“Trong một số bài toán (ví dụ bài toán trên), để có kết qủa nhanh chóng cho phép nhân một số dạng đa thức thường gặp và ngược lại biến đổi đa thức thành tích, người ta đã l[r]
Trang 1Ngày soạn: 07/9/2020
CHỦ ĐỀ: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
- Nắm được các kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, biết khai triển , nhận dạng được các hằng đẳng thức
- Vận dụng được các hằng đẳng thức đã học một cách linh hoạt vào các dạng bài tập : khai triển hằng đẳng thức, bài toán rút gọn, bài toán chứng minh, bài toán bất đẳng thức…
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề dạy học
- Có thái độ hợp tác, trân trọng thành quả của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
Trang 24 Phát triển năng lực
- Rèn tính khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và tư duy lôgic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng củangười khác
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
- Tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa
- Năng lực tự học, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực suy luận, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác (học nhóm)
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
Giúp các em rèn đức tính khoan dung ,biết đoàn kết,hợp tác trong công việc
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầucủa mỗi loại câu hỏi/bài tập cốt lõi có
thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong khi dạy học
Nhận dạng được và biết khai triển các hằng đảng thức đã học
-Nhận dạng
và biết đưa các biểu thức
về các hằng đẳng thức đã học
- Vận dụng được hằng đẳng thức vàogiải các bài tập rút gọn và tìm x đơn giản
- Vận dụng được các hằngđẳng thức đã học vào giải các bài tập tìm
x tổng hợp, bài tập tìm giátrị lớn nhất , giá trị nhỏ nhất Các bài tập chứng minh đẳng thức và bất đẳng thức.Bước 5: Hệ thống câu hỏi và bài tập minh họa cho các cấp độ mô tả
Bước 6: Tiến trình dạy học, giáo dục
Trang 32.Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Mục đích/thời gian: Đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh, củng cố kiến thứccho học sinh, hỗ trợ để hình thành kiến thức mới (5 phút)
- Phương pháp: Kiểm tra, đánh giá
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT, sổ điểm
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Gọi 01 HS lên bảng phát biểu quy
tắc nhân đơn thức với đa thức, phát
biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Giải bài tập 15a/SGK-Tr.9
- GV nhận xét và cho điểm
- HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thứcvới đa thức, phát biểu quy tắc nhân đathức với đa thức
Trang 4“Trong một số bài toán (ví dụ bài
toán trên), để có kết qủa nhanh chóng
cho phép nhân một số dạng đa thức
thường gặp và ngược lại biến đổi đa
thức thành tích, người ta đã lập các
hằng đẳng thức đáng nhớ Các hằng
đẳng thức đáng nhớ này có nhiều ứng
dụng để việc biến đổi biểu thức, tính
giá trị biểu thức được nhanh hơn.”
Lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2 Hình thành kiến
thức-Mục đích/thời gian: Giúp HS nắm
được các kiến thức mới về 7 hằng
đẳng thức.(32p)
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình,
ôn kiến thức luyện kĩ năng
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, hoạt
động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu
hỏi và kĩ thuật chia nhóm
Trang 510p - Cách thức tiến hành:
Nội dung 1:Bình phương của một
tổng
- Mục đích/thời gian: Hiểu khái niệm
“ Bình phương của một tổng” và biết
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu
hỏi, kĩ thuật chia nhóm
- Với a>0, b>0 công thức này được
minh họa bởi diện tích các hình
Với A, B là các biểu thức tuỳ ý có:
- 03 HS lên bảng giải, dưới lớp cùng làm và nhận xét
a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1(A + B) 2 =A 2 + 2AB +B 2
Trang 6- Yêu cầu HS thực hiện ?2
Áp dụng:
a) Hãy tính (a + 1)2?
