Bên cạnh đó có 1 số tiêu cực mê tín dị đoan hoặc bị các thế lực phản động lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc. CÁC TÔN GIÁO LỚN[r]
Trang 1Ngày soạn:15/9/2019
Ngày dạy: 21/9/2019 Tiết 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU Á
I Mục tiêu bài học
Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức
- So sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục, thấy được châu
Á có số dân đông nhất so với các châu lục khác, mức độ gia tăng dân số CA đạt mức độ TB thế giới
- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ CA
- Tên các tôn giáo lớn, sơ lược về sự ra đời của các tôn giáo này
2 Kĩ năng
- Phân tích được các bảng thống kê về dân số
3 Thái độ
- Tôn trọng các thành quả văn hoá của nhân dân Việt Nam cũng như của nhân loại
4 Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn ngữ, sử dụng CNTT
- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, tự học, giải quyết vấn đề,tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 GV: - Bản đồ tự nhiên CA
- Tranh ảnh về dân cư, tôn giáo CA
- Máy chiếu
2 HS: SGK, vở bài tập
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1 Phương pháp dạy học:
- Phát hiện và giải quyết vấn đề - Trực quan Làm việc nhóm
2 Kĩ thuật dạy học:
- Đặt và trả lời câu hỏi.Chia nhóm; giao nhiệm vụ
IV Tiến trình giờ dạy- giáo dục
1 Ổn định lớp: KTSS (1’)
2 KTBC: (3’)
H? Nêu những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên CA?
3 Bài mới:
* Vào bài: Châu Á là một trong những nơi có người cổ sinh sống và là cái nôi của những nền văn minh lâu đời trên Trái Đất Châu Á còn có những đặc điểm nào về dân cư- xã hội?
Trang 2HĐ 1: Tìm hiểu một châu lục đông dân
nhất thế giới
đặc điểm sông ngòi
1.Mục tiêu: - So sánh số liệu để nhận xét sự
gia tăng dân số các châu lục, thấy được
châu Á có số dân đông nhất so với các châu
lục khác, mức độ gia tăng dân số CA đạt
mức độ TB thế giới
2 Phương pháp: Phát hiện và giải quyết
vấn đề PP làm việc nhóm
3 Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi Chia
nhóm; giao nhiệm vụ
4 Thời gian: từ 13 đến 15 phút
Dựa vào bảng 5.1/16 kết hợp bản đồ TNCA
trả lời các câu hỏi sau:
? Năm 2002 dân số châu Á là bao nhiêu
triệu người?
? So với TG, dân số CA chiếm bao nhiêu
%?
- Năm 2002 dân số CA chiếm khoảng 61%
DSTG, trong khi S chỉ chiếm 23,4 % S TG.
? Nhận xét số dân của CA so với các châu
lục khác và TG?
+ Dân số CA đông nhất TG=>(Ghi mục 1)
? Vì sao CA có số dân đông nhất thế giới?
- Là châu lục có S rộng nhất TG, có phần
lớn S đất đai ở vùng ôn đới và nhiệt đới =>
KH ít khắc nghiệt thuận lợi cho ptriển ktế
NN
- Có các ĐB châu thổ rộng lớn, màu mỡ
thuận lợi cho sự quần cư của con người
sống về nghề trồng lúa nhất là lúa nước
- Nghề lúa nước cần nhiều LĐ nên gia đình
thường có đông con
? Kể tên một số nước có số dân đông ở châu
Á?
- Châu Á là châu lục có nhiều nước có số
dân đông: TQ: >1,3 tỷ người; ấn Độ: >1,2
tỷ người; In đô nê xi a: 237 tr; NB: >127
tr
- Việt Nam: Tính đến tháng 7/2011 có
90.873.739 người (Đứng thứ 7 châu Á và
thứ 14 thế giới)
Nhận xét về tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
CA?
