- Mục tiêu: Học sinh nắm được các kí hiệu hóa học của các nguyên tố, cách nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối. - Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu [r]
Trang 1Ngày soạn: 8/9/2019
Ngày giảng: 11/9/2019
Tiết 6
Bài 5 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 1) I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Học sinh biết được nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân
- Biết được ký hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố
2/ Kĩ năng:
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết KHHH và ngược lại
3/ Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4/ Thái độ và tình cảm:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
- Giáo dục đạo đức: HS có trách nhiệm tuyên truyền cho gia đình, bạn bè, người
thân biết một số nguyên tố hóa học trong tự nhiên thuộc loại nguyên tố phóng xạ gây tác động xấu đến môi trường nếu sử dụng không đúng cách
5/ Những năng lực cần hình thành:
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1/ Giáo viên:
- Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học (Trang 42- Sgk)
2/ Học sinh:
- Đọc trước bài ở nhà
III/ Phương phápvà kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề, học tập hợp tác nhóm
2 Kĩ thuật dạy học:
- Chia nhóm; giao nhiệm vụ; đặt và trả lời câu hỏi
IV/ Tiến trình giờ dạy:
1/ Ổn định lớp: (1 phút)
Trang 2- Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
HS1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử tạo bởi những loại hạt nào?
Hãy nêu tên, kí hiệu, điện tích của các loại hạt đó?
HS2: Bài 2/SGK/15
ĐÁP ÁN:
Câu 1:
- K/n nguyên tử: .2đ
- Cấu tạo nguyên tử: 4đ
- Viết được tên, kí hiệu, đt các loại hạt: 4đ
Câu 2:
a Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt: proton, nơtron, electron
b Hạt proton: KH là p, mang điện tích là +1
Hạt nơtron: KH là n, không mang điện tích
Hạt electron: KH là e, mang điện tích là -1
Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
3/ Giảng bài mới:
*VÀO BÀI: như SGK
*GIẢNG BÀI:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học
- Mục tiêu: Học sinh nắm được khái niệm về nguyên tố hóa học Số
proton là số đặc trưng của nguyên tố hóa học Cách viết kí hiệu nguyên tố hóa học
- Phương pháp dạy học: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi Kĩ thuật
viết tích cực
- Thời gian: 18 phút
GV cho HS nhắc lại khái niệm
nguyên tử
HS: Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ
và trung hòa về điện
GV lấy ví dụ: Nước tạo bởi H và O.
HS: đọc thông tin trong Sgk để
khẳng định: Để có 1 gam nước có
vô số ng.tử H và O
? Thế nào là nguyên tử cùng loại?
HS: nguyên tử có cùng số p trong
hạt nhân
I Nguyên tố hoá học là gì?
1/ Định nghĩa:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng proton trong hạt nhân
Trang 3GV: Từ đó hãy đưa ra định nghĩa về
nguyên tố hóa học?
GV: giới thiệu các nguyên tố hóa
học trong bảng trang 42
=> Liên hệ giáo dục đạo đức
(3 phút):
GV chiếu 1 số hình ảnh minh họa
+ Trong hơn 100 NTHH có rất
nhiều NTHH có lợi cho cuộc sống
chúng ta, cô trò sẽ tìm hiểu lần
lượt trong các tiết học tiếp theo
Bên cạnh đó các NTHH đều có
hạn chế nhất định nếu mỗi chúng
ta không biết sử dụng đúng cách
dạc biệt là các NT phóng xạ
+ Các em sẽ làm gì để người thân,
cộng đồng sử dụng các NTHH
đúng cách?
- Học tốt, có hiểu biết về các
NTHH, từ đó có trách nhiệm
tuyên truyền cho cộng đồng sử
dụng đúng cách các NTHH
- Số p là số đặc trưng của nguyên tố hoá học
Hoạt động 2: Kí hiệu hóa học
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các kí hiệu hóa học của các nguyên tố,
biết cách viết các kí hiệu tên nguyên tố
- Phương pháp dạy học: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề PP
làm việc nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi Kĩ thuật
chia nhóm; giao nhiệm vụ
- Thời gian: 16 phút
? Vì sao phải dùng kí hiệu hoá học?
