tài liệu word bài tập vật lý 6,7,8,9 có đáp án,lời giải
Trang 1THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Vật lí Lớp 6
BÀI: ĐO ĐỘ DÀI
Câu 1: Khi đo chiều dài một vật , giả sử ta có thể chọn được thước thỏa mãn các điều kiện sau:
A Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và ĐCNN thích hợp
B Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo và ĐCNN thích hợp
C Có GHĐ bằng chiều dài cần đo, không quan tâm tới ĐCNN
C Cả 2 thước đều được
D Cả 2 thước đều không được
Câu 6: Ba học sinh dùng ba thước để đo chiều dài của một quyển vở và ghi được ba kết quả sau:
Trang 2BÀI: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Câu 1: Dùng bình chia độ đo thể tích một viên phấn Thể tích nước ban đầu là
30cm3 Thể tích nước sau khi thả phấn là 45 cm3 Thể tích viên phấn là:
A 15 cm3 B 45 cm3 C 30 cm3 D.Cả 3 kết quả trên đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Lan dùng bình chia độ để đo thể tích một hòn sỏi Thể tích nước ban đầu đọc
ở trên bình là V1 = 80 cm3 , sau khi thả hòn sỏi được thể tích V2 = 95 cm3 Thể tích của hòn sỏi bằng bao nhiêu?
A 175 cm3 B 15 cm3 C 95 cm3 D 80 cm3
Đáp án: B
Câu 3: Hai viên bi sắt cùng đường kính , một viên bi đặc, một viên bi rỗng Lần lượt thả từng viên một vào bình chia độ Biết 2 viên bi đều bị chìm Hỏi mực nước dâng lên trong bình trong 2 lần thả có như nhau không? Tại sao?
Đáp án: Như nhau, hai viên bi có cùng đường kính thì có cùng thể tích
BÀI: KHỐI LƯỢNG-ĐO KHỐI LƯỢNG
Câu 1: Một lít dầu hỏa có khối lượng 800g, khối lượng của 0,5m3 dầu hỏa là:
Trang 3Bài : LỰC HAI LỰC CÂN BẰNG
Phần 01: TNKQ (4 câu)
Câu 1: Biết ( Hai lực cân bằng là gì)
Thế nào là hai lực cân bằng?
A Cùng cường độ, cùng phương , ngược chiều, đặt vào một vật
B Cùng cường độ, cùng phương , ngược chiều, đặt vào hai vật
C Cùng cường độ, cùng phương , cùng chiều
D Cùng cường độ, cùng phương , đặt vào một vật
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( tác dụng của lực)
Dùng tay kéo dây chun Khi đó:
A Chỉ có lực tác dụng vào tay
B Chỉ có lực tác dụng vào dây chun
C Có lực tác dụng vào tay và lực tác dụng vào dây chun
D Không có lực
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Biết được khi nào có lực tác dụng)
Hai bạn An và Bình cùng kéo chiếc bàn về hai phía Bàn chịu tác dụng của lực:
A Chỉ khi bàn dịch chuyển về phía An hoặc Bình
B Chỉ khi bàn đứng yên
C Cả khi bàn dịch chuyển và đứng yên
D Không trường hợp nào trong các trường hợp trên
Đáp án: C
Câu 4: VDT( Biết được ví dụ về tác dụng lực trong thực tế)
Một em bé chơi trò nhảy dây, em bé nhảy lên được là do:
A Lực của đất tác dụng lên chân em bé
B Lực của chân đẩy em bé nhảy lên
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án: A
Phần 02: TL( 2 câu)
Câu 1: VDT ( Biết tác dụng đẩy kéo của lực)
Điền các từ: Lực nâng, lực đẩy, lực kéo, lực nén vào chỗ trống
a Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một……
b Gio tác dụng vào cánh buồm một………
c Để nâng tấm bê tông, cần cẩu đã tác dụng vào tấm bê tông một……
d Người tác dụng lên thanh sắt một ………làm thanh sắt bị uốn cong
Đáp án: a Lực kéo b Lực đẩy c Lực nâng d Lực nén
Câu 2: VDC ( Biết được lực tác dụng khi nào)
Một em bé chơi trò bắn bi, khi bắn có lực tác dụng vào đâu?
Đáp án: Tay tác dụng vào viên bi một lực, viên bi cũng tác dụng trở lại tay một lực
BÀI: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Phần 01: TNKQ (4 câu)
Câu 1: Biết ( Tác dụng của lực làm vật biến dạng)
Trang 4Để nói về tác dụng của lực, có bốn kết luận sau:
A Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động
B Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động
C Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng
D Cả B và C đều đúng
Đáp án: A
Câu 2: Biết (Tác dụng của lực làm vật biến đổi chuyển động)
Các trường hợp sau chứng tỏ khi chịu tác dụng của lực, vật bị biến đổi chuyển động:
A Qủa bóng lăn từ từ rồi dừng lại
B Khi có gió thổi hạt mưa rơi theo phương xiên
C Người đẩy cái bàn dịch chuyển
D Cả ba câu A, B, C đều sai
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Biết được ví dụ trong thực tế về lực)
Khi đóng đinh vào tường:
A Búa chỉ làm đinh bị biến dạng
B Búa chỉ làm tường bị biến dạng
C Đinh bị biến dạng và ngập sâu vào tường
D Không vật nào bị biến dạng
Đáp án: C
Câu 4: VDT ( Nêu được tác dụng của lực làm vật bị biến dạng)
Vật chịu tác dụng của lực thì bị biến dạng trong các trường hợp:
A Búng tay vào lò xo làm lò xo lăn đi
Câu 1: VDT ( Giai thích được tác dụng của lực trong thực tế)
Vì sao khi ta đá bóng vào tường bóng lại bị bật trở lại? Khi đó bóng và tường có bị biến dạng không?
Đáp án: Khi bóng đập vào tường, bóng đã tác dụng vào tường một lực làm tường bị biến dạng và bị biến đổi chuyển động
Câu 2: VDC (Giai thích được tác dụng của lực trong thực tế)
Khi đang đi xe đạp, dùng tay bóp phanh, có phải lực của tay đã trực tiếp làm cho xe dừng lại? Giai thích?
Đáp án: Không phải, Tay chỉ làm cho tay phanh bị biến đổi chuyển động và phanh bị biến dạng, xe dừng lại là do má phanh tác dụng lực vào vành bánh xe
BÀI: TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ LỰC
Phần 01: TNKQ (4 câu)
Câu 1: Biết ( Trọng lực là gì)
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A Trọng lương là lực hút của trái đất tác dụng lên vật
B Trọng lượng có thể thay đổi theo vị trí đặt vật
Trang 5C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Đơn vị của trọng lực)
Có 3 đại lượng: Khối lượng, trọng lượng, trọng lực Niu tơn là đơn vị của:
Câu 3: Hiểu ( Biết được trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật)
Khi xách cặp, tay ta có cảm giác bị kéo xuống, cảm giác đó là do:
A Khối lượng của cặp
B Trọng lượng của cặp
C Cả khối lượng và trọng lượng của vật
D Không có lí do nào trong ba lí do trên
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Biết được tác dụng của trong lực lên vật)
Khi bắt đầu đi xe đạp từ trên đỉnh dốc xuống, mặc dù chân không đạp mà xe vẫn có thể chuyển động được là vì:
Câu 1: VDT ( Giai thích được hiện tượng dựa vào phương của trọng lực)
Tại sao người thợ xây dùng một dụng cụ là dây rọi khi xây tường?
Đáp án: Vì khi đứng yên, trọng lực tác dụng vào quả nặng cân bằng với lực kéo của dây, khi đó phương của dây rọi cùng phương trọng lực
Câu 2: VDC (Giai thích được hiện tượng dựa vào phương và chiều của trọng lực )
Vì sao khi treo vật vào dưới lò xo, lò xo lại bị dãn? Khi nào độ dãn của lò xo không thay đổi nữa?
Đáp án: TL của vật làm lò xo dãn ra, khi lò xo bị biến dạng thì lò xo cũng tác dụng vào vật một lực kéo, lực này có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên Khi lực này cân bằng với trọng lượng của vật và vật đứng yên thì độ dãn của lò xo không thay đổi nữa
BÀI : ÔN TẬP
Phần 01: TNKQ ( 2 câu )
Câu 1: Biết ( Đơn vị đo độ dài)
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo độ dài?
A Km B m C cc D.mm
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Dụng cụ dùng để đo độ dài)
Trang 6Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo độ dài?
A Cân B Thước mét C Xilanh D Ống nghe của bác sĩ
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Trọng lượng của một vật )
Một vật có khối lượng 3kg thì trọng lượng là:
A 3N B 300N C 0,3N D 30N
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Biết sử dụng thước đo thích hợp để chọn kết quả đo hợp lí)
Một bạn dùng thước có ĐCNN 1dm để đo chiều dài lớp học Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?
A 5m B 50dm C 500cm D 50,0 dm
Đáp án: B
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT ( Biết đơn vị đo trọng lực, từ đó xác định trọng lượng của một vật)
Để đo lực người ta dùng đơn vị gì? Một quả nặng có khối lượng 2kg sẽ có trọng lượng bao nhiêu?
Đáp án: N, 20N
Câu 2: VDC ( Hiểu được trọng lực là lực hút của trái đất)
Một quả nặng 50g treo vào một lò xo xoắn, quả nặng chịu tác dụng của những lực nào?
Đáp án: Lực kéo của lò xo, lực hút của trái đất
Câu 2: Biết ( Biết được đơn vị của lực đàn hồi)
Đơn vị của lực đàn hồi là:
A m B N C kg D Cả 3 đáp án trên đều sai
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu( Nêu được ví dụ về vật có tính chất đàn hồi)
Vật nào sau đây có tính chất đàn hồi?
