới

Giới thiệu: Luyện tập

Bài 1: Rút gọn phân số

HS làm bài Khi HS làm cần cho HS trao đổi tìm cách rút gọn phân

số nhanh nhất

Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài

Bài 4: Hướng dẫn HS làm theo mẫu

Chú ý hướng dẫn cách đọc đọc là: hai nhân ba nhân năm chia cho ba

nhân năm nhân bảy

Củng cố – dặn dò Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (ND Ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN và VN trong câu kể tìm được (BT1 mục III) ; bước đầu viết đượcđoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào ? (BT2)

2.Biết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào

III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét

Bài cũ:

- GV nhận xét

Bài mới:

Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HS

Giới thiệu bài: câu kể “Ai, thế nào?”

Hướng dẫn:

+ Hoạt động 1: Nhận xét

Bài tập 1, 2:

- Làm việc nhóm: đọc đoạn văn dùng bút chì gạch dưới những từ

chỉ tính chất, đặc điểm, sự vật

(xanh um, thưathớt dần, hiền lành, trẻ và thật khỏe mạnh)

Bài tập 3:

Đặt câu hỏi cho các từ vừa tìm được :

VD: Cây cối thế nào? Nhà cửa thế nào? …

- GV nhận xét

Bài tập 4: tìm những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi

câu

Bên đường, cây cối xanh um.

Nhà cửa thưa thớt dần.

Chúng thật hiền lành.

Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

Cả lớp nhận xét

Bài tập 5: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được:

- HS đọc yêu cầu bài 1, 2

- Cả lớp đọc thầm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS đọc bài 3

HS làm bài

- HS đọc bài 4

- Cả lớp đọc thầm

- HS đọc yêu cầu bài 5

- HS làm bài

Trang 9

VD: Bên đường, cái gì xanh um?

+ Hoạt động 2: Đọc ghi nhớ

+ Hoạt động 3: Luyện tập

1) Bài 1:

Hoạt động nhóm đôi gạch dưới các câu kể hiểu “Ai, thế nào?”

Gạch bút màu xanh dưới chủ ngữ, màu đỏ dưới vị ngữ

- GV sửa bài – Nhận xét

2) Bài 2:

GV nhắc các em sử dụng 1 số câu kiểu ”Ai, thế nào?”

- GV nhận xét

Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Tuyên dương HS hoạt động tích cực

- Chuẩn bị bài: Vị ngữ trong câu “Ai, thế nào?”

- HS đọc phần ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 bạn làm bảng phụ

- Đọc yêu cầu bài: Cả lớp đọc thầm

- HS làm việc cá nhân viết bài vào nháp

- 1 số HS đọc bài

KHOA HỌC

ÂM THANH

I.MỤC TIÊU:

- Nhận biết được âm thanh do vật rung động phát ra

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Mỗi nhóm HS chuẩn bị 1 vật dụng có thể phát ra âm thanh

-Trống nhỏ, một ít giấy vụn hoặc 1 nắm gạo

-Một số vật khác để tạo ra âm thanh: kéo, lược, compa, hộp bút,…

-Oáng bơ (lon sữa bò ), thước, vài hòn sỏi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

-Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội

dung của bài 40

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

-Hỏi: Tai dùng để làm gì?

-Giới thiệu bài: Hàng ngày, tai của chúng

ta nghe được rất nhiều âm thanh trong

cuộc sống Những âm thanh ấy được phát

ra từ đâu? Làm thế nào để chúng ta có

thể làm cho vật phát ra âm thanh? Các

em cùng học bài hôm nay

-2 HS lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi:

+Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong sạch?

+ Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành?

-Tai dùng để nghe

-Lắng nghe

Hoạt động 1 TÌM HIỂU CÁC ÂM THANH XUNG QUANH

-GV yêu cầu: Hãy nêu các âm thanh mà

em nghe được và phân loại chúng theo

các nhóm sau:

+ Aâm thanh do con người gây ra

+ Aâm thanh không phải do con người gây

ra

-Tự do phát biểu

+ Aâm thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát,tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, hoạt động cơ, tiếngđánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách,…

+ Aâm thanh thường nghe được vào buổi sáng sớm : tiếnggà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếng kẻng, tiếng chim hót,

