Câu 2:ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?.. Đáp án: + Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ [r]
Trang 1Ngày soạn: 08 /09/2019 Tiết 6
ngày giảng: 11/09/2019
Bài 6:THỰC HÀNH TÍNH XÁC SUẤT XUẤT HIỆN CỦA CÁC MẶT ĐỒNG KIM LOẠI A.Mục tiêu bài dạy:
1.Kiến thức:
+ Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
+ Biết vận dụng xác xuất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2 Kỹ năng:
Biết vận dụng kết quả tung đồng kim loại để giải thích kết quả Men đen
+ Kĩ năng sống: Kĩ năng thu thập và sử lí thông tin từ SGK để tìm hiểu cách tính
%, xác xuất, cách xử lí số liệu, quy luật xuất hiện mặt xấp, ngửa của đồng xu -Kĩ năng hợp tác, ứng xử, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm ,lớp
3.Thái độ: yêu thích môn học, có tư duy lôgic.
4 Phát triển năng lực
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lựccách xử lí số liệuđể tìm hiểu cách tính %, xác xuất
- Năng lựctự tin khi trình bày ý kiến
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: 10 đồng kim loại
2 Học sinh:+ Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại
+ Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở
+ Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm
C Phương pháp: thực hành, quan sát,dạy học nhóm,trình bày 1 phút.
D Tiến trình dạy học :
1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ sỗ, ổn định nền nếp
2 Kiểm tra bài cũ; 7'
Câu 1:Nêu nội dung quy luật phân li độc lập ?
Đáp án: Nội dung quy luật phân li độc lập : Khi lai giũa hai cơ thể bố mẹ thuần
chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản, thì sự di truyền của các cặp tính trạng phân li độc lập với nhau, cho F 2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích các
tỉ lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó
Câu 2:ý nghĩa của quy luật phân li độc lập?
Trang 2Đáp án: + Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân
làm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen
+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
3 Bài mới:
ĐVĐ: Để hiểu được cách thống kê của Menđen trong các thí nghịêm với cây
đậu Hà Lan chúng ta sẽ tập cách thống kê sự xuất hiện của các mặt đồng kim loại
Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại.
*Mục đích: HS biết cách gieo các đồng kim loại.
* Thời gian: 15'
- Phương pháp: thực hành
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
* Tiến hành
Hoạt động của giáo viên&HS Nội dung
GV: hướng dẫn quy trình
a) Gieo một đồng kim loại
+ Lấy một đồng kim loại, cầm đứng
cạnh và thả tự do từ độ cao xác định
+ Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào
bảng 6.1
HS: ghi nhớ quy trình thực hành
+ Các nhóm tiến hành gieo đồng kim
loại
- Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi
lần rơi vào bảng 6.1
b) Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng cạnh
và thả tự do từ độ cao xác định
- Thống kê kết quả vào bảng 6.2
=> Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê
kếtquả vào bảng 6.2
+ Các nhóm báo cáo kết của của nhóm
mình.
1.Gieo một đồng lim loại:
- Lưu ý quy định trước mặt sấp mặt ngửa
2 Gieo hai đồng kim loại : có thể xảy
ra ba trường hợp sau:
2 đồng sấp (ss)
1 đồng sấp, 1 đồng ngửa (sn)
2 đồng ngửa (nn)
Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm.
* Mục đích: HS thống kê được kết quả khi gieo các đồng kim loại Tính được tỉ lệ
% xác xuất
* Thời gian: 20'
- Phương pháp: thực hành
Trang 3- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
* Tiến hành
GV: tuỳ theo lớp mà chia nhóm
GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
đã tổng hợp của bảng 6.1, 6.2 ghi
vào bảng tổng hợp (theo mẫu sau)
+ Các nhóm báo cáo kết của của nhóm
mình.
Kết quả của bảng trên, GV yêu câu hs
liên hệ:
+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1 Aa
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở
F2 trong lai một cặp tính trạng
GV: lưu ý cho hs “ số lượng thống kê
càng lớn càng đảm bảo độ chính xác
HS: căn cứ vào kết quả thống kê, yêu
cầu nêu được:
+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm
phân cho 2 loại giao tử mang A và a với
xác suất ngang nhau
+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ
1ss : 2sn : 1nn Tỉ lệ kiểu gen ở F2
là :
1 AA : 2 Aa : 1aa
Tiến hành
Nhóm
Gieo một đồng kim loại
Gieo hai đồng kim loại
1 2 3
Số lượng
Tỉ lệ
%
4.Củng cố: 2 + Giáo viên nhận xét tinh thần thái độ kết quả của các nhóm.