Trang 7Câu 1: VDT ( Biết được ví dụ về vật có tính chất đàn hồi)
Hãy kể tên một vài vật có tính chất đàn hồi tốt
Đáp án: Bóng bay, dây cung, lò xo…
Câu 2: VDC ( Hiểu được vật có tính chất đàn hồi)
Vì sao đệm mút sau một thời gian dùng bị xẹp xuống so với ban đầu?
Đáp án: Đệm mút là vật có tính chất đàn hồi Tuy nhiên, khi dùng lâu ta liên tục tác dụng lực lên đệm mất dần tính đàn hồi
BÀI: LỰC KẾ- PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
Câu 2: Biết ( Nêu được cấu tạo của lực kế)
Cấu tạo của một lực kế lò xo đơn giản bao gồm:
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được cách sử dụng lực kế)
Hãy chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
Khi sử dụng lực kế cần chú ý:
A GHĐ và ĐCNN của lực kế
B Điều chỉnh số 0 và đặt lò xo của lực kế dọc theo phương của lực cần đo
C Đặt lực kế theo phương thẳng đứng, điều chỉnh số 0
D Cả A, B đều đúng
Đáp án: C
Câu 4: VDT ( Biết sử dụng lực kế khi đo một vật)
Một học sinh dùng lực kế đo trọng lượng của một vật nặng kết quả ghi được là 5,3N ĐCNN của lực kế đã dùng là bao nhiêu?
Trang 8Một học sinh có khối lượng 35kg Vậy có trọng lượng bao nhiêu niu tơn?
Đáp án: 350N
Câu 2: VDC (Vận dụng được công thức p để giải thích hiện tượng trong thực tế)
Vì sao càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm còn khối lượng thì không thay đổi?
Đáp án: Trọng lượng là lực hút của trái đất tác dụng lên vật, càng lên cao lực hút của trái đất càng giảm nên trọng lượng giảm Khối lượng chỉ lượng chất tạo nên vật Lượng chất này không thay đổi theo độ cao nên khối lượng không thay đổi theo độ cao
Trường THCS Cẩm Sơn THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Vật lí Lớp 7
BÀI: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG
Câu 1: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi:
B Vật phải được chiếu sáng
C Vật không phát sáng mà cũng không được chiếu sáng
D Vật phải đủ lớn và cách mắt không quá xa
Đáp án: C
BÀI: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Trong một môi trường trong suốt và ….ánh sáng truyền đi theo đường …
Trang 9C Chùm sáng bao gồm vô số các tia sáng
D Trong thực tế không bao giờ nhìn thấy một tia sáng riêng lẻ
Đáp án: B
BÀI: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TT CỦA ÁNH SÁNG
Câu 1: Thế nào là vùng bóng tối?
A Là vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn truyền tới
B Là vùng chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn truyền tới
C Cả A, B đều đúng
D Cả A, B đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Hiện tượng nguyệt thực thường xảy ra vào những ngày nào trong tháng?
A Những ngày đầu tháng âm lịch
B Những ngày cuối tháng âm lịch
Câu 2: Xác định vị trí của pháp tuyến tại điểm tới đối với gương phẳng?
A Vuông góc với mặt phẳng gương
B Trùng với mặt phẳng gương tại điểm tới
C Ở phía bên phải so với tia tới
D Ở phía bên trái so với tia tới
có hiện tượng tán xạ
BÀI: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Trang 10Câu 1: Đặt một vật trước gương phẳng rồi quan sát ảnh của vật đó Có các nhận định sau:
A Vật đó cho ảnh hứng được trên màn
B Vật đó cho ảnh nhỏ hơn vật , không hứng được trên màn
A Luôn song song với vật
B Luôn vuông góc với vật
C Luôn cùng phương , ngược chiều với vật
D Tùy vị trí của gương so với vật
Đáp án: D
Câu 3: Hai tấm gương phẳng giống hết nhau được đặt vuông góc với nhau và vuông góc với mặt sàn, mặt phản xạ quay vào nhau Một người đứng giữa hai gương lần lượt nhìn ảnh của mình trong hai gương Đặc điểm của hai ảnh đó như thế nào?
A Hai ảnh có chiều cao như nhau
B Hai ảnh giống hệt nhau
C Hai ảnh có chiều cao khác nhau
Gương cầu lồi có mặt phản xạ là mặt…
A ngoài của một phần mặt cầu
B trong của một phần mặt cầu
C cong
D lồi
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Nắm được tính chất của gương cầu lồi)
Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là:
A Ảnh ảo, hứng được trên màn chắn
B Ảnh ảo mắt không thấy được
C Ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn
D Một vật sáng
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Biết dùng gương cầu lồi để quan sát ảnh)
Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi thì mắt ta phải:
A Nhìn vào gương
B Nhìn thẳng vào vật
C Ở phía trước gương
D Nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ chiếu vào mắt
Trang 11Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Quan sát được ảnh qua gương cầu lồi)
Đặt một viên phấn trước một gương cầu lồi Quan sát ảnh của nó trong gương, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng?
Câu 1: VDT( Hiểu được các yếu tố của gương cầu lồi)
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Đáp án: Vị trí đặt mắt, bán kính và kích thước của gương
Câu 2: VDC ( Biết được ứng dụng của gương cầu lồi trong cuộc sống)
Nêu một vài ứng dụng trong cuộc sống
Đáp án: Dùng làm gương phản chiếu gắn ở ô tô, xe máy, ở những đoạn đường gấp khúc
BÀI : GƯƠNG CẦU LÕM
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Biết được đặc điểm của gương cầu lõm)
Vật như thế nào được coi là gương cầu lõm?
Câu 2: Biết ( Nhận biết được gương cầu lõm)
Trong các vật sau, vật nào có thể coi là gương cầu lõm?
A Pha đèn pin
B Mặt trước của cái thìa inoc
C Mặt trên của cái chảo đánh bóng
D Cả ba vật đều được
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( So sánh được khoảng cách của vật và gương)
Đặt vật sáng AB ở phía trước, gần sát với gương cầu lõm, cho ảnh A’B’ So sánh kích thước của AB với A’B’:
Câu 4: VDT ( Biết được tác dụng của gương cầu lõm)
Chiếu một chùm tia tới song song vào một gương cầu lõm, chùm tia phản xạ là chùm gì?
Trang 12A Hội tụ tại một điểm
Câu 1: VDT ( Nêu được ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế)
Nêu một vài ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế mà em biết?
Đáp án: Pha đèn pin, đèn ô tô, xe máy
Câu 2: VDC ( giải thích được ứng dụng của gương cầu lõm)
Hãy giải thích tại sao trong pha đèn pin, người ta lại dùng gương cầu lõm mà không dùng gương phẳng hoặc gương cầu lồi?
Đáp án: Pha đèn pin dùng để phản xạ ánh sáng chiếu đến từ dây tóc bóng đèn, chùm tia sáng tới là chùm phân kì Trong ba gương chỉ có gương cầu lõm mới có khả năng biến đổi ……chiếu ánh sáng đi xa mà vẫn sáng rõ
BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Biết được nguồn sáng)
Vật nào sau đây được coi là nguồn sáng?
B Mắt mèo lúc trời tối
C Quyển vở để trên bàn vào ban ngày
D Cả 3 vật trên đều là vật sáng
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Xác định được gương phẳng)
Trong các vật sau, vật nào có thể được coi là một gương phẳng?
Câu 4: VDT ( Hiểu được định luật phản xạ ánh sáng)
Định luật phản xạ ánh sáng mâu thuẫn với tính chất của gương nào trong ba gương sau?
A Gương phẳng
B Gương cầu lõm
C Gương cầu lồi
Trang 13D Không gương nào
Đáp án: D
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT( Biết ứng dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống)
Bác sĩ nha khoa có một dụng cụ để quan sát phần bị che khuất của răng Theo em dụng cụ đó có cấu tạo chính là gì? Vì sao người ta dùng vật đó?
Đáp án: Cấu tạo chính là gương cầu lõm vì dùng gương cầu lõm cho ảnh ảo lớn hơn vật, do đó ảnh của răng sẽ lớn hơn răng, giúp cho việc quan sát răng dễ dàng hơn.Câu 2: VDC( Hiểu được ứng dụng của gương phẳng trong thực tế)
Ở những nhà chật chội người ta thường làm cách nào để nhà trông có vẻ rộng hơn?
Vì sao người ta lại làm như vậy?
Đáp án: Người ta thường gắn vào hai bên tường những chiếc gương phẳng, rộng Như vậy ảnh của phía tường đối diện lùi sâu vào phía sau gương nên ta có cảm giác nhà rộng hơn
BÀI : NGUỒN ÂM
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được nguồn âm)
Chọn câu đúng
A Những vật phát ra âm gọi là nguồn âm
B Những vật thu nhận âm gọi là nguồn âm
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Nhận biết được vật phát ra âm)
Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe âm thanh phát ra Vật phát ra âm thanh là:
Câu 3: Hiểu ( Chỉ ra được vật dao trong một số nguồn âm)
Các dàn loa thường có các loa thùng và ta thường nghe thấy âm thanh phát ra từ cái loa đó Bộ phận nào của loa phát ra âm thanh?
Câu 4: VDT ( Xác định được nguồn âm trong thực tế)
Trường hợp nào sau đây gọi là nguồn âm?