Trang 10

+ Aâm thanh thường nghe được vào buổi

-GV nêu: Có rất nhiều âm thanh xung

quanh ta Hàng ngày, hàng giờ tai ta nghe

được những âm thanh đó Sau đây chúng

ta cùng thực hành để làm 1 số vật phát ra

âm thanh

tiếng còi, độc cơ xe cộ…

+ Aâm thanh thường nghe được vào ban ngày: tiếng nói,tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chim hót, tiếng xe cộ

+ Aâm thanh thường nghe được vào ban đêm: Tiếng dếkêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùng kêu,…

-Lắng nghe

Hoạt động 2 CÁC CÁCH LÀM VẬT PHÁT RA ÂM THANH

-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,

mỗi nhóm 4 HS

-Nêu yêu cầu: Hảy tìm cách để các vật

dụng mà các em chuẩn bị như ống bơ

( Hộp sữa bò ), thước kẻ, sỏi, kéo, lược,

phát ra âm thanh

-GV đi giúp đỡ từng nhóm HS

-Gọi các nhóm trình bày cách của nhóm

mình

-GV nhận xét các cách HS trình bày và

hỏi: Theo em, tại sao, vật lại có thể phát

ra âm thanh?

-GV chuyển hoạt động: Để biết nhờ đâu

mà vật phát ra âm thanh, chúng ta cùng

+ Cho hòn sỏi vào ống bơ rồi dùng tay lắc mạnh

+ Dùng thước gõ vào thành ống bơ

+Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau

+ Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy

+ Dùng lược chải tóc

+ Dùng bút để mạnh lên bàn

+ Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh,…

Hoạt động 3 KHI NÀO VẬT PHÁT RA ÂM THANH?

-GV nêu: Các em đã tìm ra rất nhiều

cách làm cho vật phát ra âm thanh Aâm

thanh phát ra từ nhiều nguồn với những

cách khác nhau Vậy có điểm chung nào

khi âm thanh phát ra hay không? Chúng

ta cùng theo dõi thí nghiệm

* Thí nghiệm 1:

-GV nêu thí nghiệm: Rắc 1 ít hạt gạo lên

mặt trống và gõ trống

-GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ thí

nghiệm ( nếu có ) và thực hiện thí

nghiệm Nếu không đủ dụng cụ thì GV

-Lắng nghe

-Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm

-Kiểm tra dụng cụ và làm thí nghiệm theo nhóm

-Quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi

Trang 11

thực hiện trước lớp cho HS quan sát.

-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy

ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao

đổi trả lời câu hỏi:

+ Khi rắc gạo lên mặt trống và không gõ

thì mặt trống như thế nào?

+ Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt

trống có rung động không? Các hạt gạo

chuyển động như thế nào?

+ Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo

chuyển động như thế nào?

+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì

có hiện tượng gì?

* Thí nghiệm 2:

-GV phổ biến cách làm thí nghiệm: dùng

tay bật dây đàn, quan sát hiện tượng xảy

ra, sau đó đặt tay lên dây đàn và cũng

quan sát hiện tượng xảy ra

-Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu mình và

các lớp cùng nói đồng thanh: khoa học

thật lý thú

-Hỏi:+ Khi nói, tay em có cảm giác gì?

-GV hỏi: Khi phát ra âm thanh thì mặt

trống, thì dây đàn , thanh quản có điểm

chung gì?

-Kết luận: Như nội dung sách giáo khoa

HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC

TRÒ CHƠI: ĐOÁN TÊN ÂM THANH

* Cách tiến hành:

-GV phổ biến luật chơi

+ Tổng kết điểm

+ Tuyên dương nhóm thắng cuộc

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

+ Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển động mạnhhơn, trống kêu to hơn

+ Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì mặt trốngkhông rung và không kêu nữa

-Một số HS thực hiện bật dây đàn sau đó đặt tay lên dâyđàn như hướng dẫn

-HS cả lớp quan sát và nêu hiện tượng:

+ Khi bật dây đàn thấy dây đàn rung và phát ra âmthanh

+Khi đặt tay lên dây đàn thì dây không rung nữa và âmthanh cũng mất

-Cả lớp làm theo yêu cầu

+ Khi nói em thấy dây thanh quản ở cổ rung lên

-HS trả lời: Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn,thanh quản đều rung động

-Lắng nghe

+Chia lớp thành 2 nhóm

+ Mỗi nhóm có thể dùng bất cứ vật gì để tạo ra âmthanh Nhóm kia sẽ phải đoán xem âm thanh đó do vậtnào gây ra và đổi ngược lại Mỗi lần đoán đúng tên vậtđược cộng 5 điểm, đoán sai trừ 1 điểm

Thứ tư ngày tháng năm 200

TẬP ĐỌC

BÈ XUÔI SÔNG LA

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được một đoạn thơ trong bài

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 – Bài cũ : Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK

2 – Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Bè xuôi sông La

Với bài thơ này, các em sẽ được biết vẻ đẹp của dòng

sông La, mơ ước của những người chở bè gỗ về xuôi

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Sông La đẹp như thế nào?

- Trong bài thơ chiếc bè gỗ được ví với cái gì ?

Cách nói ấy có gì hay ?

- Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi

lán cưa và những mài ngói` hồng ?

- Hình ảnh “trong đạn bom đổ nát, bừng tươi nụ ngói hồng

“ nói lên điều gì ?

- Nêu đại ý của bài ?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng bài thơ

- GV đọc diễn cảm toàn bài Chú ý hướng dẫn HS ngắt

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới + HS đọc thầm 2 khổ đầu – thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi 1

- Nước sông La trong veo như ánh mắt.Hai bên bờ, hàng tre xanh mướt như đôi hàng mi Những gợn sóng được nắng chiếu long lanh như vẩy cá

Người đi bè nghe thấy cả tiếng chim hót trên bờ đê

- Chiếc bè gỗ được ví đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ trôi trên sông hiện lên rast61 hình ảnh, cụ thể, sống động

+ HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời caư hỏi 3,4

- Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai : những chiếc bè gỗ đang được chở về xuôi sẽ góp phần vào công cuộc xây dựng lại quê hương đang bị chiến tranhtàn phá

- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù

- HS luyện đọc diễn cảm

Trang 13

giọng , nhấn giọng đúng - HS thi học thuộc lòng từng khổ và cả

bài

4 – Củng cố – Dặn dò GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị : Sầu riêng

TOÁN

QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ

I.MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết quy đồng mẫu số hai phân số trong trường hợp đơn giản

- Làm được bài tập 1

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình minh họa như phần bài học SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KIỂM TRA BÀI CŨ

-GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài tập 1,2 của

tiết 102

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài mới:

-Giống như với số tự nhiên , với các phân số chúng ta cũng có thể

so sánh có thể thực hiện các phép tính cộng , trừ , nhân , chia Tuy

nhiên để thực hiện được những điều đó với các phân số chúng ta

phải biết cách quy đồng mẫu số Bài học hôm nay sẽ giúp các em

điều đó

2.2 Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai phân số

a/ Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ: Cho 2 phân số 1/3 và 2/5 Hãy tìm hai phân số có

cùng mẫu số, trong đó 1 phân số bằng 1/3 và 1 phân số bằng 2/5

b/ Nhận xét

-Hai phân số 5/15 và 6/15 có điểm gì chung ?

-Hai phân số này bằng hai phân số nào ?

-GV nêu : từ hai phân số 1/3 và 2/5 chuyển thành hai phân số có

cùng mẫu số là 5/15 và 6/15 trong đó 1/3 = 5/15 và 2/5 = 6/15 được

gọi là quy đồng mẫu số hai phân số 15 được gọi là mẫu số chung

của 2 phân số 5/15 và 6/15

c/ Cách quy đồng mẫu số các phân số

-GV : em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số trên

-Em làm thế nào để từ phân số 1/3 có được phân số 5/15 ?

-5 là gì của phân số 2/5 ?

-GV : như vậy ta đã lấy cả tử số và mẫu số của phân số 1/3 nhân

với mẫu số của phân số 2/5 để được 5/15

-Tương tư với phân số kia

-Từ cách quy đồng 2 phân số trên , em nào nêu được cách quy

đồng của 2 phân số

2.3 Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

-4 HS lên bảng thực hiện yêucầu, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét bài làm của bạn

-Nghe GV giới thiệu bài

-HS đọc lại ví dụ trao đổi vớinhau để tìm cách giải quyếtvấn đề

1 = 1x5 =5 ;2 = 2x3 = 6

3 3x5 15 5 5x3 15-HS trả lời

-HS trả lời

-5 là mẫu của phân số 2/5

-HS nêu

Ngày đăng: 26/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét. - Bài giảng bài soạn 4
Bảng ph ụ viết đoạn văn phần nhận xét (Trang 8)
Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét. - Bài giảng bài soạn 4
Bảng ph ụ viết đoạn văn phần nhận xét (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w