1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hóa 8- tuần 3

4 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 20,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học... III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học: 1.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/9/2019

Ngày giảng: 7/9/2019 Tiết 5

Bài 4: NGUYÊN TỬ I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức: Biết được:

- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm Electron ký hiệu là e,

có điện tích nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)

- HS biết hạt nhân tạo bởi proton(p) có điện tích ghi bằng dấu (+),) và nơtron (n) không mang điện

- Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử

- HS biết được trong nguyên tử có số e = số p,

2/ Kĩ năng:

Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể ( H, Cl, C, Na )

- Kĩ năng sống:

+ Tìm kiếm xử lí thông tin, phân tích so sánh

+ Phản hồi/ lắng nghe tích cực, giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tưởng

+ Tự tin quản lí thời gian

3/ Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác

- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng

4/ Thái độ và tình cảm:

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, say mê nghiên cứu khoa học

5 Những năng lực cần hình thành:

- Năng lực tự học

- Năng lực tính toán hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống

- Năng lực phát hiện và giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1/ Giáo viên:

- Sơ đồ ở bảng phụ cấu tạo 3 nguyên tử Hiđro, Oxi, Natri

2/ Học sinh:

- Nghiên cứu trước bài

Trang 2

III/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp dạy học:

- Nêu và giải quyết vấn đề Làm việc nhóm

2 Kĩ thuật dạy học:

Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi Kĩ thuật tia chớp

IV/ Tiến trình giờ dạy:

1/ Ổn định lớp: 1 phút

- Kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: Thu bài tường trình thực hành của học sinh.

3/ Giảng bài mới:

*VÀO BÀI: Mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác Còn các chất

được tạo ra từ đâu? Để trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài nguyên tử.

*GIẢNG BÀI:

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tử

- Mục tiêu: Học sinh nắm được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ Cấu tạo của

nguyên tử

- Phương pháp dạy học: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

Phương pháp làm việc nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm; giao nhiệm vụ Kĩ thuật tia chớp.

- Thời gian: 15 phút

- GV đặt câu hỏi giúp học sinh nhớ lại

chất và vật thể (sử dụng kĩ thuật tia

chớp)

? Vật thể được tạo ra từ đâu

- HS: Từ chất

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, GV

chiếu lên màn các câu hỏi và yêu cầu

các nhóm thảo luận trả lời:

CH1: Chất tạo ra từ đâu?

CH2: Cấu tạo nguyên tử?

CH3: Mối quan hệ giữa chất, vật thể và

nguyên tử?

- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày

- Đại diện 1 nhóm trình bày:

CH1: Chất được tạo nên từ những hạt

vô cùng nhỏ, trung hòa về điện

CH2: Nguyên tử gồm hạt nhân mang

điện tích dương và lớp vỏ tạo bởi một

1 Nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện, từ đó tạo ra mọi chất

- Nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân mang điện tích dương + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích âm

- Kí hiệu : + Electron: e (-)

Ví dụ: Nguyên tử Heli (Bt5 – trang 6)

Trang 3

hay nhiều electron mang điện tích âm.

CH3: vật thể cấu tạo từ chất Chất lại

được tạo nên bởi nguyên tử

- Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ

sung

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- GV thông báo:

(Tổng điện tích của các hạt e có trị số

tuyệt đối = Điện tích dương hạt nhân)

* GV thông báo KL hạt: e =9,11 10 -31

kg

Hoạt động 2: Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử

- Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.

- Phương pháp dạy học: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi

- Thời gian: 20 phút

- GV hướng đẫn HS đọc thông tin

sgk

? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những

loại hạt nào

? Cho biết kí hiệu, điện tích của các

hạt

*GV thông báo KL của p, n:

+ p = 1,6726 10 -27 kg

+ n = 1,6748.10 -27 kg

HS đọc thông tin Sgk (trang 15).

GV nêu khái niệm “Nguyên tử cùng

loại”

? Em có nhận xét gì về số p và số e

trong nguyên tử

? So sánh KL hạt p, n, e trong

nguyên tử

- HSTL: KL p = KL n; KL e rất bé

- GV phân tích, thông báo: Vậy khối

lượng của hạt nhân được coi là khối

lượng của nguyên tử

- HS làm bài tập 2

2 Hạt nhân nguyên tử:

- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron

- Kí hiệu:

+ Proton: p (+) +Nơtron: n (không mang điện)

- Nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân (tức là cùng điện tích hạt nhân)

Số p = Số e.

mhạt nhân mnguyên tử

4/ Củng cố: 3 phút

- Trình bày cấu tạo của nguyên tử?

Trang 4

- Electron có đặc điểm gì?

5/ Hướng dẫn về nhà: 6 phút

- Đọc kết luận Sgk

- Đọc phần đọc thêm

- Bài tập: 3,4,5 (Sgk)

V/ Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày đăng: 09/02/2021, 04:10

w