A Nước suối chảy
B Mặt trống khi được gõ
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Trang 14Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2câu )
Câu 1: VDT ( Nêu được ví dụ về vật phát ra âm do dao động)
Hãy kể một vài trường hợp vật phát ra âm do dao động
Đáp án: Dây đàn dao động và phát ra âm là tiếng đàn, không khí bên trong ống sáo dao động va phát ra âm là tiếng sáo…
Câu 2: VDC ( Giai thích được nguồn âm trong thực tế)
Gõ tay vào bàn, nghe được âm thanh phát ra, hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Khi gõ tay vào bàn, mặt bàn dưới tác dụng của tay bị dao động, chính dao động của mặt bàn đã tạo ra âm thanh mà ta đã nghe
BÀI: ĐỘ CAO CỦA ÂM
C Tần số là số dao động trong một giây
D Tần số là số dao động trong một thời gian nhất định
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Nhận biết được âm cao, âm bổng)
Chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
A Âm phát ra càng bổng khi tần số dao động càng chậm
B Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn
C Âm phát ra càng trầm khi tần số dao động càng cao
D Âm phát ra càng thấp khi tần số dao động càng nhanh
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được tần số dao động lớn âm phát ra cao)
Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất?
Người ta đo được tần số dao động của một số vật dao động như sau:
A Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 100Hz
B Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz
C Trong một giây vật dao động được 70 dao động
D Trong một phút vật dao động được 1000 dao động
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Nêu được ví dụ về âm trầm, âm bổng)
Dùng tay gảy đàn, ta nghe được âm thanh phát ra, độ cao, thấp của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
A Độ căng của dây
B Độ to, nhỏ của dây
C Độ nặng , nhẹ của tay gảy
D Chỉ phụ thuộc vào hai yếu tố A, B
Đáp án: D
Phần 02: TL( 2 câu)
Câu 1: VDT ( Giai được vật dao động đều phát ra âm)
Trang 15“Sáo trúc” có cấu tạo là một ống trúc , trên đó có khoét các lỗ tròn nhỏ, thổi vào một
lỗ trên sáo, để không khí đi ra ở một lỗ khác nhau thì cho âm thanh khác nhau, hãy giải thích hiện tượng trên?
Đáp án: Khi thổi sáo ta đã tạo ra một cột không khí dao động giữa hai lỗ của sáo các
lỗ có vị trí khác nhau tức là khoảng cách từ lỗ thổi đến các lỗ khác nhau , do đó cột không khí trong ống sáo cũng dao động khác nhau và tạo ra các âm thanh khác nhau.Câu 2: VDC ( Giai thích được ví dụ về âm trầm, bổng)
Đàn bầu hay còn gọi là đàn độc huyền chỉ có mộ dây Làm thế nào mà người nghệ sĩ khi đánh vẫn tạo ra các âm thanh trầm, bổng khác nhau?
Đáp án: Trong cấu tạo của đàn bầu còn có một bộ phận gọi là cần đàn người nghệ sĩ khi gảy đàn, muốn tạo ra các âm thanh trầm, bổng khác nhau thì vừa gảy vừa phải điều chỉnh độ dài và độ căng của dây đàn bằng chính cần đàn đó, như vậy, ở mỗi vị trí khác nhau của cần đàn, dây đàn lại dao động khác nhau và phát ra âm thanh khác nhau
BÀI : ĐỘ TO CỦA ÂM
Phần 01: TNKQ (4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với
vị trí cân bằng của nó)
Chọn câu đúng:
A Biên độ dao đông là độ lệch nhỏ nhất của vật khi dao động
B Âm thanh phát ra cao làm cho biên độ dao động lớn
C Biên độ dao động càng lớn, âm phát ra càng to
D Cả A và C
Đáp án: C
Câu 2: Biết (Nhận biết được độ to của một số âm)
Với âm thanh nào trong các âm thanh dưới đây có thể làm đau tai?
C Cả 2 âm thanh đều làm đau tai
D Cả 2 âm thanh đều không làm đau tai
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được biên độ dao động của nguồn âm càng lớn thì âm phát ra càng to)
Quan sát độ rung của chiếc loa thùng, có các ý kiến như sau:
A Âm càng cao thì màng loa rung càng mạnh
B Âm càng to thì màng loa rung càng mạnh
C Âm càng trầm thì màng loa rung càng mạnh
D Cả 3 ý kiến trên đều đúng
Theo em, ý kiến nào đúng?
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Nêu được ví dụ về độ to của âm )
Làm cách nào để có tiếng trống vừa cao vừa to?
A Gõ mạnh vào mặt trống
B Kéo căng mặt trống
C Làm một chiếc trống có tang trống to, cao
Trang 16D Làm đồng thời cả 3 cách trên
Đáp án: D
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT ( Giải thích được ví dụ về độ to của âm)
Khi gảy đàn ta nghe âm thanh phát ra, nếu ngay lúc đó ta chạm tay vào dây đàn thì
âm bị tắt ngay Hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Khi ta gảy đàn là đã tác dụng một lực lên dây đàn làm dây dao động và phát
ra âm thanh Nếu ta chạm tay vào dây ngay lúc đó thì dây sẽ thôi dao động và âm thanh sẽ tắt ngay
Câu 2: VDC (Giải thích được ví dụ về độ to của âm)
Hãy tìm hiểu xem người ta đã làm thế nào để âm phát ra to khi thổi sáo?
Đáp án: Khi thổi sáo, nếu thổi càng mạnh thì âm phát ra càng to
BÀI: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Phần 01: TNKQ (4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được chân không không thể truyền được âm)
Âm không thể truyền trong môi trường nào dưới đây?
A Khoảng chân không
B Tường bê tông
Âm thanh có thể truyền trong những môi trường nào?
A Chỉ truyền trong môi trường chất rắn, chân không và chất lỏng
B Chỉ truyền trong môi trường chất lỏng và chất khí
C Chỉ truyền trong môi trường chất rắn và chân không
D Cả 3 câu A, B, C đều sai
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được vận tốc truyền âm qua các môi trường)
Trong ba loại đất sau, đất nào truyền âm kém nhất?
A Đất sét B Đất cát C Đất bùn D Cả 3 đất đều có khả năng truyền âm như nhau
Đáp án: B
Câu 4: VDT (Hiểu được vận tốc truyền âm trong chất khí)
So sánh khả năng truyền âm của không khí ở chân núi và ở đỉnh núi, có các ý kiến như sau:
A Không khí ở chân núi truyền âm tốt hơn
B Không khí ở đỉnh núi truyền âm tốt hơn
C Không khí ở cả hai nơi truyền âm như nhau
D Không khí ở đỉnh núi loãng nên không thể truyền âm
Chọn câu đúng
Đáp án: A
Phần 02: TL (2 câu )
Trang 17Câu 1: VDT ( Giải thích được âm có thể truyền qua được môi trường rắn và lỏng)Kinh nghiệm của những người câu cá cho biết khi có người đi đến bờ sông, cá ở trong sông lập tức “lẫn trốn ngay” Hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Tiếng động chân người đi đã truyền qua đất trên bờ, rồi qua nước và đến tai
cá nên cá bơi tránh ra chỗ khác
Câu 2: VDC ( Giải thích được vận tốc truyền âm trong không khí)
Ta đã biết chỉ có môi trường chân không mới không truyền âm thanh, vậy tại sao người ta lại dùng những tấm xốp, hoặc bông…làm vật cách âm?
Đáp án: Mọi vật đều có thể truyền âm, tuy nhiên mọi vật có khả năng truyền âm khácnhau Không khí ở điều kiện bình thường có vận tốc truyền âm thấp nhất, mà ở giữa các tấm xốp hoặc bông có nhiều không khí nên được dùng coi như vật cách âm
BÀI: PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG
Phần 01: TNKQ( 4 câu)
Câu 1: Biết ( Nhận biết được vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém)
Vật nào dưới đây phản xạ âm tốt?
A Miếng xốp B Tấm gỗ C Mặt gương D Đệm cao su
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Biết được tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ)
Tai nghe được tiếng vang khi nào?
A Khi âm phát ra đến tai sau âm phản xạ
B Khi âm phát ra đến tai gần như cùng một lúc với âm phản xạ
C Khi âm phát ra đến tai trước âm phản xạ
D Cả ba trường hợp trên đều nghe thấy tiếng vang
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được tiếng vang chỉ nghe thấy khi âm phản xạ cách âm phát ra từ nguồn một khoảng thời gian ít nhất là 1/15s)
Vì sao khi nói to trong phòng nhỏ có chứa nhiều đồ ta không nghe thấy tiếng vang?
A Vì không có âm phản xạ từ tường tới tai ta
B Vì âm phản xạ từ tường tới tai cùng một lúc với âm phát ra
C Vì phòng có nhiều đồ thì khả năng hấp thụ âm thanh cao
D Vì cả 3 nguyên nhân trên
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Biết được ứng dụng liên quan đến phản xạ âm)
Tại sao tường của nhà hát thường làm gồ ghề?
A Để đỡ tốn công làm nhẵn
B Để tạo cảm giác lạ cho khán giả
C Để làm giảm tiếng vang
D Vì cả ba nguyên nhân
Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu)
Câu 1: VDT ( Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được
âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn)
Tại sao tiếng sấm thường kéo dài?
Trang 18Đáp án: Tiếng sấm là do tai ta sau khi nhận được tiếng nổ trực tiếp từ nguồn gây sấm,còn nhận được tiếp các âm phản xạ của sấm từ mặt đất, nhà cửa trên đường truyền của sấm.
Câu 2: VDC( Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được
âm phản xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn)
Tại sao khi đi vào vùng núi, nhất là đứng trong thung lũng ta lại thường nghe thấy vọng lại âm thanh do chính mình phát ra?
Đáp án: Ta đã biết, âm thanh khi gặp mặt chắn bị dội lại Khi đi vào núi hoặc thung lũng âm thanh do ta phát ra gặp mặt chắn là các vách núi bị dội trở lại Vì âm phản xạnày đến tai ta chậm hơn nhiều so với âm phát ra nên có thể phân biệt rõ âm phát ra và
âm phản xạ, đây chính là tiếng vang
BÀI: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết(Nhận biết được ô nhiễm tiếng ồn )
Những âm thanh nào gây nên sự ô nhiễm tiếng ồn?
A Những âm thanh có tiếng ồn trong khoảng từ 30dB đến 50dB
B Những âm thanh có tiếng ồn trong khoảng từ 40dB đến 60dB
C Những âm thanh có tiếng ồn trong khoảng từ 70dB đến 100dB
D Bất kì âm thanh nào trong các âm thanh trên đều có thể gây nên ô nhiễm tiếng ồn.Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Nhận biết được các biện pháp làm giảm ô nhiễm tiếng ồn)
Biện pháp nào trong các biện pháp sau có thể giảm ô nhiễm tiếng ồn?
A Giảm tần số dao động của vật phát âm
B Giảm biên độ dao động của vật phát âm
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được mức độ của ô nhiễm tiếng ồn)
Mức độ ô nhiễm tiếng ồn phụ thuộc vào:
A Độ to của âm thanh và thể trạng của từng người
B Biên độ và tần số của dao động
C Hướng truyền của âm thanh
D Tất cả các yếu tố trên
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Biết được vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn)Trong các vật sau, vật nào có thể coi là vật liệu làm giảm ô nhiễm tiếng ồn?
A Vải dạ, vải nhung
B Gạch khoan lỗ, bê tông
C Lá cây, gỗ
D Tất cả các vật liệu kể trên
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2câu)
Câu 1: VDT ( Giải thích được các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn)
Để ý thấy trên đường đi , đôi khi có những tấm biển đề
Trang 19‘cấm còi hơi” , giải thích mục đích của việc làm đó?
Đáp án: Còi hơi là vật dùng để tạo ra âm thanh to, với một số nơi thì âm thanh đó gâynên ô nhiễm tiếng ồn, vì vậy người ta phải đặt biển để tránh những ảnh hưởng không tốt xảy ra
Câu 2: VDC ( Biết được những vật liệu cách âm để chống ô nhiễm tiếng ồn )
Vì sao ở những nơi có nhiều tiếng ồn người ta hay xây nhà, xưởng bằng gạch ống?Đáp án: Gạch ống có nhiều đặt tính tốt, Ngoài tính nhẹ, cứng có thể xây tường cao, gạch ống còn là vật liệu làm giảm ô nhiễm tiếng ồn rất tốt, vì âm thanh đi từ vật rắn vào không khí bị giảm độ to đi nhiều
BÀI : TỔNG KẾT CHƯƠNG 2
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Biết được các vật phát ra âm đều dao động)
Chỉ ra câu sai:
A Các vật phát ra âm đều dao động
B Mọi vật dao động đều phát ra âm thanh
C Mỗi người khác nhau thì cảm nhận âm thanh khác nhau
D Các dao động với biên độ khác nhau thì tạo ra các âm thanh có độ to khác nhauĐáp án: A
Câu 2: Biết ( Biết được nguồn âm là gì)
Vật như thế nào gọi là nguồn âm?
A Là những vật phát ra âm và phản lại những âm tới nó
B Là những vật phát ra âm thanh
C Là những vật phản xạ lại âm thanh tới nó
D Là những vật hấp thụ âm thanh tới nó
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được âm có thể truyền qua được môi trường nào)
Âm thanh có thể truyền qua được ở môi trường nào trong các môi trường sau?
A Xăng B Gỗ C Muối D Tất cả các môi trường trên
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Sắp xếp được các môi trường truyền âm theo đúng thứ tự)
Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần khả năng truyền âm của các môi trường
A Rắn, lỏng, khí B Rắn, khí, lỏng
C Khí, lỏng, rắn D Lỏng, khí, rắn
Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT ( Vận dụng môi trường truyền âm để giải thích )
Âm thanh có thể truyền trong những môi trường nào? Trong môi trường nào thì âm thanh càng đi xa càng nhỏ dần rồi tắt hẳn?
Đáp án: Âm thanh truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí Không truyền trong chân không Trong tất cả các môi trường âm thanh càng đi xa càng nhỏ dần rồi tắt hẳn do năng lượng của âm bị hấp thụ dần trên đường truyền âm
Câu 2: VDC (Hiểu được âm phụ thuộc vào đâu )
Theo em, khi người nghệ sĩ dùng đàn ghi ta để đánh một bản nhạc thì họ đã làm thế nào để có được âm thanh khi trầm, khi bổng, khi to, khi nhỏ, khi dài , khi ngắn?
Trang 20Đáp án: Để tạo ra âm trầm, bổng phải thay đổi tần số dao động của dây đàn Để tạo rađược âm to, nhỏ phải thay đổi biên độ dao động của dây đàn Để tạo được âm kéo dài, ngắn phải thay đổi thời gian doa động của dây đàn.
THÁNG 1:
BÀI: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
Phần 01: TNKQ ( 4câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được các vật bị nhiễm điện do cọ xát)
Vật nào sau đây có thể bị nhiễm điện do cọ xát?
A Thanh thủy tinh B Mảnh vải khô
C Không khí khô D Cả A, B, C
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Biết được tính chất của vật nhiễm điện)
Chọn câu sai:
A Tất cả các vật đều có khả năng nhiễm điện
B Vật bị nhiễm điện có khả năng vừa hút, vừa đẩy vật không nhiễm điện
C Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác
D Bàn ghế lau chùi càng mạnh càng dễ bị bám bụi
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu (Hiểu được tính chất của vật nhiễm điện)
Lược nhựa bị nhiễm điện tác dụng lực hút vào vật nào trong các vật sau:
A Vụn giấy
B Qủa cầu kim loại nhỏ
C Dòng nước mảnh chảy từ vòi
D Cả ba vật trên
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Xác định được thời điểm của vật bị nhiễm điện )
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát thường dễ xảy ra vào thời điểm nào?
A Mùa xuân B Mùa hè C Mùa thu D Mùa đông
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Giải thích được các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát )
Ở các nhà máy dệt, đôi khi xảy ra hiện tượng sợi bị mắc vào các răng lược làm rối và đứt sợi Giai thích hiện tượng và nêu cách khắc phục?
Đáp án: Khi chải sợi, do cọ xát nên các răng lược bị nhiễm điện, nó có khả năng hút các vật khác, đặt biết là các vật nhẹ như sợi Để làm giảm hiện tượng trên người ta phải làm tăng độ ẩm trong phòng
Câu 2: VDC (Giải thích được các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát)
Tại sao trong các nhà máy sản xuất đồ bông vải , sợi, người ta thường đặt trên tường những tấm kim loại lớn đã được nhiễm điện?
Đáp án: Trong các nhà máy đó có các bụi bông, vải sợi bay trong không khí Để làm sạch không khí người ta đặt trên tường những tấm kim loại lớn được nhiễm điện vì vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác, đặt biệt là các vật nhẹ
Như bông , vải , sợi…
BÀI: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Trang 21Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết (Nhận biết được vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau )
Cọ xát mảnh thủy tinh vào miếng lụa khô Sau khi cọ xát đưa hai vật lại gần nhau điều gì sẽ xảy ra?
A Chúng sẽ hút nhau vì nhiễm điện trái dấu
B Chúng sẽ hút nhau vì nhiễm điện cùng dấu
C Chúng sẽ đẩy nhau vì nhiễm điện cùng dấu
D Chúng không hút , cũng không đẩy nhau
Đáp án: A
Câu 2: Biết (Biết được vật nhiễm điện dương mất bớt e, nhiễm điện âm nhận thêm e )Theo quy ước, sau khi cọ xát với lụa, điện tích thu được ở thanh thủy tinh là điện tíchdương Kết luận nào sau đây là sai?
A Điện tích của lụa là điện tích âm, lụa nhiễm điện âm
B Đưa thanh thủy tinh( đã cọ xát) lại gần miếng lụa(đã cọ xát) , chúng hút nhau
C Lụa nhiễm điện âm do nhận thêm e từ thanh thủy tinh
D Thanh thủy tinh nhiễm điện dương do nhận thêm hạt nhân nguyên tử từ lụaĐáp án:D
Câu 3: Hiểu (Hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử )
Một vật như thế nào thì gọi là trung hòa về điện?
A Vật có tổng các điện tích âm bằng tổng các điện tích dương
A Chúng hút lẫn nhau
B E dịch chuyển từ lược nhựa sang tóc
C Một số e đã dịch chuyển từ tóc sang lược nhựa Lược nhựa thừa e nên tích điện
âm, còn tóc thiếu e nên tích điện dương
D Lược nhựa thừa e, còn tóc thiếu e
Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Giải thích hai vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau )
Vì sao về mùa đông, quần áo đang mặc có khi bị dính vào da người mặc dù da khô, còn tóc nếu được chải lại dựng đứng lên?
Đáp án:Quần áo cọ xát vào da người tạo nên hai vật nhiễm điện trái dấu nên hút nhau, lược chải tóc làm các sợi tóc nhiễm điện cùng dấu nên đẩy nhau
Câu 2: VDC (Hiểu được sơ lược về cấu tạo nguyên tử để giải thích )
Giải thích vì sao khi cọ xát hai vật trung hòa điện ta lại được hai vật nhiễm điện trái dấu?