b) Hãy viết biểu thức: x2 + 4x + 4
dưới dạng bình phương của một tổng
c) Làm thế nào để tính nhanh được
- Mục đích/thời gian: Hiểu khái niệm
“ Bình phương của một hiệu” và biết
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu
hỏi, kĩ thuật chia nhóm
Trang 7phương của một hiệu tính nhanh 992
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng tính [a + (- b)]2
- Cách 1:
(a - b)2 = (a-b).(a-b) = a2 - ab - ab+ b2 = a2 -2ab + b2
- Cách 2:
(a - b)2 = [a + (- b)]2
= a2 +2a(-b)+(-b)2= a22ab + b2
Phát biểu hằng đẳng thức bằnglời
Với A, B là các biểu thức tuỳ ý có:
- Chỉ ra được sự giống và khácnhau giữa hai hằng đẳng thức
Trang 8- Thống nhất kết quả
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp
các em biết chấp nhận người khác và
đánh giá cao sự khác biệt,tha thứ cho
sai lầm của bạn và của chính bản thân
để rút ra bài học kinh nghiệm
Nội dung 3: Hiệu hai bình phương
- Mục đích/thời gian: Hiểu khái niệm
“ Hiẹu hai bình phương” và biết tính
hiệu của hai bình phương (10 phút)
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu
hỏi, kĩ thuật chia nhóm
- Cách thức tiến hành:
- Yêu cầu HS thực hiện ?5
làm tính nhân (a+b)(a-b)?
- Với A, B là các biểu thức, ta có
dạng tổng quát như thế nào?
- Giới thiệu tên hằng đẳng thức
- Yêu cầu HS phát biểu đẳng thức
bằng lời
- Lưu ý HS phân biệt bình phương
của một hiệu và hiệu hai bình
phương
* Lưu ý:
Với A, B là các biểu thức tuỳ ý có:
(2x-3y)2, báo cáo kết quả
b) (2x – 3y)2 = (2x)2 – 2.2x.3y + (3y)2
- Viết được: 992=(100-1)2 và tínhđược kết quả 9801
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét và thống nhất kết quả
- Thực hiện phép tính và rút ra được:
a2 - b2 = (a+b)(a–b)
- Ta có thể viết:
- Phát biểu bằng lời hằng đẳngthức
A 2 - B 2 = (A + B)(A – B) B)
Trang 9(A–B)2 = (B-A)2
*Tích hợp giáo dục đạo đức: Giúp
các em biết chấp nhận người khác và
đánh giá cao sự khác biệt,tha thứ cho
sai lầm của bạn và của chính bản thân
để rút ra bài học kinh nghiệm
- Rút ra và ghi nhớ về hằng đẳngthức
- Viết lại các hằng đẳng thức vừa học
theo hai chiều thuận nghịch
- Phát biểu bằng lời các hằng đẳng
thức vừa học
- Lưu ý HS phân biệt bình phương
của một hiệu và hiệu hai bình
- Hoạt động cá nhân tính
- 02 HS lên bảng làm
a) (x + 1)(x – 1) = x2 – 1b) (x–2y)(x+2y) = x2 – 4y2
c) 56.64 = (60 – 4)(60 + 4) = 602 – 42 = 3600 – 16 = 3584
- Viết được:
56.64 = (60 - 4)(60 + 4) và tínhđược kết quả: 3584
- Thực hiện ?7, phát biểu, nhận xét, thống nhất toàn lớp
- HS lắng nghe
- Ghi nhớ
Trang 10- Chuẩn bị tiết sau: Những hằng đẳng
thức đáng nhớ( tiếp) Học sinh chuẩn
bị theo 4 nhóm theo bảng sau:
A Hoạt động khởi động
2.Kiểm tra bài cũ: (7p)
Trang 11- Mục đích/thời gian: Đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh, củng cố kiến thứccho học sinh, hỗ trợ để hình thành kiến thức mới
- Phương pháp: Kiểm tra, đánh giá
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT, sổ điểm
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Gọi 01 HS lên bảng phát biểu thành
lời và viết các hằng đẳng thức bình
phương của một tổng, bình phương
của một hiệu, hiệu hai bình phương
- HS1 lên bảng trả lời và viết biểu thứcdạng tổng quát
- Tính giá trị của biểu thức: x2-y2 tại
x = 87, y = 13
x2 - y2 = (x+y).(x - y) = (87+13).(87-13) = 100 74 = 7400
- Gọi 01 HS lên bảng chữa bài tập 25a/
Nội dung 1:Định hướng nội
dung – kiến thức văn bản
- Mục đích: Gv kiểm tra
Trang 12việc nắm kiến thức của HS
trong việc tự tìm hiểu về 4
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật
đặt câu hỏi và kĩ thuật chia
- Mục đích/thời gian: Hiểu
khái niệm “ Lập phương
của một hiệu” và biết tính
lập phương của một hiệu
(17 phút)
- Phương pháp: Vấn đáp,
thuyết trình, hoạt động
nhóm
- Phương tiện, tư liệu:
(A+B) 3 = A 3 +3A 2 B+3AB 2 +B 3 (A+B) 3 = A 3 +3A 2 B+3AB 2 +B 3
Trang 13SGK, máy tính
- Hình thức tổ chức: cá
nhân và hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật
đặt câu hỏi và kĩ thuật chia
Trang 14- Ghi nhớ và lấy được ví dụ khác.
