1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Bài tập Vật lý 12 lạ và khó (có đáp án)

11 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 340,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cá heo đến gần sát vị trí của mục tiêu và tín hiệu gắn trên cá heo sẽ giúp tàu định vị được vị trí của cá heo và mục tiêu khi đó (khoảng cách giữa cá heo và mục tiêu khi này là không [r]

Trang 1

Câu 1: Tổng công suất của nhà máy thủy điện Hòa Bình là 1920MW Giả thuyết ta xây dựng một

nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận I cũng có công suất ấy, với tuabin có hiệu suất 40% chạy bằng nhiệt do một lò phản ứng hạt nhân sinh ra Ta dung Urani đã làm giàu 20%( 1kg Urani chứa 20g U235) Hỏi mỗi tháng (30 ngày) nhà máy cần tiêu thụ bao nhiêu kg Urani Cho biết chỉ có 85% hạt nhân U235 sau khi hấp thụ nơtron thì phân hạch, mỗi phân hạch tỏa năng lượng 200MeV Chọn đáp án gần nhất

Câu 2: Lý thuyết về sự phân hạch cho rằng hạt nhân U235 sau khi hấp thụ một nơtron thì bị kích

thích, mới đầu chia thành hai hạt nhân trung gian ở cách nhau một khoảng d xâp xỉ bằng tổng bán kính của hai hạt nhân ấy : d=R1+R2=1,6.10-14m Khi ấy lực hạt nhân không còn tác dụng nữa, mà lực Culong làm hai hạt nhân trung gian bật ra Trong quá trình bật này chúng phân rã thành các hạt nhân sản phẩm của sự phân rã và một số nơtron Để đơn giản cho rằng hai hạt nhân trung gian giống nhau, thế năng tĩnh điện của hai hạt( Wt=kq1q2/d ) chuyển thành động năng của chúng Tính vận tốc của hai hạt trung gian

Câu 3: Nơtron sinh ra trong sự phân hạch là nơtron nhanh( có động năng cỡ MeV) Để làm chậm

nơtron người ta cho nó va chạm với hạt nhân của chất làm chậm Giả sử m và v là khối lượng và vận tốc của nơtron, M là khối lượng của hạt nhân chất làm chậm( coi như đứng yên) Coi va chạm

là đàn hồi và trực diện Nơtron nhiệt là nơtron chậm có động năng cỡ kT, T là nhiệt độ khoảng 300K, k=1,38.10-23J/K là hằng số Bôn xơ man Tính số lần va chạm cần thiết để nơtron có động năng ban đầu 2MeV trở thành nơtron nhiệt nếu chất làm chậm là hạt nhân Đơ tê ri trong nước nặng D2O

BÀI TẬP VẬT LÝ 12 LẠ VÀ KHÓ

CÓ ĐÁP ÁN

Trang 2

Câu 4: Theo Geiger, quãng đường l mà hạt α đi được trong không khí ở điều kiện chuẩn liên hệ

với vận tốc ban đầu v0 của nó bằng công thức l=a , hằng số a=9,6.10-28

s3/cm2 Bắn proton vào hạt nhân ta được hạt nhân X và có hạt α phóng ra theo phương vuông góc với phương của đạn proton và đi được 6,4cm trong không khí ở điều kiện chuẩn Phản ứng tỏa ra 2,28MeV Tính động năng của p và hạt mới sinh ra X:

A.K =11,86MeV, KX=6,84MeV B K =12,86MeV, KX=6,2MeV

C K =12,86MeV, KX=6,84MeV D K =11,86MeV, KX=6,2MeV

Câu 5: Trên một sợi dây đàn hồi dài 54cm đang có sóng dừng với hai đầu cố định Khi sợi dây

duỗi thẳng có các điểm theo thứ tự N,O, M, K và B sao cho N là nút sóng, B là bụng gần N nhất,

O là trung điểm của NB, M và K là các điểm thuộc đoạn OB, khoảng cách giữa M và K là 0,3cm Trong quá trình dao động khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để độ lớn li độ điểm B bằng biên độ dao động của điểm M là T/10 và thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp để độ lớn

li độ điểm B bằng biên độ dao động của điểm K là T/15 (T là chu kỳ dao động của B) Tìm số điểm trên dây dao động cùng pha cùng biên độ với O :

Câu 6: Trên mặt nước tại hai điểm A,B cách nhau 40cm, người ta đặt hai nguồn đồng bộ thì

khoảng cách hai cực đại gần nhất đo dọc theo AB là 0,8cm Gọi M là điểm trên mặt nước sao cho MA=25cm, MB=22cm Dịch chuyển B dọc theo phương AB và hướng ra xa A một khoảng 10cm thì trong quá trình dịch chuyển đó số lần điểm M dao động với biên độ cực đại là