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới
- Năm 2002: 3766 triệu người (Chiếm gần 61% dân số TG)
- Hiện nay tỷ lệ tăng tự nhiên giảm (2002: 1,3%)
Trang 3- Do áp dụng chính sách dân số KHHGĐ
nên tỷ lệ GTDSTN giảm ngang bằng tỷ lệ
gia tăng TBTG
- Việt Nam: Áp dụng chính sách dân số
KHHGĐ=> Tỉ lệ gia tăng giảm còn 1,2%
(2009)
GV: Bên cạnh đó có 1 số nước có chính
sách khuyến khích gia tăng dân số: Ma lai
xi a, Singapo do các quốc gia này có dân số
tương đối ít
HĐ nhóm
- Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa
dạng của các chủng tộc cùng chung sống
trên lãnh thổ CA
? Dựa vào bảng 5.1, hãy tính mức gia tăng
tương đối của dân số các châu lục và thế
giới?
GV chia lớp làm 5 nhóm, mỗi nhóm tính
mức gia tăng tương đối của dân số 1châu
lục
GV gợi ý: Quy định năm 1950 dân số là
100% tính đến năm 2002 ( sau khoảng 50
năm) dân số châu lục đó tăng bao nhiêu %:
Ví dụ: Tính mức gia tăng dân số của
CPhi:
Năm 2002= ( 839 x 100): 221 = 379,6%
=> Như vậy: So với năm 1950 dân số châu
Phi năm 2020 tăng 379,6%
HS làm bài tập trong 3 phút:
Các nhóm điền vào bảng phụ GV đã kẻ sẵn:
Châu
Mức tăng dân số
1950 – 2002 (%)
Á
2
8,6
Âu
133,1
Đại Dương
233,8
Mỹ
250,7
Phi
379,6
Thế giới
- Mức tăng dân số tương đối nhanh đứng thứ 2
TG (Sau CPhi)
2.Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
Trang 4Việt Nam
229,0
Qua bảng trên hãy nhận xét mức độ gia tăng
dân số của CA so với các châu lục khác và
mức TBTG?
GV: Lưu ý HS phân biệt mức tăng dân số
và tỷ lệ tăng tự nhiên
Chuyển ý: Châu Á có số dân lớn nhất thế
giới Vậy dân cư châu Á gồm những
chủng tộc nào, phân bố ở đâu?
HĐ2: Tìm hiểu dân cư thuộc nhiều chủng
tộc
1.Mục tiêu: Quan sát ảnh và lược đồ nhận
xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng
chung sống trên lãnh thổ CA
2 Phương pháp: Phát hiện và giải quyết
vấn đề
3 Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi
4 Thời gian: từ 10 đến 12 phút
HS dựa vào H5.1/17:
? Dân cư CA thuộc các chủng tộc nào? Mỗi
chủng tộc phân bố ở các KV nào của CA?
- Có 2 chủng tộc chủ yếu: Ơ rô pê ô it và
Môngôlôit ngoài ra còn 1 số ít người thuộc
chủng tộc Ô xtra lô it ( GV chỉ bản đồ)
? Dân cư Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
- VN thuộc chủng tộc Môngôlôit
? So sánh thành phần chủng tộc của CA và
CÂu? Các dân tộc có quyền bình đẳng
không? Tại sao?
+ Thành phần chủng tộc của châu Á đa
dạng hơn châu Âu, CÂu gồm chủng tộc chủ
yếu là Ơ rô pê ô it
+ Tuy khác nhau về hình thức nhưng tất cả
các dân tộc đều có quyền bình đẳng như
nhau, tất cả đều có quyền của con người
GV: Các luồng di dân và việc mở rộng giao
lưu đã dẫn đến sự hợp huyết giữa người
thuộc các chủng tộc, các dân tộc trong mỗi
quốc gia
Chuyển ý: Châu Á là cái nôi của nhiều
nền văn minh thế giới: Lưỡng Hà, Ấn Độ,
Trung Hoa Do nhu cầu của cuộc sống
tinh thần, nơi đây đã ra đời nhiều tôn giáo
- Có 2 chủng tộc chủ yếu:
+ Môn-gô-lô-it + Ơ-rô-pê-ô-it
- Ngoài ra còn một số ít thuộc chủng tộc Ô-xtra-lô-it
3.Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
Trang 5lớn, đó là những tôn giáo nào?