- GV giải thích: Kí hiệu hoá học
được thống nhất trên toàn thế giới
? Bằng cách nào có thể biểu diễn ký
hiệu hoá học của các nguyên tố
HS: Đọc SGK -> trả lời
2/ Kí hiệu hoá học:
- Mỗi nguyên tố hoá học dược biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái Trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in hoa gọi là kí hiệu hoá học
Trang 4- GV hướng dẫn cách viết ký hiệu
hoá học (Dùng bảng ký hiệu của
các nguyên tố)
GV: thông báo
* Quy ước:
Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1
nguyên tử của nguyên tố đó
GV chiếu lên màn hình phiếu học
tập và yêu cầu HS thảo luận nhóm
theo bàn
Dùng kí hiệu hóa học để biểu diễn:
3 nguyên tử H, 5 nguyên tử K, 6
nguyên tử Mg, 7 nguyên tử Fe
GV cho các nhóm trao đổi PHT,
đánh giá nhận xét
- GV yêu cầu 1 nhóm lên bảng viết.
- HS lên bảng
GV : bổ sung uốn nắn sai sót.
*Ví dụ1:
- KHHH của nguyên tố Hyđro: H
- KHHH của nguyên tố Oxi là: O
- KHHH của nguyên tố Natri là : Na
- KHHH của nguyên tố Canxi là:
Ca
* Quy ước:
Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó
*Ví dụ 2:
3H , 5K, 6Mg , 7Fe
4/ Củng cố: (6 phút)
Bài tập 1/sgk/20 Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
a/ Đáng lẽ nói những loại này, những loại kia, thì trong khoa học nói hóa học này, hóa học kia
b/ Những nguyên tử có cùng số trong hạt nhân đều là cùng loại, thuộc cùng một hóa học
Bài tập 3/sgk/20
a/ 2C : 2 nguyên tử cacbon
5O: 5 nguyên tử oxi
3Ca: 3 nguyên tử canxi
b/ Ba nguyên tử nitơ: 3N
Bẩy nguyên tử canxi: 7Ca
Bốn nguyên tử natri: 4Na
5/ Hướng dẫn về nhà: (1phút)
- Học bài
Trang 5- Nắm cách viết ký hiệu hoá học của các nguyên tố Học thuộc kí hiệu hóa học của các nguyên tố bảng SGK/42
- Bài tập về nhà:1,2,3,8 (Sgk)
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
Ngày giảng: 14/9/2019 Tiết 7 Bài 5 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 2) I/ Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Nguyên tử khối: khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác 2/ Kĩ năng: - Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể 3/ Tư duy - Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác - Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo - Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng 4/ Thái độ và tình cảm: - Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học 5/Những năng lực cần hình thành: - Năng lực tự học - Năng lực tính toán hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên:
- Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học (trang 42)
- Tranh vẽ (trang 18 Sgk)
2 Học sinh:
- Đọc trước bàỉ ở nhà
Trang 6III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
1 Phương pháp dạy học:
- Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
2 Kĩ thuật dạy học:
- Đặt và trả lời câu hỏi
IV/ Tiến trình giờ dạy:
1/ Ổn định lớp: 1 phút
2/ Kiểm tra bài cũ : 10 phút
Câu 1: a/ Các cách viết 2C, Cl, 3Na, 5Mn lần lượt chỉ ý gì?