+ Cho các nhóm viết thu hoạch theo mẫu bảng 6.1, 6.2
5 Hướng dẫn về nhà: 1'
+ Làm các bài tập
+ Nộp thu hoạch vào giờ sau
+ Ôn tập lại các bài đã học
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Trang 4Ngày soạn: 08 /09 /2019 Tiết 7
Ngày giảng: 14/09/2019
Bài 7: BÀI LUYỆN TẬP A.Mục tiêu bài dạy :
1.Kiến thức:
+ Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền + Biết vận dụng kiến thức lí thuyết để giải các bài tập
+ Thông qua bài tập HS giải thích được quy luật di truyền của Men đen,
2 Kĩ năng: Viết được sơ đồ lai.
3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong khi làm bài.
4 Phát triể năng lực
- Năng lực tư duy logic
- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lựccách xử lí số liệuđể tìm hiểu cách tính %, xác xuất
- Năng lựctự tin khi trình bày ý kiến
B chuẩn bị:
1.GV: bảng phụ ghi một số ví dụ.
2 HS: ôn lại nội dung kiến thức đã học.
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp:Giảng giải, hoạt động cá nhân, dạy học nhóm
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
D Tiến trình dạy học :
1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ sỗ, ổn định nền nếp
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong quá trình làm bài tập.
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập
* Mục đích:HS nắm được cách giải bài tập lai một, hai cặp TT.
* Thời gian: 20'
- Phương pháp: vấn đáp-tìm tòi
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
* Tiến hành
- GV hướng dẫn HS cách
giải
- HS lắng nghe, ghi chép
a)Lai một cặp tính trạng
*Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỉ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1, F2
Cách giải:
+ Bước 1: quy ước gen + Bước 2: xác định kiểu gen của P
Trang 5+ Bước 3: viết sơ đồ lai
VD: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định
tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở F2 và F1
Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định
*Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen kiểu hình ở P
Cách giải:
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con:
F: (3:1) P Aa x Aa F: (1:1) P Aa x aa VD: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ (quy định bởi gen a)
P: cá mắt đen x cá mắt đỏ ;F1: 51% cá mắt đen :49%
cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ như thế nào ?
b) Lai hai cặp tính trạng
Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
*Dạng 1: biết kiểu gen, kiểu hình của P ; xác định tỉ
lệ kiểu hình ở F1(F2)
Cách giải: căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (theo các quy luật di truyền ) tích tỉ lệ của các tính trạng
ở F1 và F2 là:
(3:1)(3:1) = 9:3:3:1 (3:1)(1:1) = 3:3:1:1 (3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1 VD: Gen A quy định hoa kép, gen a hoa đơn; BB – hoa đỏ; Bb – hoa hồng; bb – hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền độc lập
P thuần chủng: Hoa kép x hoa đơn đỏ thì F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào ?
* Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen của cặp P
Cách giải: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác
Trang 6định kiểu gen của P.
F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F2 dị hợp về hai cặp gen
P thuần chủng về hai cặp gen
F2: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1)
P AaBb x Aabb , AaBb x aaBb
F2: 1:1:1:1 = (1:1)(1:1) P AaBb x aabb hoặc Aabb x aaBb
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng.