Đáp án: Trước khi cọ xát, cả hai vật đều trung hòa về điện, tức là tổng các điện tích
âm có trị số tuyệt đối bằng tổng các điện tích dương Sau khi cọ xát do e có thể dịch
Trang 22chuyển từ vật này sang vật khác làm cho một vật thiếu e bị nhiễm điện dương, vật kiathừa e bị nhiễm điện âm.
THÁNG 2:
BÀI : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết (Nhận biết được dòng điện là gì )
Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất?
A Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
B Dòng điện là dòng các e chuyển dời có hướng
C Dòng điện là dòng điện tích dương chuyển dời có hướng
D Dòng điện là dòng điện tích
Đáp án:A
Câu 2: Biết (Nhận biết được dụng cụ điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua )Đèn điện sáng, quạt điện quay, các thiết bị điện hoạt động khi :
A Có dòng điện chạy qua chúng
B Có các hạt mang điện chạy qua
C Có dòng các e chạy qua
D Chúng bị nhiễm điện
Đáp án: A
Câu 3: Hiểu (Hiểu được tác dụng của nguồn điện )
Tác dụng của nguồn điện là gì?
A Cung cấp dòng điện lâu dài cho thiết bị sử dụng điện hoạt động
B Làm cho các điện tích trong thiết bị sử dụng điện chuyển động
C Tạo ra một mạch điện
D Làm cho một vật nóng lên
Đáp án: A
Câu 4: VDT (Hiểu được các nguồn điện thường dùng trong thực tế )
Vật nào sau đây có thể coi là nguồn điện?
A Pin, acquy
B Pin, bàn là
C Acquy, pin, bếp điện
D Tất cả các vật trên đều là nguồn điện
Đáp án: A
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Nêu được các nguồn điện trong thực tế )
Kể tên 5 nguồn điện mà em biết
Đáp án: pin con thỏ, acquy, pin mặt trời, máy phát điện,…
Câu 2: VDC (Hiểu được tác dụng của nguồn điện để giải thích việc sử dụng thiết bị điện có hiệu quả)
Tại sao ở xe máy, ô tô người ta không dùng pin mà lại dùng acquy?
Đáp án: Acquy cho dòng điện lớn hơn , lâu dài hơn , khi hết có thể nạp điện vào và lại tiếp tục dùng được
BÀI: CHẤT DẪN ĐIỆN-CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Trang 23Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết chất dẫn điện)
Vật dẫn điện là:
A Vật cho dòng điện đi qua
B Vật cho điện tích đi qua
C Vật cho e đi qua
D Vật có khả năng nhiễm điện
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Nhận biết chất cách điện)
Vật cách điện là vật:
A Không có khả năng nhiễm điện
B Không cho dòng điện chạy qua
C Không cho điện tích chạy qua
D Không cho e chạy qua
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được vật nào dẫn điện)
Vật nào sau đây được coi là vật dẫn điện?
A Than chì B Nước muối C Kim loại D Cả ba vật trên
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Hiểu được e tự do trong kim loại)
Trong kim loại điện tích nào dễ dịch chuyển?
A Hạt nhân nguyên tử B E trong nguyên tử
C E tự do D Không có điện tích nào
Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT ( Vận dụng kiến thức về dòng điện trong kim loại để giải thích)
Vì sao kim loại là vật dẫn điện tốt?
Đáp án: Vì ở điều kiện bình thường kim loại có sẵn các e tự do dễ dàng dịch chuyển.Câu 2: VDC (Vận dụng kiến thức về dòng điện trong kim loại để giải thích)
Tại sao người ta thường làm ‘cột thu lôi’ bằng sắt, đồng mà không phải bằng gỗ?Đáp án: Khi các đám mây phóng điện tích qua không khí xuống máy nhà gặp cột thu lôi thì các điện tích sẽ truyền qua dây sắt hoặc đồng xuống đất, đảm bảo an toàn Người ta không dùng gỗ vì gỗ là vật cách điện
BÀI: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết (Nhận biết được tác dụng của công tắc điện )
Tác dụng của công tắc điện là:
A Cung cấp dòng điện lâu dài cho mạch điện
B Đóng ngắt mạch, đảm bảo an toàn và tiết kiệm điện
C Làm cho đèn sáng hoặc đèn tắt
D Cả A, B, C đều đúng
Đáp án: B
Câu 2: Biết (Nhận biết chiều dòng điện )
Chiều dòng điện trong mạch điện được qui ước như thế nào?
Trang 24A Từ cực dương đến cực âm
B Từ cực dương của nguồn điện đến cực âm của nguồn
C Từ cực dương của nguồn qua dây dẫn, qua vật tiêu thụ điện đến cực âm của nguồn
D Cả A, B, C đều đúng
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu (Hiểu được chiều chuyển động của dòng điện )
Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của điện tích nào?
A Điện tích âm B Điện tích dương
C Êlectron D Hạt nhân nguyên tử
C Nguồn điện, bóng đèn, dây dẫn
D Nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Xác định được chiều dòng điện )
Thử đoán xem nếu chiều dòng điện ở mạch ngoài là từ cực dương qua dây dẫn qua vật tiêu thụ điện đến cực âm của nguồn thì dòng điện bên trong nguồn có chiều như thế nào?
Đáp án: Chiều từ cực âm tới cực dương
Câu 2: VDC (Chỉ được chiều dòng điện chạy trong mạch điện )
Hãy vẽ sơ đồ mạch điện : gồm 1 nguồn điện, 1 công tắc đóng, 2 đèn, dây dẫn Dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện
Đáp án: HS vẽ sơ đồ mạch điện rồi biểu diễn chiều từ cực dương ….đến cực âm
BÀI : TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DUNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết (Nhận biết được tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện )Chọn câu sai:
A Dòng điện đi qua vật dẫn làm cho vật dẫn nóng lên
B Vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao nhất định thì phát sáng
C Đi ôt phát quang chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định
D Tác dụng nhiệt trong mỗi trường hợp là có ích
Đáp án:D
Câu 2: Biết (Nhận biết được tác dụng nhiệt của dòng điện )
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào tác dụng nhiệt là vô ích?
A Bếp điện B Ấm điện C Bàn là D Không có trường hợp nào
Trang 25Tại sao không dùng đồng, thép làm dây tóc bóng đèn mà lại dùng vonf ram?
Đáp án: Vì vonframco1 nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ phát sáng Nếu dùng đồng thép làm dây tóc thì nó sẽ bị nóng chảy…
Câu 2: VDC (Nêu được ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện trong thực tế )
Vỏ ổ lấy điện làm bằng chất cách điện, không cho dòng điện chạy qua, tại sao sau một thời gian sử dụng lại bị nóng lên?
Đáp án: Vì bên trong ổ lấy điện có các chi tiết làm bằng chất dẫn điện Khi dòng điện chạy qua dây dẫn , các chi tiết dẫn điện trong ổ cắm nóng lên , truyền nhiệt cho vỏ nhựa làm cho vỏ của ổ lấy điện bị nóng lên theo
Trường THCS Cẩm Sơn THƯ VIỆN CÂU HỎI
Bộ môn: Vật lí Lớp 6
BÀI: ĐO ĐỘ DÀI
Câu 1: Khi đo chiều dài một vật , giả sử ta có thể chọn được thước thỏa mãn các điều kiện sau:
E Có GHĐ lớn hơn chiều dài cần đo và ĐCNN thích hợp
F Có GHĐ nhỏ hơn chiều dài cần đo và ĐCNN thích hợp
G Có GHĐ bằng chiều dài cần đo, không quan tâm tới ĐCNN
Trang 26F Thước dây
G Cả 2 thước đều được
H Cả 2 thước đều không được
Câu 6: Ba học sinh dùng ba thước để đo chiều dài của một quyển vở và ghi được ba kết quả sau:
Trang 27BÀI: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Câu 1: Dùng bình chia độ đo thể tích một viên phấn Thể tích nước ban đầu là
30cm3 Thể tích nước sau khi thả phấn là 45 cm3 Thể tích viên phấn là:
A 15 cm3 B 45 cm3 C 30 cm3 D.Cả 3 kết quả trên đều sai
Đáp án: A
Câu 2: Lan dùng bình chia độ để đo thể tích một hòn sỏi Thể tích nước ban đầu đọc
ở trên bình là V1 = 80 cm3 , sau khi thả hòn sỏi được thể tích V2 = 95 cm3 Thể tích của hòn sỏi bằng bao nhiêu?
A 175 cm3 B 15 cm3 C 95 cm3 D 80 cm3
Đáp án: B
Câu 3: Hai viên bi sắt cùng đường kính , một viên bi đặc, một viên bi rỗng Lần lượt thả từng viên một vào bình chia độ Biết 2 viên bi đều bị chìm Hỏi mực nước dâng lên trong bình trong 2 lần thả có như nhau không? Tại sao?
Đáp án: Như nhau, hai viên bi có cùng đường kính thì có cùng thể tích
BÀI: KHỐI LƯỢNG-ĐO KHỐI LƯỢNG
Câu 1: Một lít dầu hỏa có khối lượng 800g, khối lượng của 0,5m3 dầu hỏa là:
Câu 1: Biết ( Hai lực cân bằng là gì)
Thế nào là hai lực cân bằng?