b/ Viết KHHH của các NTHH sau: Lưu huỳnh, nhôm, kali, canxi, kẽm, sắt, cacbon, photpho, nitơ, silic
ĐÁP ÁN
Câu 1
a/ 2C: 2 nguyên tử Cacbon
Cl: 1 nguyên tử Clo
3Na: 3 nguyên tử Natri
5Mn: 5 nguyên tử Mangan
b/ S, Al, K, Ca, Zn, Fe, C, P, N, Si
3/ Giảng bài mới:
* VÀO BÀI: Các nguyên tố khác nhau về tính chất, trạng thái; ngoài ra còn khác
nhau về khối lượng nguyên tử
GIẢNG BÀI:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử khối
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các kí hiệu hóa học của các nguyên tố,
cách nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi
- Thời gian: 15 phút
- GV cho HS đọc thông tin về khối
lượng nguyên tử ở Sgk để thấy được
khối lượng nguyên tử được tính
bằng gam thì số trị rất nhỏ bé
* GV: Vì vậy, trong khoa học dùng
một cách riêng để biểu thị khối
lượng của nguyên tử Đơn vị
II Nguyên tử khối:
- NTK có khối lượng rất nhỏ bé
Nếu tính bằng gam thì có số trị rất nhỏ
KL 1 nguyên tử C = 1,9926.10 23
g
Trang 7Dựa theo đơn vị này để tính khối
lượng của nguyên tử
- GV thông báo NTK của một số
nguyên tử
? Các giá trị này có ý nghĩa gì
- HS trả lời: Cho biết sự nặng nhẹ
giữa hai các nguyên tử
? So sánh sự nặng nhẹ giữa nguyên
tử H với C, O và S
? Có nhận xét gì về khối luợng khối
lượng tính bằng đ.v.C của các
nguyên tử
HS: - KL tính bằng đ.v.C chỉ là
khối lượng tương đối giữa các
nguyên tử NTK
? Vậy NTK là gì
* GV đặt vấn đề : Ghi như sau
? Na = 23đ.v.C ; Al = 27đ.v.C có
biểu đạt nguyên tử khối không
- HS: Có
- GV giải thích : NTK được tính từ
chổ gán cho nguyên tử C có khối
lượng = 12 chỉ là hư số thường bỏ
bớt chữ đ.v.C
*Quy ước: Lấy 1/12 KLNT C làm
đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi là đơn vị cac bon ,viết tắt là đ.v.C 1đ.v.C = 12.
1 Khối lượng nguyên tử C
Ví dụ: H = 1 đ.v.C
C = 12 đ.v.C
O = 16 đ.v.C
S = 32 đ.v.C
*Định nghĩa:
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
* Vdụ: Na = 23 , Al = 27 , Fe =
56
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tra cứu bảng các nguyên tố SGK/tr42.
- Mục tiêu: Học sinh nắm được các kí hiệu hóa học của các nguyên tố,
cách nguyên tử khối, cách tra bảng nguyên tử khối
- Phương pháp dạy học: Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu
Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Kĩ thuật trả lời câu hỏi.
- Thời gian: 6 phút
- GV hướng dẫn cho học sinh cách
tra cứu bảng
- GV nêu các nguyên tố để học sinh
tìm NTK
- Học sinh tra cứu theo 2 chiều:
* Tra cứu bảng các nguyên tố:
(Trang 42)
- Mỗi nguyên tố có 1NTK riêng biệt, khác với mọi nguyên tố khác
Trang 8+ Tên nguyên tố, tìm nguyên tử
khối
+ Biết nguyên tử khối, tìm tên và kí
hiệu nguyên tố đó
- GV cho học sinh làm bài tập 5 tại
lớp
- Biết tên nguyên tố Tìm NTK
- Biết NTK Tìm tên và kí hiệu nguyên tố
4./ Củng cố: ( 5 phút)
- HS đọc phần ghi nhớ trong Sgk
- Cho HS làm bài tập 6 tại lớp
NTK của N = 14 đvC NTK của X =2 14 28 2 14 28 đvC
Vậy X là nguyên tố Silic KHHH : Si
5/ Hướng dẫn về nhà: (8 phút)
- Bài tập về nhà:7, 8(sgk)
* Hướng dẫn làm bài tập 7:
a Lấy khối lượng của 1 nguyên tử C chia cho 12
23
1,9926.10 19,926
.10 1,66.10 ( ).
b Căn cứ kết quả trên nhân với NTK của Al (ĐA: C)
- Chuẩn bị bài 6
V/ Rút kinh nghiệm
………
………
………
………