* Mục đích: HS biết vận dụng lí thuyết giải một số BT lai 1, 2 cặp TT
* Thời gian: 23'
* Kĩ thuật: giao nhiệm vụ
* Phương pháp: thực hành, luyện tập
* Tiến hành
Hoạt động của GV và
HS
Nội dung
- GV viết sơ đồ:
-GV yêu cầu hs lên
bảng viết sơ đồ lai
- Gọi HS nhận xét
- GV chốt lại đáp án
đúng
- HS hoạt động nhóm
giải BT trong SGK trang
22-23
- Đại diện nhóm trình
bày kết quả, nhóm khác
nhận xét bổ xung,
- GV chốt lại đáp án
đúng
*Viết sơ đồ lai từ P đến F2 : +P : A A x A A +P : A A x A a +P : A A x a a +P : A a x A a +P : A a x a a +P : a a x a a
Bài 1: P lông ngắn thuần chủng x lông dài
F1 toàn lông ngắn
F1 đồng tính mang tính trạng trội đáp án a
Bài 2: Từ kết quả F1 : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục
F1 3 đỏ thẫm : 1 xanh lục Theo quy luật phân li : P Aa x Aa Đáp án d
Bài 4: Để sinh ra người con mắt xanh (aa) bố cho một
giao tử a và mẹ cho một giao tử a
Để sinh ra người con mắt đen (A-) bố hoặc mẹ cho một giao tử A
Trang 7Kiểu gen và kiểu hình của P là :
Mẹ mắt đen (Aa) x bố mắt đen (Aa) Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)
Đáp án b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn : 299 cây quả đỏ, bầu dục:
301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục ,tỉ lệ kiểu hình ở F2 là :
9 đỏ, tròn : 3 đỏ, bầu dục : 3 vàng, tròn : 1 vàng, bầu dục
= (3đỏ : 1vàng)(3tròn : 1bầu dục)
P thuần chủng về hai cặp gen
P : quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn Kiểu gen của P là AAbb x aaBB Đáp án d
4 Hướng dẫn về nhà: 2'
+ Làm lại các bài trong sgk
+ Đọc trước bài 8
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Chư ơng II: NHIỄM SẮC THỂ
Trang 8Mục tiêu chương:
1.Kiến thức:
+ Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loài
+Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kỳ tế bào
+ Mô tả được cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể, chức năng của nhiễm sắc thể + Trình bày được ý nghĩa của sự thay đổi trạng thái( đơn, kép), biến đổi số
lượng( ở tế bào mẹ và tế bào con) và sự vận động của NST qua các kỳ của nguyên phân và giảm phân
+Nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
+Nêu được một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính
+Giải thích được cơ chế xác định NST giới tính và tỉ lệ đực cái là1:1
+ Nêu được các yếu tố môi trường trong và ngoài ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
+ Nêu được thí nghiệm của Moóc Gan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó
+ Nêu được ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết
2.Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi
- Biết cách quan sát tiêu bản hiển vi hình thái NST
+ Kĩ năng sống: kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK.Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm lớp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực, ứng xử giao tiếp trong nhóm
3.Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích bộ môn.
Ngày soạn : /9/2019 Tiết 8
Ngày giảng: /9/2019
Bài 8:NHIỄM SẮC THỂ A.Mục tiêu bài day:
1 Kiến thức :
+ HS nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
+ Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân
+ Hiểu được chức năng của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền các tính trạng
2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, yêu thích bộ môn
4 Phát triển năng lực
- Năng lực tư duy logic
Trang 9- Năng lực làm việc nhóm
- Năng lựccách xử lí số liệuđể tìm hiểu cách tính %, xác xuất
- Năng lựctự tin khi trình bày ý kiến
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh phóng to :
- Máy chiếu
- Cặp NST tương đồng.(h.8.1)
- Bộ NST ruồi giấm (h.8.2)
- Hình dạng NST ở kì giữa(h.8.3)
- ảnh chụp NST ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào dưới kính hiển
vi điện tử.(h.8.4)
- Cấu trúc NST ở kì giữa của quá trình phân chia tếbào.(h.8.5)
2 HS: Nghiên cứu trước bài học
C Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp tìm tòi, vấn đáp-tái hiện, dạy học nhóm.
- Kĩ thuật: chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
D Tiến trình dạy học :
1 ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ sỗ, ổn định nền nếp
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15'
Nêu các bước giải bài toán lai một cặp tính trạng?
3 Bài mới:
ĐVĐ:Sự di truyền của các tính trạng thường có liên quan tới các nhiễm sắc thể có
trong nhân tế bào
Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
*Mục đích :Hiểu được mục đích của di truyền học.
* Thời gian: 10'
Thời gian: 10'
- Phương pháp: vấn đáp-tìm tòi
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: giới thiệu cho hs quan sát hình 8.1
? Thế nào là cặp nhiễm sắc thể tương đồng?