Câu 7: Trên mặt hồ nước yên lặng, tại hai điểm A,B cách nhau 3m có hai nguồn đồng bộ giống

nhau dao động theo phương vuông góc với mặt nước với chu kỳ 1s Các sóng sinh ra truyền trên mặt nước với tốc độ 1,2m/s O là trung điểm của AB Gọi P là một điểm rất xa so với khoảng cách

AB và tạo Ox góc  (=POx với Ox là trung trực của AB ) Khi P nằm trên đường cực tiểu gần trung trực AB nhất góc  có độ lớn:

Trang 3

Câu 8:.Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước , hai nguồn sóng S1 và S2 cách nhau 11cm

và dao động điều hào với phương trình u1=u2=5cos(100 t) mm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước v=0,5m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi Chọn hệ trục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với S1 và S2 nằm trên Ox Trong không gian, phía trên mặt nước có một chất điểm dao động mà hình chiều (P) của nó với mặt nước chuyển động với phương trình quỹ đạo y=x+2 (cm) và có tốc độ v=5 2 cm/s Ttrong thời gian t=2 s kể từ lúc (P) có tọa độ x=0 thì (P) cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa

Câu 9: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước , hai nguồn sóng A và B cách nhau 11cm

và dao động điều hào với phương trình u1=u2=5cos(200 t) mm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước v=1,5m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi Chọn hệ trục xOy thuộc mặt phẳng mặt nước khi yên lặng, gốc O trùng với B và A nằm trên Ox Điểm C trên trục Oy sao cho AB =2CB Điểm

D thuộc AC sao cho AC=3CD Một chất điểm chuyển động thẳng đều từ D dọc theo tia dối với tia

DB có tốc độ v=4 2 cm/s Trong thời gian t=2,5 s kể từ lúc chuyển động chất điểm cắt bao nhiêu vân cực đại trong vùng giao thoa

Câu 10: Hai nguồn sóng A và B dao động cùng pha, cùng tần số nằm trên mặt chất lỏng Giả sử

biên độ sóng không đổi trong qua trình truyền sóng, khi có giao thoa quan sát thấy trên AB có 11 vân cực đại Trên đường thẳng Ax vuông góc với AB có hai điểm M, N dao động với biên độ cực đại, với M là cực đại gần A nhất và N là ,cực đại xa A nhất Biết AM=1,5cm và AN=31,02cm Khoảng cách giữa hai nguồn AB là :

Câu 11: Cho hai nguồn kết hợp S1 và S2 trên mặt chất lỏng cách nhau 15cm dao động với các phương trình u1=2cos10t (cm), u2=2cos10t (cm) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng 10cm/s Coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi Điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với S1S2 tại

S2 cách S1 là 25cm và cách S2 là 20cm Khoảng cách giữa hai điểm gần S2 nhất và xa S2 nhất có tốc độ dao động cực đại bằng 40 cm/s trên đoạn S2M là

Trang 4

A 16,12cm B 17,19cm C 14,71cm D `13,55cm

Câu 12: Hai nguồn sóng A và B dao động cùng pha, cùng tần số nằm trên mặt chất lỏng Giả sử

biên độ sóng không đổi trong qua trình truyền sóng Khoảng cách AB=12 Gọi N là điểm trên mặt nước sao cho BN vuông góc Ab và BN=9 Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn trên đoạn BN:

Câu 13: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6cm dao động cùng biên độ và cùng pha với nhau Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn O2 nằm trên trục Oy Hai điểm P, Q nằm trên Ox có

OP=4,5cm và OQ=8cm Biết phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại Gữa P và Q không còn cực đại nào khác Tính bước sóng

Câu 14: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6cm dao động cùng biên độ và cùng pha với nhau Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn O2 nằm trên trục Oy Hai điểm P, Q nằm trên Ox có

OP=4,5cm và OQ=8cm Biết phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại Gữa P và Q còn một cực đại Trên đoạn OP, điểm gàn P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực tiểu cách P một đoạn gần giá trị nào nhất:

Câu 15: Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 cách nhau 6cm dao động cùng biên độ và cùng pha với nhau Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn O2 nằm trên trục Oy Trên trục O có hai điểm P,Q đều nằm trên các vân cực đại sao cho hiệu đường đi đến hai nguồn lần lượt lớn nhất và nhỏ nhất, các hiệu đường đi đó tương ứng bằng 9cm và 3cm Trên trục Ox khoảng cách giữa hai điểm dao động với biên độ cực đại gần O nhất là 5,5cm Tung độ của nguồn O2 là

Trang 5

Câu 16: Mặt Trời có công suất bức xạ toàn phần 3.8.1026 W Giả thiết sau mỗi giây trên Mặt TRời

có 200 triệu tấn Hêli tạo ra do kết quả của chu trình cacbon-nito: 4( +2e+ Chu trình này đóng góp bao nhiêu phần trăm vào công suất bức xạ của Mặt Trời Biết mỗi chu trình tỏa ra năng lượng 26,8MeV

các hạt tham gia phản ứng mU=234,99322u, mn=1,0087u, mI=138,8970u, mY=93,89014u Nếu có một lượng hạt nhân U235

đủ nhiều, giả sử ban đầu kích thích cho 1015 hạt U235 phân hạch để xảy ra phản ứng dây chuyền với hệ số nhân nơtron bằng 2 Năng lượng tỏa ra sau 19 phân hạch dây

chuyền xảy ra đầu tiên là:

A.175,66MeV B.1,5.1010J C.1,76.1017MeV D.9,21.1023MeV

Câu 18: Radon 86Rn222 là chất phóng xạ α và chuyển thành hạt nhân X Biết rằng sự phóng xạ này tỏa ra năng lượng 12,5MeV dưới dạng động năng hai hạt sinh ra Cho biết tỉ lệ khối lượng của hạt nhân X và hạt α là 54,5 Trong thực tế người ta đo được động năng của hạt α là 11,74 MeV Sự sai lệch kết quả tính toán và kết quả đo được giải thích là do có bức xạ Tính năng lượng của bức xạ

Câu 19: Một chất phóng xạ được khảo sát bằng ống Geiger-Muller gắn với một máy đếm xung

Một người ghi lại kết quả sau:

Thời

gian

(phút)

Số ghi 5015 8026 9016 9401 9541 9802 9636 9673

Vì sơ ý nên một trong các số ghi bị sai Số sai đó nằm ở cuối phút thứ mấy:

Câu 20: Radi 88 Ra224 là chất phóng xạ α, lúc đầu có 1013 nguyên tử chưa bị phân rã Các hạt He thoát ra ngoài được hứng lên một bản tụ điện phẳng có điện dung 0,1µF, bản còn lại nối đất Giả

Trang 6

sử mỗi hạt α sau khi đập vào bản tụ thì trở thành một nguyên tử He Sau hai chu kỳ bán rã hiệu điện thế giữa hai bản tụ là:

Câu 21: Khi eletron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi

công thức En=-13,6/n2(eV), với n * Kích thích một đám hơi hiđrô loãng và đang ở trạng thái cơn bản bằng chùm sáng đơn sắc có bước sóng 101nm Sau đó người ta chỉ quan sát được một vạch nhìn thấy có bước sóng 586nm Tính hiệu số nhỏ nhất giữa các bước sóng mà đám hơi hiđrô này phát ra

Câu 22: Dùng chum electron (mỗi electron có động năng W) bắn phá khối hidro ở trạng thái cơ

bản thì electron trong các nguyên tử có thể chuyển ra quỹ đạo xa nhất là quỹ đạo N Khi eletron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En

=-13,6/n2(eV), với n *.Giá trị của W có thể là:

Câu 23: Trong thí Iang về giao thoa ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,4µm, khoảng cách giữa hai

khe là a=0,8mm Gọi H là chân đường cao hại từ S1 tới màn quan sát và tại H là một vân tối Giữ

cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa và dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe thì chỉ có hai lần H đạt giá trị cực đại giao thoa Khi dịch chuyển màn như trên, khoảng cách giữa hai vị trí của màn để H là cực đại giao thoa lần đầu và cự tiểu giao thoa lần cuối là:

Câu 24: Trong thí Iang về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng

0,5µm chiếu vào hai khe S1 và S2 Gọi M và N là hai điểm nằm về hai phía của vân trung tâm O trên màn Biết OM=0,21cm, ON=0,23cm và góc S1OS2=10-3 rad Số vân sáng quan sát trên MN là

Câu 25: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, trên màn quan sát tại hai điểm M và P là

hai vân sáng.Biết đoạn MP=7,2cm đồng thời vuông góc với vân trung tâm và số vân sáng trên

Trang 7

đoạn MP nằm trong khoảng từ 11 đến 15 Tại điểm N, cách M đoạn 2,7cm là vị trí của một vân tối Số vân tối quan sát được trên MP là:

Câu 26: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng S phát ra ánh sáng có bước

sóng λ1 Trên màn quan sát, trên đoạn thẳng MN dài 20mm có 10 vân tối, M và N là hai vân sáng bậc lẻ Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2=2 λ1 thì tại M là vị trí một vân giao thoa, số vân sáng trên đoạn MN lúc này là:

Câu 27: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe là 0,5mm, khoảng

cách từ hai khe đến màn 1m Chiếu vào khe S đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng là 0,3

µm và 0,4 µm Trên vùng rộng 10mm, mắt quan sát được tối đa bao nhiêu vị trí có vân sáng:

Câu 28: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe là 1mm, khoảng cách

từ hai khe đến màn 2,5 m Chiếu vào khe S đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1 và λ2=

λ1+0,1 µm.Khoảng cách gần nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm là 7,5mm Xác định λ1

Câu 29: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khe S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc

có bước sóng lần lượt là λ1=0,42 µm, λ2=0,54 µm, λ3=0,588 µm Khoảng cách giữa hai khe là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2m Tìm vị trí vân tối gần vân trung tâm nhất:

Câu 30: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khe S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc

có bước sóng lần lượt là λ1=0,42 µm, λ2=0,54 µm, λ3 Khoảng cách giữa hai khe là 1,8mm,

khoảng cách từ hai khe đến màn là 4 m Biết vị trí vân tối gần vân trung tâm nhất là vị trí vân tối thứ 14 của λ3 Tính khoảng cách gần nhất từ vân trung tâm đến vân trùng của λ2, λ3 là:

Trang 8

Câu 31: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe bằng 1mm, khoảng

cách hai khe đến màn 2m Chiếu vào khe S bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,39 µ đến 0,76

µm Khoảng cách gần nhất từ nơi có hai vạch màu đơn sắc trùng nhau đến vân sáng trung tâm trên màn là:

Câu 32: Trong thí nghiệm Iang về giao thoa ánh sáng, khe S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc

có bước sóng lần lượt là λ1=0,75 µm, λ2 Khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1 m Trong khoảng rộng L=15mm quan sát được 70 vạch sáng và 11 vạch tối Giá trị λ2 gần giá trị nào nhất biết hai trong 11 vạch tối nằm ngoài cùng khoảng L

Câu 33: Mạch điện gồm tải Z mắc nối tiếp với điện trở R rồi nối vào nguồn xoay chiều có điện áp

hiệu dụng U1 Khi đó điện áp hiệu dụng trên tải là U2, hệ số công suất trên tải cosφ2=0,6; hệ số công suất của mạch cosφ2=0,8 Bằng cách điều chỉnh Z và điện áp hiệu dụng của nguồn, người ta làm cho công suất tiêu thụ trên R giảm đi 100 lần còn công suất và hệ số công suất của tải không đổi Khi đó điện áp hiệu dụng hai đầu của nguồn phải tăng:

A.7,52 lần B.9,426 lần C.8 lần D.8,273 lần

Câu 34: Hai chất điểm phát ánh sáng đỏ và xanh dao động điều hòa theo phương thẳng đứng như

hình vẽ Thời điểm t = 0 hai chất điểm ở vị trí biên âm

+ Chất điểm màu đỏ: dao động với biên độ A, chu kì 3s

+ Chất điểm màu xanh: dao động với biên độ 2A, chu kì 6s

Hai chất điểm được đặt sau một màn chắn, trên màn có một khe hẹp nằm ngang tại đúng vị trí có li

độ x = A ( Ta chỉ thấy chớp sáng khi hai chất điểm qua vị trí này).Thời điểm ta thấy chớp sáng lần

thứ 2015 là?

A 4028s B 3022s C 1511,25s D 4016s

Câu 35: Gọi năng lượng do một chùm sáng đơn sắc chiếu tới một đơn vị diện tích đặt vuông góc

với phương chiếu sáng trong một đơn vị thời gian là cường độ của chùm sáng đơn sắc, kí hiệu là I (W/m2) Chiếu một chùm sáng hẹp đơn sắc (bước sóng 0,5 µm ) tới bề mặt của một tấm kim loại

Trang 9

đặt vuông góc với chùm sáng, diện tích của bề mặt kim loại nhận được ánh sáng chiếu tới là

30mm2 Bức xạ đơn sắc trên gây ra hiện tượng quang điện đối với tấm kim loại (coi rằng cứ 20 phôtôn tới bề mặt tấm kim loại làm bật ra 3 electron), số electron bật ra khỏi bề mặt tấm kim loại trong thời gian 1s là 3.1013 Giá trị của cường độ sáng I là:

A 9,9375 W/m2 B 9,6 W/m2 C 2,65 W/m2 D 5,67 W/m2

Câu 36: Trong xây dựng để ước lượng tần số dao động riêng của 1 bức tường người ta chọn các

thanh thép mỏng đàn hồi có tần số dao động riêng biết trước (gọi là tần số kế) Người ta cắm các thanh thép vào tường rồi dùng búa đập mạnh vào bức tường Sau đó quan sát biên độ dao động của từng thanh thép để ước lượng gần đúng tần số dao động riêng của bức tường Bảng sau cho ta biết tần số và biên độ của từng thanh thép Hỏi tần số riêng của bức tường gần giá trị nào nhất ?