E Cùng cường độ, cùng phương , ngược chiều, đặt vào một vật
F Cùng cường độ, cùng phương , ngược chiều, đặt vào hai vật
G Cùng cường độ, cùng phương , cùng chiều
H Cùng cường độ, cùng phương , đặt vào một vật
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( tác dụng của lực)
Dùng tay kéo dây chun Khi đó:
E Chỉ có lực tác dụng vào tay
F Chỉ có lực tác dụng vào dây chun
G Có lực tác dụng vào tay và lực tác dụng vào dây chun
H Không có lực
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Biết được khi nào có lực tác dụng)
Hai bạn An và Bình cùng kéo chiếc bàn về hai phía Bàn chịu tác dụng của lực:
E Chỉ khi bàn dịch chuyển về phía An hoặc Bình
Trang 28F Chỉ khi bàn đứng yên
G Cả khi bàn dịch chuyển và đứng yên
H Không trường hợp nào trong các trường hợp trên
Đáp án: C
Câu 4: VDT( Biết được ví dụ về tác dụng lực trong thực tế)
Một em bé chơi trò nhảy dây, em bé nhảy lên được là do:
E Lực của đất tác dụng lên chân em bé
F Lực của chân đẩy em bé nhảy lên
G Cả A và B đều đúng
H Cả A và B đều sai
Đáp án: A
Phần 02: TL( 2 câu)
Câu 1: VDT ( Biết tác dụng đẩy kéo của lực)
Điền các từ: Lực nâng, lực đẩy, lực kéo, lực nén vào chỗ trống
e Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một……
f Gio tác dụng vào cánh buồm một………
g Để nâng tấm bê tông, cần cẩu đã tác dụng vào tấm bê tông một……
h Người tác dụng lên thanh sắt một ………làm thanh sắt bị uốn cong
Đáp án: a Lực kéo b Lực đẩy c Lực nâng d Lực nén
Câu 2: VDC ( Biết được lực tác dụng khi nào)
Một em bé chơi trò bắn bi, khi bắn có lực tác dụng vào đâu?
Đáp án: Tay tác dụng vào viên bi một lực, viên bi cũng tác dụng trở lại tay một lực
BÀI: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Phần 01: TNKQ (4 câu)
Câu 1: Biết ( Tác dụng của lực làm vật biến dạng)
Để nói về tác dụng của lực, có bốn kết luận sau:
E Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động
F Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi hướng chuyển động
G Lực là nguyên nhân làm cho vật bị biến dạng
H Cả B và C đều đúng
Đáp án: A
Câu 2: Biết (Tác dụng của lực làm vật biến đổi chuyển động)
Các trường hợp sau chứng tỏ khi chịu tác dụng của lực, vật bị biến đổi chuyển động:
E Qủa bóng lăn từ từ rồi dừng lại
F Khi có gió thổi hạt mưa rơi theo phương xiên
G Người đẩy cái bàn dịch chuyển
H Cả ba câu A, B, C đều sai
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Biết được ví dụ trong thực tế về lực)
Khi đóng đinh vào tường:
E Búa chỉ làm đinh bị biến dạng
F Búa chỉ làm tường bị biến dạng
G Đinh bị biến dạng và ngập sâu vào tường
H Không vật nào bị biến dạng
Trang 29Đáp án: C
Câu 4: VDT ( Nêu được tác dụng của lực làm vật bị biến dạng)
Vật chịu tác dụng của lực thì bị biến dạng trong các trường hợp:
E Búng tay vào lò xo làm lò xo lăn đi
Câu 1: VDT ( Giai thích được tác dụng của lực trong thực tế)
Vì sao khi ta đá bóng vào tường bóng lại bị bật trở lại? Khi đó bóng và tường có bị biến dạng không?
Đáp án: Khi bóng đập vào tường, bóng đã tác dụng vào tường một lực làm tường bị biến dạng và bị biến đổi chuyển động
Câu 2: VDC (Giai thích được tác dụng của lực trong thực tế)
Khi đang đi xe đạp, dùng tay bóp phanh, có phải lực của tay đã trực tiếp làm cho xe dừng lại? Giai thích?
Đáp án: Không phải, Tay chỉ làm cho tay phanh bị biến đổi chuyển động và phanh bị biến dạng, xe dừng lại là do má phanh tác dụng lực vào vành bánh xe
BÀI: TRỌNG LỰC ĐƠN VỊ LỰC
Phần 01: TNKQ (4 câu)
Câu 1: Biết ( Trọng lực là gì)
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
E Trọng lương là lực hút của trái đất tác dụng lên vật
F Trọng lượng có thể thay đổi theo vị trí đặt vật
G Cả A và B đều đúng
H Cả A và B đều sai
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Đơn vị của trọng lực)
Có 3 đại lượng: Khối lượng, trọng lượng, trọng lực Niu tơn là đơn vị của:
Câu 3: Hiểu ( Biết được trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật)
Khi xách cặp, tay ta có cảm giác bị kéo xuống, cảm giác đó là do:
E Khối lượng của cặp
F Trọng lượng của cặp
G Cả khối lượng và trọng lượng của vật
H Không có lí do nào trong ba lí do trên
Đáp án: B
Câu 4: VDT ( Biết được tác dụng của trong lực lên vật)
Trang 30Khi bắt đầu đi xe đạp từ trên đỉnh dốc xuống, mặc dù chân không đạp mà xe vẫn có thể chuyển động được là vì:
Câu 1: VDT ( Giai thích được hiện tượng dựa vào phương của trọng lực)
Tại sao người thợ xây dùng một dụng cụ là dây rọi khi xây tường?
Đáp án: Vì khi đứng yên, trọng lực tác dụng vào quả nặng cân bằng với lực kéo của dây, khi đó phương của dây rọi cùng phương trọng lực
Câu 2: VDC (Giai thích được hiện tượng dựa vào phương và chiều của trọng lực )
Vì sao khi treo vật vào dưới lò xo, lò xo lại bị dãn? Khi nào độ dãn của lò xo không thay đổi nữa?
Đáp án: TL của vật làm lò xo dãn ra, khi lò xo bị biến dạng thì lò xo cũng tác dụng vào vật một lực kéo, lực này có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên Khi lực này cân bằng với trọng lượng của vật và vật đứng yên thì độ dãn của lò xo không thay đổi nữa
BÀI : ÔN TẬP
Phần 01: TNKQ ( 2 câu )
Câu 1: Biết ( Đơn vị đo độ dài)
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo độ dài?
B Km B m C cc D.mm
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Dụng cụ dùng để đo độ dài)
Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo độ dài?
A Cân B Thước mét C Xilanh D Ống nghe của bác sĩ
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Trọng lượng của một vật )
Một vật có khối lượng 3kg thì trọng lượng là:
A 3N B 300N C 0,3N D 30N
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Biết sử dụng thước đo thích hợp để chọn kết quả đo hợp lí)
Một bạn dùng thước có ĐCNN 1dm để đo chiều dài lớp học Cách ghi kết quả nào sau đây là đúng?
A 5m B 50dm C 500cm D 50,0 dm
Đáp án: B
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT ( Biết đơn vị đo trọng lực, từ đó xác định trọng lượng của một vật)
Để đo lực người ta dùng đơn vị gì? Một quả nặng có khối lượng 2kg sẽ có trọng lượng bao nhiêu?
Đáp án: N, 20N
Câu 2: VDC ( Hiểu được trọng lực là lực hút của trái đất)
Trang 31Một quả nặng 50g treo vào một lò xo xoắn, quả nặng chịu tác dụng của những lực nào?
Đáp án: Lực kéo của lò xo, lực hút của trái đất
Câu 2: Biết ( Biết được đơn vị của lực đàn hồi)
Đơn vị của lực đàn hồi là:
A m B N C kg D Cả 3 đáp án trên đều sai
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu( Nêu được ví dụ về vật có tính chất đàn hồi)
Vật nào sau đây có tính chất đàn hồi?
Câu 1: VDT ( Biết được ví dụ về vật có tính chất đàn hồi)
Hãy kể tên một vài vật có tính chất đàn hồi tốt
Đáp án: Bóng bay, dây cung, lò xo…
Câu 2: VDC ( Hiểu được vật có tính chất đàn hồi)
Vì sao đệm mút sau một thời gian dùng bị xẹp xuống so với ban đầu?
Đáp án: Đệm mút là vật có tính chất đàn hồi Tuy nhiên, khi dùng lâu ta liên tục tác dụng lực lên đệm mất dần tính đàn hồi
BÀI: LỰC KẾ- PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG
Phần 01: TNKQ ( 4câu)
Câu 1: Biết ( Nhận biết được dụng cụ dùng để đo lực)
Lực kế là dụng cụ dùng để:
Trang 32E đo khối lượng
F chỉ đo trọng lượng
G chỉ đo độ giãn của lò xo
H đo lực
Đáp án: D
Câu 2: Biết ( Nêu được cấu tạo của lực kế)
Cấu tạo của một lực kế lò xo đơn giản bao gồm:
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được cách sử dụng lực kế)
Hãy chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
Khi sử dụng lực kế cần chú ý:
E GHĐ và ĐCNN của lực kế
F Điều chỉnh số 0 và đặt lò xo của lực kế dọc theo phương của lực cần đo
G Đặt lực kế theo phương thẳng đứng, điều chỉnh số 0
H Cả A, B đều đúng
Đáp án: C
Câu 4: VDT ( Biết sử dụng lực kế khi đo một vật)
Một học sinh dùng lực kế đo trọng lượng của một vật nặng kết quả ghi được là 5,3N ĐCNN của lực kế đã dùng là bao nhiêu?
Câu 2: VDC (Vận dụng được công thức p để giải thích hiện tượng trong thực tế)
Vì sao càng lên cao trọng lượng của vật càng giảm còn khối lượng thì không thay đổi?