? Phân biệt bộ nhiễm sắc thể đơn bội và bộ
nhiễm sắc thể lưỡng bội ?
HS: quan sát kĩ hình, rút ra nhận xét về hình dạng,
kích thước
HS: một vài em phát biểu hs khác nhận xét bổ
sung
1.Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể:
Trang 10GV: nhấn mạnh:
+ Trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng: 1 có
nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
GV: yêu cầu hs quan sát hình 8.8 Số lượng
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội có phản ánh
trình độ tiến hoá của loài không
- HS: so sánh bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của
người với các loài còn lại, nêu được: số lượng
nhiễm sắc thể không phản ánh trình độ tiến hoá
của loài
GV: yêu cầu hs quan sát h 8.2:
? Ruồi giấm có mấy bộ nhiễm sắc thể ?
? Mô tả hình dạng bộ nhiễm sắc thể ?
HS: quan sát kĩ hình nêu được : có 8 nhiễm
sắc thể gồm :+ 1 đôi hình hạt
+ 2 đôi hình chữ V
+ Con cái hình que, con đực 1 chiếc hình que
1 chiếc hình móc
GV: có thể phân tích thêm cặp nhiễm sắc thể giới
tính có thể tương đồng (XX) không tương đồng
(XY) hoặc chỉ có một chiếc (XO)
? Nêu đặc điểm đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể
ở mỗi loài sinh vật ?
+ ở mỗi loài bộ nhiễm sắc thể giống nhau về:
- Số lượng nhiễm sắc thể
- Hình dạng các cặp nhiễm sắc thể
+ Trong tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng, giống nhau về hình thái, kích thước
+ Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n)
là bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng
+ Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) là
bộ nhiễm sắc thể chứa một nhiễm sắc thể của mỗi cặp tương đồng + ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực và cái ở cặp nhiễm sắc thể giới tính
+ Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về hình dạng, số lượng
Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể.
*Mục đích hoạt động : Mô tả được cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể ở kì giữa.
* Thời gian: 10'
* Phương pháp: vấn đáp-tìm tòi
* Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: thông báo cho hs : ở kì giữa nhiễm sắc
thể có hình dạng đặc trưng và cấu trúc hiển vi
của nhiễm sắc thể được mô tả ở kì này
GV: yêu cầu hs:
- Mô tả hình dạng, cấu trúc của nhiễm sắc
thể ?
II Cấu trúc của nhiễm sắc thể:
+ Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa
Trang 11- Hoàn thành bài tập /sgk.25 ?
HS: quan sát hình 8.3, 8.4, 8.5 nêu được
+ Hình dạng, đường kính, chiều dài của
nhiễm sắc thể
+ Nhận biết được 2 crômatit, vị trí tâm động
+ Điền chú thích hình 8.5:
+ Số 1: 2 crômatit
+Số 2: tâm động
=> một số hs phát biểu lớp bổ sung
GV: chốt lại kiến thức
+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc hình chữ V
+Dài: 0,5- 50m
+ Đường kính: 0,2 – 2 m
+ Cấu trúc: ở kì giữa nhiễm sắc thể gồm 2crômatit (nhiễm sắc thể chị em) gắn với nhau ở tâm động(eo thứ nhất) Một số nhiễm sắc thể còn có eo thứ hai
+ Mỗi loại crômatit gồm 1 phân tử AND và Prôtêin loại histôn
Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể.
*Mục đích :HS nắm được chức năng của nhiễm sắc thể.
* Thời gian: 10'
* Phương pháp: vấn đáp-tìm tòi
* Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: phân tích thông tin sgk
+ Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen
nhân tố di truyền (gen) được xác định ở
nhiễm sắc thể
+ Nhiễm sắc thể có khả năng tự nhân đôi liên
quan đến ADN (sẽ học ở chương III)
HS: ghi nhớ thông tin
III Chức năng của nhiễm sắc thể:
+ Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định + Nhiễm sắc thể có đặc tính tự nhân đôi ® các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể
+ Kết luận chung: sgk/26
4 Củng cố: 7'
-Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể của mỗi loại sinh vật?
-Phân biệt bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội và bộ nhiễm sắc thể đơn bội ?
-Nêu vai trò của nhiễm sắc thể đối với sự di truyền của các tính trạng?
GV: sử dụng bản đồ tư duy: