Dựa vào hình ảnh quan sát và dựa vào hiểu biết đã có, các em hãy nêu ứng dụng của oxi mà mình biết bằng cách vẽ sơ đồ tư duy và ứng dụng của oxi ( lấy ví dụ cụ thể). Chia lớp thành 4 nhó[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ : OXI - SỰ OXI HÓA- PHẢN ỨNG HÓA HỢP
PHẢN ỨNG PHÂN HỦY Gồm:
Tiết 37: Khái quát về oxi – Tính chất vật lý của oxi
Tiết 38: Tính chất hóa học của oxi – Sự oxi hóa
Tiết 39: ứng dụng và điều chế oxi
Tiết 40: Phản ứng hóa hợp – Phản ứng phân hủy
I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức:
Học sinh biết được:
- Khái quát về oxi
- Tính chất vật lý
- tính chất hóa học của oxi: Oxi là phi kim rất hoạt động đặc biệt ở nhiệt độ cao, đễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim khác, nhiều kim loại và hợp chất Trong các hợp chất hóa học oxi có hóa trị II
- Sự oxi hóa
- ứng dụng và điều chế oxi
- Phản ứng hóa hợp – phản ứng phân hủy
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng tiến hành thí nghiệm, kỹ năng quan sát hiện tượng từ đó rút ra được kết luận về tính chất của oxi
- Viết được các PTHH
- Tính được thể tích khí ( đktc) hoặc khối lượng chất tham gia hay chất tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
- Học tập nghiêm túc, tự giác, hợp tác
Trang 2- Giáo dục học sinh biết bảo vệ môi trường, lòng say mê khám phá khoa học.
4 Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ hóa học, hợp tác nhóm
- Năng lực phân tích tổng hợp và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo
- Năng lực tính toán, vận dụng
II PHƯƠNG PHÁP , HÌNH THỨC, KỸ THUẬT DẠY HỌC
1 Phương pháp:
- Đàm thoại gợi mở
- Giải quyết vấn đề
- Bàn tay nặn bột
- Tổ chức trò chơi, luyện tập
2 Kỹ thuật dạy học:
- Kỹ thuật tia chớp
- Kỹ thuật bản đồ tư duy
- Kỹ thuật động não
- Kỹ thuật giao nhiêm vụ, viết, đặt câu hỏi
3 Hình thức dạy học:
- Làm việc nhóm
- Hoạt động cả lớp
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy tính xách tay, phiếu học tập
- Dụng cụ:
ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, muôi sắt, lọ chứa khí oxi, ống dẫn
- Hóa chất: KMnO4 , S, P đỏ, dây sawtsnhor, que diêm, bông, nước
2 Chuẩn bị của học sinh:
SGK, đọc trước bài oxi
Trang 3Ngày soạn: 4/1/2020
Ngày giảng:………
Tiết 38: Tính chất hóa học của oxi Sự oxi hóa
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất vật lý của oxi?
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
GV giới thiệu lại dụng
cụ, hóa chất và cách tiến
hành
Yêu cầu học sinh tiến
hành thí nghiệm theo
nhóm, ghi kết quả vào
phiếu học tập
( Sử dụng phương pháp
bàn tay nặn bột, phương
pháp dạy học nhóm, kĩ
thuật giao nhiệm vụ, kĩ
thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật
thảo luận và viết)
- Gọi nhóm 1 báo cáo kết
quả thí nghiệm, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả thu được vào phiếu học tập
Đại diện các nhóm trả lời
và bổ sung cho nhau + ở đk thường: S không tác dụng được với O2 + S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu
1 Tác dụng vớ phi kim
a.Tác dụng với lưu huỳnh
Trang 4GV: giới thiệu chất khí
thu được là SO2 và rất ít
SO3
? Hãy viết PTHH
? Rút ra kết luận về phản
ứng giữa oxi với lưu
huỳnh
- GV chốt kiến thức
- GV gọi nhóm 2 trình
bày, các nhóm khác bổ
sung nếu nhóm 2 thiếu
- GV giới thiệu : Khói
trắng bám vào thành lọ ở
xanh nhạt
+ S cháy trong khí O2 mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí không màu
+ S cháy trong O2 mãnh liệt hơn trong không khí
S + O2 → SO2
- Đại diện nhóm trả lời:
+ ở đk thường P đỏ không tác dụng được với O2
+ P đỏ cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ + P đỏ cháy trong khí O2 mãnh liệt hơn, với ngọn lửa sáng chói, tạo thành khói trắng dày đặc
Kết luận:
S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt Cháy trong oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh
ra SO2 và rất ít SO3 PTHH:
S + O2 → SO2
b Tác dụng với P đỏ Kết luận:
P đỏ cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa sáng chói, tạo thành P2O5
PTHH:
4P + 5O2 → 2P2O5
Trang 5dạng bột là P2O5 Bột này
tan được trong nước làm
quì tím hóa đỏ
? Viết PTHH
GV chốt lại kiến thức