- Hai HS lên bảng giải, dưới lớp cùng làm và nhận xét
a) x3 + 8 = x3 + 23
= (x+2).(x2 - 2x + 4)b) (x+1).(x2 - x + 1) = x3 + 13
Trang 15phân biệt (A-B)3 là lập
phương của một hiệu khác
= (2x - y).[(2x)2 + 2xy +y2] = (2x - y).(4x2 + 2xy +y2)
- HS làm (đánh dấu x vào ô x3 + 8)
(2x+y).(4x2 - 2xy +y2) - (2x - y).(4x2 + 2xy +y2)
= [(2x)3 + y3] - [(2x)3 - y3] = 8x3 + y3 - 8x3 + y3 = 2y3
5p C Hoạt động luyện tập
4.Củng cố(3’)
GV nhắc lại một số kiến HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 16- Lưu ý HS phân biệt bình
phương của một hiệu và
hiệu hai bình phương
Trang 17tổng, bình phương của mộthiệu, hiệu hai bình phương,lập phương của một tổng,lập phương của một hiệu.
Trang 18Tiết 6 LUYỆN TẬP 1.Ổn định tổ chức(1p)
2.Kiểm tra bài cũ: (lồng trong bài)
3 Bài mới(40p)
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục đích/thời gian: Giúp HS
ôn luyện kỹ kiến thức thông qua
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt
câu hỏi và kĩ thuật chia nhóm
- Cách thức tiến hành:
20p Nội dung 1: Dạng 1: Khai triển
hằng đẳng thức
- Mục đích/thời gian: Giúp HS
biến đổi kiến thức hằng đẳng
thức linh hoạt thông qua các bài
Trang 19- Hình thức tổ chức: Cá nhân,
hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt
câu hỏi và kĩ thuật chia nhóm
Trang 20- Mỗi nhóm hãy nêu ra một đề bài tương tự.
20p Nội dung 2: Dạng 2: Tính nhanh
Gv: Yêu cầu HS đọc đề bài
Thảo luận đề ra cách giải quyết
Gợi ý: quan sát số hạng tử, đặc
biệt của từng hạng tử
- Hoạt động nhóm, phân tích và viết được theo yêu cầu (nửa lớp làm câu a, nửa lớp làm câu b)
a) 1012 = (100 + 1)2
= 1002 + 2.100.1 +12
=10000+200+1 = 10201b) 1992 = (200 – 1)
= 2002 – 2.200.1 +12
= 40000–400 + 1 =39601c) 47.53 = (50–3)(50 + 3)
= 502–32 =2500–9 =2491
- Các HS khác nhận xét, chữa bàiHS: Trình bày
a)342 + 662 +68.66
Trang 21Tìm cách đưa về các số tròn
chục , tròn trăm, tròn nghìn
= 342 + 2.34.66 +662
=( 34 + 66)2 =1002 =10000b) 742 + 242 - 48.74
= 742 - 2.74.24 + 242
=( 74 -24)2= 502 = 25004p 4.Củng cố(3p)
2.Kiểm tra bài cũ: (lồng trong bài)
3 Bài mới(35p)
Trang 22TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p
Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục đích/thời gian: Giúp HS ôn
luyện kỹ kiến thức thông qua các
bài tập , vận dụng được kiến thức
HĐT vào các dạng bài tập phải
biến đổi.(35 phút)
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết
trình, ôn kiến thức luyện kĩ năng
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
- Hình thức tổ chức: Cá nhân,
hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt
câu hỏi và kĩ thuật chia nhóm
- Cho hai đại diện các nhóm lên
bảng trình bày lời giải
- Cho lớp nhận xét chéo lẫn nhau
- Cho HS làm, GV kiểm tra nhắc
nhở
- Đọc và tìm hiểu đề bài
- HS trả lời: Để chứng minh một đẳng thức ta biến đổi một vế bằng vếcòn lại
- Hoạt động nhóm chứng minh các đẳng thức
- Dưới lớp cùng làm và theo dõi.a) Chứng minh rằng:
(a + b)2= (a - b)2 + 4ab
Trang 23- GV thông báo thể lệ chơi:
Biến đổi vế phải ta có:
(a - b)2+ 4ab = a2 - 2ab + b2 + 4ab
(a + b)2 - 4ab = a2 + 2ab + b2 – 4ab = a2 – 2ab + b2
= (a – b)2 = VT
Vế trái bằng vế phải, vậy biểu thức được chứng minh
a) (a – b)2 = (a + b)2 – 4ab = 72 – 4.12 = 49 - 48 = 1b) (a + b)2 = (a - b)2 + 4ab = 202 + 4.3 = 412
- Phát biểu, thống nhất kết quả rồi ghi vở
- Các công thức trên nói lên mối liên
hệ giữa hằng đẳng thức bình phươngmột tổng và hằng đẳng thức bình phương một hiệu
Trang 24(a - b)3 + 3ab(a - b)
Trang 25? Yêu cầu học sinh làm áp dụng
Nội dung 2: Dạng toán rút gọn và
C1: Thay trực tiếp rồi tính
= a3-3a2b +3ab2-b3+3a2b-3ab2
= a3 - b3
VT = VP Đẳng thức được c/m
Áp dụng: Kết quả là -35
- Đọc đề bàiBài 1: Cho biểu thức
A = (x+y)(x2 –xy +y2) + (x-y)(x2 +xy+y2)
1 Rút gọn A2.Tính giá trị của A khi x= -1, y=1999
Trang 26là -2
Bài 34( SGK/17)
RG c¸c biÓu saua.(a + b)2 - (a - b)2
= (a + b + a - b)(a + b - a + b)
= 2a.2b
= 4abb.(a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
= a3 + 3a2b +3ab2+b3-a3+3a23ab2+b3- 2b3
b-= 6a2bc.(x+y+z)2-2(x + y+ z)(x+y) + (x+y)2
Trang 27GV: Lưu ý cho HS các lỗi thường
2.Kiểm tra bài cũ: (lồng trong bài)
3 Bài mới(40p)
Hoạt động 5 : Mở rộng
- Mục đích/thời gian: Giúp HS ôn
luyện kỹ kiến thức thông qua các
bài tập , vận dụng được kiến thức
HĐT vào các dạng bài tập nâng
cao.(35 phút)
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết
trình, ôn kiến thức luyện kĩ năng
- Phương tiện, tư liệu: SGK, SBT
Trang 28- Hình thức tổ chức: Cá nhân,
hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt
câu hỏi và kĩ thuật chia nhóm
- Cách thức tiến hành:
Nội dung 1: Áp dụng HĐT vào
dạng bài toán khai triểnHĐT gồm
nhiều hạng tử
- Đưa ra bài tập 25c/SGK
- Nêu các cách giải bài tập trên?
- Cho hai HS lên bảng trình bày
Trang 29Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức A
là 2
Dấu “=’’ xảy ra khi và chỉ khi x-1
=0 x=1
b,B= - x2 -4x +1 B= -( x2 +4x -1)B= -( x2 +4x +4-5)B= -[( x2 +4x +4)-5]
B= -[( x+2)2-5]
B= 5- ( x+2)2 =< 5Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức Blà 5
Dấu “=’’ xảy ra khi và chỉ khi x+2
=0