Tần số riêng của thanh sắt

(Hz)

350 380 420 440 500 520 550 600 650 700 Biên độ dao động của

thanh (cm)

2cm 2,1cm 2,3cm 2,3cm 3cm 3,2cm 3,5cm 3cm 2,7cm 2,1c

m

Câu 37: Cho 3 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương

trình lần lượt là x1 = A1cos(ωt + φ1); x2 = A2cos(ωt + φ2) và x3 =

A3cos(ωt + φ3) Biết A1 = 1,5A3; φ3 – φ1 = π Gọi x12 = x1 + x2 là dao

động tổng hợp của dao động thứ nhất và dao động thứ hai; x23 = x2 + x3

là dao động tổng hợp của dao động thứ hai và dao động thứ ba Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của li độ hai dao động tổng hợp trên là như hình vẽ Giá trị của A2 là:

A A2 ≈ 3,17 cm B A2 ≈ 6,15 cm

C A2 ≈ 4,87 cm D A2 ≈ 8,25 cm

Câu 38: Một trong những ứng dụng phổ biến của tia laze trong y học hiện nay là điều trị thoát vị

đĩa đệm (PLDD) Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiếu tia laze thông qua một dây dẫn quang và dây dẫn này được đưa vào một cây kim đâm xuyên vào khu vực đĩa đệm cần điều trị Cơ chế điều trị của PLDD là đốt cháy một phần nhân nhầy khiến nhân nhầy co lại và giải

phóng áp lực lên dây thần kinh Trong một đợt điều trị cho bệnh nhân X, tia laze sử dụng có công suất P, thông thường liều lượng laze được thực hiện bằng những cú bắn trong 1s rồi nghỉ 10s và cứ

Trang 10

tiếp tục được lặp lại cho đến khi điều trị xong Liều lượng laze dùng cho bệnh nhân này là 1500J

và thời gian điều trị mất 12 phút 31s (kể từ khi bắn laze cho đến khi dừng bắn) Giá trị của P gần với giá trị nào nhất sau đây:

Câu 39: Một người dùng bộ sạc điện USB Power Adapter A1385 lấy điện từ mạng điện sinh hoạt

để sạc điện cho Smartphone Iphone 6 Plus Thông số kỹ thuật của A1385 và pin của Iphone 6 Plus được mô tả bằng bảng sau:

1.USB Power Adapter A1385

2.Input: 100V - 240V;~50/60Hz; 0,15A

3.Ouput: 5V; 1A

4.Pin của Smartphone Iphone 6 Plus

5.Dung lượng Pin: 2915 mAh

6.Loại Pin: Pin chuẩn Li-Ion

Khi sạc pin cho Iphone 6 từ 0% đến 100% thì tổng dung lượng hao phí và dung lượng mất mát do máy đang chạy các chương trình là 25% Xem dung lượng được nạp đều và bỏ qua thời gian nhồi pin Thời gian sạc pin từ 0% đến 100% khoảng

Câu 40: Trong chân không, người ta đặt một nguồn sáng điểm tại A có công suất phát sáng không

đổi Lần lượt thay đổi nguồn sáng tại A là ánh sáng tím bước sóng λ1 = 380 nm và ánh sáng lục bước sóng λ2 = 547,2 nm Dùng một máy dò ánh sáng, có độ nhạy không đổi và chỉ phụ thuộc vào

số hạt phôton đến máy trong một đơn vị thời gian, dịch chuyển máy ra xa A từ từ Khoảng cách xa nhất mà máy còn dò được ánh sáng ứng với nguồn màu tím và nguồn màu lục lần lượt là r1 và r2 Biết |r1 – r2| = 30 km Giá trị r1 là

A 180 km B 210 km C 150 km D 120 km

Câu 41: Trong lĩnh vực quân sự, cá heo được sử dụng để dò tìm thủy lôi dưới nước nhờ khả năng

định vị trong không gian với độ chính xác cao Giả sử quá trình dò thủy lôi của cá heo được tiến hành như sau:

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w