- GV thông báo ngoài S,
P thì ở nhiệt độ cao oxi
dễ dàng tham gia với
nhiều phi kim khác nhứ
C, H2, Si, N…( trừ F2,
Cl2, Br2, I2 )
- GV yêu cầu nhóm 3
trình bày kết quả, các
nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Gv: Các hạt nhỏ nóng
chảy màu nâu đó chính là
oxit sắt từ Fe3O4 hay
PTHH:
4P + 5O2 → 2P2O5
Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ ở đk thường: không có dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng xảy ra
+ Mẩu than cháy trước, dây sắt nóng đỏ lên Khi đưa vào bình chứa khí oxi, sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa
và không có khói
- Có các hạt nhỏ màu nâu bám trên thành bình
2 Tác dụng với kim loại
Trang 6Fe2O3 hoặc FeO
? Viết PTHH
GV chốt kiến thức
Ngoài ra 1 số kim loại
khác cũng tác dụng với
oxi ở nhiệt độ cao như
Zn, Al, Cu…
? Viết PTHH xảy ra giữa
khí oxi với KL Cu, Al
GV giới thiệu ngoài tác
dụng với đơn chất, oxi
còn tác dụng được với
hợp chất như metan
GV chiếu lên màn hình
các nơi chứa khí metan
- Cho HS quan sát thí
nghiệm trên màn chiếu,
diễn biến của phản ứng
giữa metan và khí oxi
? Nêu hiện tượng và giải
thích
? Viết PTHH xảy ra
GV chốt lại kiến thức của
tính chất này
Liên hệ thực tế:
Khí gây nổ ở các mỏ
3Fe + 2O2 → Fe3O4
- HS viết PTHH
- HS quan sát
- HS trả lời khi cháy sinh
ra hơi nước và khí CO2 CH4 + O2 → CO2 + H2O
PTHH:
3Fe + 2O2 → Fe3O4
3.Tác dụng với hợp chất
Khí metan cháy trong không khí do tác dụng với O2 phản ứng tỏa nhiều nhiệt
PTHH:
CH4 + O2 → CO2 + H2O
Trang 7? Từ những tính chất hóa
học của khí oxi hãy rút ra
kết luận về đơn chất oxi?
GV chốt lại kiến thức
GV cho HS trả lời lại câu
hỏi phần khởi động
? Yêu cầu học sinh viết
các PTHH của C, CH4
,Zn tác dụng với oxi
- GV : Những phản ứng
hóa học của các chất vừa
kể trên được gọi là sự oxi
hóa
? Định nghĩa sự oxi hóa
là gì?
HS trả lời
HSTL tất cả các hình ảnh
đó đều là khí oxi
- HS lên bảng viết các PTHH theo yêu cầu
- Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hóa
Kết luận:
Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao,
dễ dàng tham gia phản ứng hóa học với nhiều phi kim, kim loại, hợp chất Trong các hợp chất oxi có hóa trị II
4.Sự oxi hóa
Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự oxi hóa
4 Dặn dò:
- Về nhà học bài và làm bài tập trong vở bài tập
- Đọc trước phần ứng dụng và điều chế oxi
- Vẽ sơ đồ tư duy về oxi
Trang 8- Tìm các ứng dụng oxi mà em biết?
_
Ngày soạn: 4/1/2020
Ngày giảng:…………
Tiết 39: ứng dụng và điều chế oxi
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất hóa học của oxi và viết PTHH minh họa?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: ứng dụng của oxi
Giáo viên chiếu hình ảnh và yêu cầu học sinh quan sát
Đặt câu hỏi:
Dựa vào hình ảnh quan sát và dựa vào hiểu biết đã có, các em hãy nêu ứng dụng của oxi mà mình biết bằng cách vẽ sơ đồ tư duy và ứng dụng của oxi ( lấy ví dụ cụ thể) Chia lớp thành 4 nhóm
Trang 9- Học sinh hoạt động nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình.
- Giáo viên gọi các nhóm nhận xét bổ sung, giáo viên chọn nhóm có kết quả tốt nhất để làm mẫu và chốt ý
Hoạt động 2: Điều chế oxi
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
GV chiếu video điều chế oxi cho hs quan
sát
- yêu cầu học sinh nắm được:
+ Nguyên liệu
+ Nguyên tắc
+ PTHH
+ Cách thử, cách thử
? Những chất nào được dùng làm
nguyên liệu cho quá trình điều chế khí
Hs quan sát và trả lời các câu hỏi
- Nguyên liệu: KMnO4; KClO3
- Nguyên tắc: Nhiệt phân
- PTHH:
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3 → 2KCl + 3O2
- Cách thu: Dựng đứng bình
- Cách thử: Dùng que đóm còn tàn đỏ
Trang 10- Gv hỏi ? có mấy cách điều chế oxi
trong công nghiệp
- Những chất giàu oxi và dễ bị phân hủy
- Có 2 cách:
+ Từ không khí + Từ nước
Hoạt động 3: Củng cố , luyện tập:
Gv cho hs liên hệ tình hình thực tế : Hiện nay như hiện tượng chặt phá rừng, quá
trình sản xuất công nghiệp làm cho môi trường không khí bị ô nhiễm nặng nề gây nên các bệnh về đưòng hô hấp: như lao phổi , viêm phổi, …
4) Tại sao ta có thể thu được khí oxi bằng cách ngửa bình?
4 Dặn dò: bài tập trong SGK.