Đáp án: Trọng lượng là lực hút của trái đất tác dụng lên vật, càng lên cao lực hút của trái đất càng giảm nên trọng lượng giảm Khối lượng chỉ lượng chất tạo nên vật Lượng chất này không thay đổi theo độ cao nên khối lượng không thay đổi theo độ cao
BÀI : KHỐI LƯỢNG RIÊNG- TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
Phần 01: TNKQ (4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được công thức tính khối lượng riêng và đơn vị)
Công thức tính và đơn vị của khối lượng riêng là:
Trang 33Nói sắt nặng hơn nhôm có nghĩa là:
A Khối lượng sắt nặng hơn khối lượng nhôm
B Khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm
C Trọng lượng sắt nặng hơn trọng lượng nhôm
D Cả A và C đều đúng
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Biết được CT tính D =m/V để so sánh các chất)
Cho 3 quả cầu đặc làm bằng 3 chất khác nhau: chì , sắt, nhôm Ba quả có cùng thể tích Có 4 ý kiến như sau:
A Khối lượng của quả cầu bằng chì là lớn nhất
B Khối lượng của quả cầu bằng nhôm là lớn nhất
C Khối lượng của quả cầu bằng sắt là lớn nhất
D Ba quả có khối lượng bằng nhau
Theo em, câu trả lời nào đúng?
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Vận dụng được công thức để tính khối lượng riêng)
Cho 1 vật có khối lượng 5,4 kg, thể tích là 0,002m3 Khối lượng riêng của chất làm nên vật là:
A 0,0108kg/m3 B 2700kg/m3 C 0,0108kg.m3 D 2700kg.m3
Đáp án: B
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT (Vận dụng được công thức để tính khối lượng riêng)
1kg kem giặt VISO có thể tích 900cm3 Tính khối lượng riêng của kem và so sánh vớikhối lượng riêng của nước
Đáp án: 1111,1kg/m3 lớn hơn khối lượng riêng của nước
Câu 2: VDC (Vận dụng được công thức để tính khối lượng riêng)
Lan có một bức tượng nhỏ không thấm nước Lan muốn xác định xem bức tượng đó làm bằng chất gì trong khi Lan chỉ có một cái cân và một bình chia độ Em hãy giúp Lan làm việc đó
Đáp án: Dùng cân xác định khối lượng m của bức tượng , dùng bình chia độ xác định thể tích của bức tượng Dùng công thức D để tìm ra khối lượng riêng, đối chiếu với khối lượng riêng sẽ tìm ra chất làm ra bức tượng
BÀI : KHỐI LƯỢNG RIÊNG- TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (tt)
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được công thức tính trọng lượng riêng và đơn vị)
Công thức tính và đơn vị của trọng lượng riêng là:
A d = P.V và N/m3 B d= P/V và kg/m3
C d= P/V và N/m3 D d= V/P và N.m3
Đáp án: C
Câu 2: Biết ( Biết được mối liên hệ giữa trong lượng riêng và khối lượng riêng)
Một bạn học sinh sau khi tính toán khối lượng riêng và trọng lượng riêng của một số vật đã ghi được kết quả như sau:
A Vật 1: D1 = 700 kg/m3 , d1 = 700N/m3
B Vật 2: D2= 200kg.m3 , d2= 2000N.m3
Trang 34A Trọng lượng riêng tỉ lệ thuận với khối lượng riêng
B Trọng lượng riêng tỉ lệ nghịch với khối lượng riêng
C Trọng lượng riêng bằng khối lượng riêng
D Hai đại lượng không liên quan với nhau
Đáp án: A
Câu 4: VDT ( Vận dụng được công thức tính trọng lượng riêng)
Một vật có trọng lượng 78N, thể tích 0,03m Trọng lượng riêng của chất làm nên vật là:
Khi nêu lên mối quan hệ giữa khối lượng riêng và trọng lượng riêng một bạn học sinh
đã viết: 2700kg/m3 = 2700N/m3 Bạn đó viết có đúng không? Vì sao? Nếu sai thì sửa lại như thế nào?
Đáp án: Không đúng, vì 2700kg/m3 là khối lượng riêng của một chất , còn 2700N/m3
là trọng lượng riêng của chất ấy Sửa lại là nếu D= 2700kg/m3 thì d= 2700N/m3.Câu 2: VDC (Vận dụng được công thức tính trọng lượng riêng để giải bài toán)
Mỗi hòn gạch có hai lỗ có khối lượng 1,6kg Hòn gạch có thể tích 1200cm3 Mỗi lỗ
có thể tích 192cm3 Tính trọng lượng riêng của gạch
Đáp án: Tóm tắt, Tìm thể tích 2 lỗ của hòn gạch-> Tìm thể tích của hòn gạch-> Tìm D-> Tìm d=? ( đổi cùng đơn vị)
BÀI: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Phần 01: TNKQ (4 câu )
Câu 1: Biết (Biết các loại máy cơ đơn giản )
Những dụng cụ nào dưới đây là những máy cơ đơn giản?
Câu 2: Biết ( Biết được tác dụng của máy cơ)
Khó khăn gặp phải khi kéo trực tiếp vật nặng từ dưới hố sâu lên theo phương thẳng đứng là:
A Tư thế đứng kéo không thuận lợi
B Phải tập trung nhiều người
C Dây kéo dễ bị đứt
Trang 35D Cả A và B
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được tác dụng của máy cơ đơn giản )
Tác dụng của máy cơ đơn giản là:
A Làm giảm số người lao động
B Giúp hoàn thành công việc nhanh hơn
C Giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn
Câu 1: VDT ( Biết được các loại máy cơ đơn giản trong thực tế)
Hãy kể ra 5 trường hợp cần sử dụng máy cơ đơn giản mà em biết trong đời sống hằngngày?
Đáp án: Đưa hàng lên cao bằng tấm ván nghiêng, dùng cần kéo nước, dùng ròng rọc đưa xô vữa lên tầng gác, dùng đòn bẩy để bẩy vật nặng, trò chơi bập be6ng của em bé
Câu 2: VDC (Vận dụng được công thức tính trọng lương của một vật để xác định được lực nâng vật lên)
Một thùng sách có khối lượng 50kg bị lăn xuống hố Bốn em học sinh được giao nhiệm vụ đưa thùng sách lên Nếu mỗi học sinh có lực kéo là 120N thì bốn học sinh
có thể kéo trực tiếp thùng sách đó lên được không?
Đáp án: Không, vì tổng lực kéo của 4 học sinh = 480N, còn trọng lượng thùng sách =500N lớn hơn nên không kéo lên nổi
BÀI : MẶT PHẲNG NGHIÊNG
Phần 01: TNKQ (4 câu)
Câu 1: Biết ( Biết được tác dụng của mặt phẳng nghiêng)
Tác dụng của mặt phẳng nghiêng là:
A Để nâng vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
B Để kéo vật lên với một lực kéo nhỏ hơn khối lượng của vật
C Để kéo vật lên với một lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật
D Để kéo vật lên nhanh hơn
Đáp án: C
Câu 2: Biết (Biết được tác dụng của mặt phẳng nghiêng )
Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng?
A Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng
B Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng
C Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
Trang 36D Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
Đáp án: D
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được tác dụng của mặt phẳng nghiêng)
Muốn giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng ta cần:
A Giữ nguyên độ cao kê mặt phẳng nghiêng, tăng chiều dài tấm ván
B Giảm độ cao kê mặt phẳng nghiêng, giữ nguyên chiều dài tấm ván
C Cả A và B đều sai
D Cả A và B đều đúng
Đáp án: D
Câu 4: VDT ( Biết được lợi ích khi sử dụng mặt phẳng nghiêng)
Khi lăn thùng sơn từ dưới đất lên thùng xe, chú công nhân đã dùng thử bốn tấm ván làm mặt phẳng nghiêng Với bốn tấm ván, chú công nhân phải dùng các lực có độ lớnkhác nhau:
Câu 2: VDC (Vận dụng được mặt phẳng nghiêng để giải thích các hiện tượng trong thực tế)
Vì sao muốn lên đỉnh núi cao người ta không làm đường thẳng từ chân núi mà lại làmđường quanh sườn núi?
Đáp án: Để làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng mà không giảm độ cao người ta phải tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng để được lợi về lực Làm đường quanh sườn núi làm tăng chiều dài giảm độ nghiêng của đường dốc giúp xe lên núi được dễ dàng hơn
THÁNG 1:
BÀI : ĐÒN BẨY
Phần 01 : TNKQ ( 4 câu)
Câu 1: Biết ( Biết được cấu tạo của đòn bẩy )
Trường hợp nào dưới đây không phù hợp với cấu tạo của đòn bẩy?
A Đòn bẩy quay quanh điểm tựa O, O1 là điểm tác dụng của vật cần nâng, O2 là điểmtác dụng của lực nâng vật
B OO1 là khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng lên, OO2 là khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng vật
C O2O là khoảng cách từ điểm tác dụng của lực nâng vật tới điểm tựa, O1O là khoảngcách từ điểm tác dụng của vật cần nâng tới điểm tựa
Trang 37D OO1 là khoảng cách từ điểm tác dụng của lực nâng vật tới điểm tựa, OO2 là khoảngcách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng lên
Đáp án: D
Câu 2: Biết (Biết được tác dụng của đòn bẩy )
Dùng đòn bẩy để nâng vật lên, khi nào thì lực nâng vật lên (F2) nhỏ hơn trọng lượngvật (F1)?