HĐ 3: Tìm hiểu nơi ra đời của các tôn giáo lớn
1.Mục tiêu: Tên các tôn giáo lớn, sơ lược
về sự ra đời của các tôn giáo này
2 Phương pháp Phát hiện và giải quyết
vấn đề
3 Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi
4 Thời gian: từ 12 đến 14 phút
? Ở châu Á có những tôn giáo lớn nào?
- Gồm 4 tôn giáo lớn: Ấn Độ giáo, Phật giáo, Ki-tô giáo, Hồi giáo
? Quan sát hình ảnh kết hợp nội dung SGK, hãy cho biết thời gian ra đời và địa điểm ra đời của các tôn giáo lớn ở châu Á?
- Ấn Độ giáo ( Đạo Hin Đu): Tôn thờ thần
Bra ma ( Sáng tạo), Si va ( Phá hoại), Visnu ( Bảo vệ), ngoài ra còn tôn thờ một số vị thần khác: Thần bò, Thần khỉ Các chùa của ÂĐG có nhiều tượng thần để thờ, ÂĐG coi trọng sự phân chia đẳng cấp
- Phật giáo: Người sáng lập ra đạo Phật là
Đức Phật Thích Ca; có 2 phái
+ Phái Tiểu thừa: cho rằng người đi tu
mới được cứu vớt, có 1 Phật duy nhất là Phật thích ca
+ Phái Đại thừa: cho rằng người tu hành
và người trần tục quy y theo Phật đều được cứu vớt Ngoài Phật Thích ca còn có phật A- di- đà và ai cũng có thành Phật như Quan Âm Bồ Tát
+ Kitô giáo: Theo truyền thuyết, người sáng
lập ra đạo Kitô- Chúa Giê su- là con của chúa trời được đầu thai vào đức mẹ Ma-
ri-a sinh rri-a ở vùng Bet lê hem ( Pri-a lex tin) Chúa Giê su khuyên mọi người sống nhẫn nhục, chịu đựng, chết sẽ được hưởng hạnh phúc vĩnh viễn ở thiên đường
+ Hồi giáo: Thờ thần duy nhất là Thánh
Ala Tín đồ Hồi giáo khi cầu nguyện phải hướng về thánh địa Mecca, phủ phục, trán chạm đất Cấm ăn thịt chó, thịt lợn và uống rượu
Ở Việt Nam có những tôn giáo nào?
- Ở VN: Có các tôn giáo: Thiên chúa giáo,
Trang 6Đông Nam Á NamÁ Tây Nam Á
Trung Á Bắc Á
Đông Á
Đạo Phật, Đạo Cao Đài, Đạo Hoà Hảo
- Tín ngưỡng VN mang màu sắc dân gian,
tôn thờ những vị thánh người ccó công
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hoặc do
truyền thuyết Hiến pháp VN qui định
quyền tự do tín ngưỡng là quyền của từng
cá nhân
=> Tôn giáo có vai trò tích cực là tính
hướng thiện, tôn trọng lẫn nhau Bên cạnh
đó có 1 số tiêu cực mê tín dị đoan hoặc bị
các thế lực phản động lợi dụng tín ngưỡng
tôn giáo nhằm chia rẽ khối đoàn kết dân tộc
CÁC TÔN GIÁO LỚN
4 Củng cố (5’)
H? Vì sao châu Á là châu lục có số dân đông?
H? Sắp xếp các khu vực cho phù hợp với sự phân bố của từng chủng tộc :
5 HDVN (1’)
- Học bài và làm bài theo câu hỏi trong SGK: Câu hỏi 2 phần câu hỏi và bài tập không yêu cầu vẽ biểu đồ mà chỉ nhận xét
- Hoàn thành bài tập trong vở bài tập
- Chuẩn bị bài 6
V Rút kinh nghiệm
Nội dung Phương pháp Thời gian