A Khi OO2 < OO1
B Khi OO2 = OO1
C Khi OO2 > OO1
D Khi O1O2 < OO1
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được ví dụ về đòn bẩy trong thực tế)
Đòn bẩy đã được vận dụng trong:
Câu 4: VDT (Hiểu được tác dụng của đòn bẩy là làm giảm lực kéo)
Khi khoảng cách OO1 trên đòn bẩy đang nhỏ hơn khoảng cách OO2 cách làm nào dướiđây làm cho khoảng cách OO1 > OO2?
A Di chuyển vị trí của điểm tựa O về phía O1
B Di chuyển vị trí của điểm tựa O2 ra xa điểm tựa O
C Đổi chỗ vị trí của 2 điểm O1 và O
D Đổi chỗ vị trí của 2 điểm O2 và O
Đáp án: D
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT ( Biết vận dụng đòn bẩy để giải thích được các hiện tượng trong thực tế)Dùng thìa và đồng xu đều có thể mở được nắp hộp Dùng vật nào sẽ mở dễ hơn? Tại sao?
Đáp án: Dùng thìa mở dễ hơn vì khoảng cách từ điểm tựa tới ……
Câu 2: VDC (Biết vận dụng đòn bẩy để giải thích được các hiện tượng trong thực tế)
Để ý thấy ở trên cánh cửa, tay nắm cửa bao giờ cũng đặt gần mép cánh cửa Giai thích?
Đáp án: Cánh cửa đóng, mở dựa theo nguyên tắc đòn bẩy, trong đó bản lề có tác dụngnhư một điểm tựa và tay nắm cửa là nơi tác dụng lực Tay nắm cửa ở sát mép cửa là nơi xa bản lề nhất do vậy lực tác dụng vào tay nắm để mở cửa là nhỏ nhất
Trang 38C Lực kéo và hướng của lực kéo D không có lợi gì
Đáp án: A
Câu 2: Biết ( Biết được tác dụng của ròng rọc)
Tác dụng của ròng rọc cố định là:
A Làm lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật
B Làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
C Không làm thay đổi hướng của lực kéo so với kéo trực tiếp
D Vừa làm thay đổi hướng vừa làm thay đổi cường độ của lực
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được máy cơ đơn giản không cho ta lợi về lực)
Máy cơ đơn giản nào sau đây không lợi về lực:
Đáp án: B
Câu 4: VDT (Hiểu được tác dụng của máy cơ đơn giản)
Máy cơ đơn giản nào sau đây có tác dụng làm thay đổi hướng của lực kéo?
Đáp án: B
Phần 02: TL ( 2câu)
Câu 1: VDT (Giải thích được ví dụ về sử dụng ròng rọc)
Trên đỉnh cột cờ người ta gắn một ròng rọc cố định.Vì sao người ta không dùng ròng rọc động?
Đáp án: Giúp người đứng dưới đất mà vẫn kéo được cờ lên cao (thay đổi hướng của lực kéo)
Câu 2: VDC (Giải thích được ví dụ về sử dụng ròng rọc)
Có khi nào dùng ròng rọc mà ta phải bỏ ra lực có cường độ lớn hơn trọng lượng của vật không Vì sao ? Bỏ qua mọi cản trở ở trục ròng rọc và khối lượng của ròng rọc.Đáp án: Không, vì ròng rọc hoặc làm cường độ lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng vật hoặc làm thay đổi hướng của lực kéo chứ không làm tăng cường độ lực kéo
BÀI: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết (Nhận biết được sự nở vì nhiệt của chất rắn)
Khi nung nóng một vật rắn, điều gì sau đây sẽ xảy ra?
A Lượng chất làm nên vật tăng B Khối lượng vật giảm
C Trọng lượng của vật tăng D Trọng lượng riêng của vật giảm
Đáp án: D
Câu 2: Biết (Nhận biết được sự nở vì nhiệt của chất rắn )
Một vật nóng lên thì nở ra, lạnh đi thì co lại, khi đó khối lượng của vật:
A Không thay đổi B Tăng khi nhiệt độ tăng
C Giảm khi nhiệt độ giảm D Cả B và C đều đúng
Đáp án: A
Câu 3: Hiểu (Hiểu được chất rắn nở ra khi nào )
Trang 39Một lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh Nút bị kẹt Hỏi phải mở nút bằng cách nào trong các cách sau đây?
A Hơ nóng nút B Hơ nóng cổ lọ
C Hơ nóng cả nút và cổ lọ D Hơ nóng đáy lọ
Đáp án: B
Câu 4: VDT (Vận dụng được sự nở vì nhiệt của chất rắn )
Các tấm lợp mái nhà thường có dạng lượn sóng:
A Để trang trí B Để dễ thoát nước
C Để khi co giãn vì nhiệt mái không bị hỏng D Cả A, B, C đều đúng
Đáp án: C
Phần 02: TL ( 2 câu )
Câu 1: VDT (Vận dụng được kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích )
Vì sao cánh cửa nhà, cửa tủ bằng gỗ sau một thời gian sử dụng lại hay bị cong vênh?Đáp án: Ban đầu, người thợ mộc làm cánh cửa vừa khít với khung khi nhiệt độ thay đổi, gỗ co giãn không đều dẫn đến cong vênh
Câu 2: VDC (Vận dụng được kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích) Trên đường ray hoặc trên các cây cầu, các khớp nối có được đặt khít nhau không, vì sao?
Đáp án: Không, bao giờ các khớp nối cũng được đặt cách nhau vài centimet để tránh trường hợp các phần bị đội lên nhau khi giãn nở vì nhiệt
THÁNG 2:
BÀI : SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Nhận biết được sự nở vì nhiệt của chất lỏng)
Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đung nóng một lượng chất lỏng?
A Khối lượng của chất lỏng tăng B Trọng lượng của chất lỏng tăng
C Thể tích của chất lỏng tăng D Cả khối lượng, trọng lượng và thể tích của chất lỏng đều tăng
Đáp án: C
Câu 2: Biết (Nhận biết được sự nở vì nhiệt của chất lỏng)
Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra đối với khối lượng riêng của một chất lỏng khi đunnóng một lượng chất lỏng trong một bình thủy tinh?
A Khối lượng riêng của chất lỏng tăng
B Khối lượng riêng của chất lỏng giảm
C Khối lượng riêng của chất lỏng không thay đổi
D Khối lượng riêng của chất lỏng thoạt đầu giảm, rồi sau đó mới tăng
Đáp án: B
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng)
Đun nóng một lượng nước từ 00 đến 700 C Khối lượng và thể tích nước thay đổi như sau:
A Khối lượng tăng, thể tích không đổi
B Khối lượng tăng, thể tích tăng đều
C Khối lượng không đổi, thể tích tăng đều
D Khối lượng không đổi, ban đầu thể tích giảm sau đó mới tăng
Đáp án: D
Trang 40Câu 4: VDT ( Vận dụng được sự nở vì nhiệt của chất lỏng)
Một bình rượu và một bình thủy ngân có cùng thể tích và nhiệt độ ban đầu Trước khiđun nóng chúng , có bốn bạn đưa ra bốn dự đoán:
Nếu đun tới cùng một nhiệt độ thì:
A An: Thể tích chất lỏng trong hai bình không thay đổi
B Hoa: Thể tích chất lỏng trong hai bình tăng như nhau
C Nam: Thể tích rượu lớn hơn thể tích thủy ngân
D Lan: Thể tích rượu nhỏ hơn thể tích thủy ngân
Đáp án: C
Phần 02: TL (2 câu )
Câu 1: VDT ( Vận dụng được kiến thức sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích)
Vì sao khi đun nước, không nên đổ nước thật đầy ấm?
Đáp án: Khi đun nước, nhiệt độ tăng, thể tích chất lỏng tăng,nếu đổ đầy ấm, nước tràn ra ngoài
Câu 2: VDC(Vận dụng được kiến thức sự nở vì nhiệt của chất lỏng để giải thích)
Sự giãn nở vì nhiệt của nước khác thủy ngân và dầu ở điểm cơ bản nào?
Đáp án: Thủy ngân và dầu có thể tích càng tăng khi nhiệt độ càng tăng( giãn nở đều) Nước sẽ co lại khi nhiệt độ tăng từ 0 đến 40 C ( giãn nở không đều)
BÀI: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
Phần 01: TNKQ ( 4 câu )
Câu 1: Biết ( Biết được chất khí nở ra khi nóng lên)
Qủa bóng bàn đang bị bẹp, nhúng vào nước nóng có thể phồng lên vì:
A Nước nóng đã tác dụng vào bề mặt quả bóng một lực kéo
B Không khí trong quả bóng nóng lên nở ra làm quả bóng phồng lên
C Vỏ quả bóng gặp nóng nở ra phồng lên như ban đầu
D Cả ba nguyên nhân trên
Đáp án: B
Câu 2: Biết( Biết được sự nở vì nhiệt của ba chất khí, rắn, lỏng )
Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào
là đúng?
A Rắn, lỏng, khí B Rắn, khí , lỏng C Khí, lỏng, rắn D Khí,rắn, lỏng
Đáp án: C
Câu 3: Hiểu ( Hiểu được sự nở vì nhiệt của chất khí )
Khi chất khí trong bình nóng lên, thì đại lượng nào của nó sau đây thay đổi?
A Khối lượng B Trọng lượng C Khối lượng riêng D Cả khối lượng, trọng lượng
và khối lượng riêng
Đáp án: C
Câu 4: VDT ( Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất khí )
Xe đạp để ngoài nắng gắt thường bị nổ lốp vì:
A Săm, lốp giãn nở không đều
B Vành xe nóng lên, nở ra, nén vào làm lốp nổ
C Không khí trong săm nở quá mức cho phép làm lốp nổ
D Cả ba nguyên nhân trên
Đáp án: C