Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết - Cũng cố đặc tính mong muốn, tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp, phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể, chuẩ[r]
Trang 1NỘI DUNG CÁC BÀI SINH HỌC LỚP 9
TỪ HKII đến NAY – NH: 2019-2020 Chủ đề 1: Thoái hóa do tự thụ phấn và giao phối gần
1 Hiện tượng thoái hóa
- Thoái hoá: là hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống kém dần, bộc lộ tính trạng xấu, năng suất giảm
- Giao phối gần (giao phối cận huyết): là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố
mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái
2 Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa
Do tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ tạo ra các cặp gen đồng hợp lặn gây hại
3 Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết
- Cũng cố đặc tính mong muốn, tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp, phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể, chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai
Chủ đề 2: Ưu thế lai
1 Hiện tượng ưu thế lai
- Là hiện tượng cơ thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ về về sự sinh trưởng phát triển khả năng chống chịu, năng suất, chất lượng
2 Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai
- Lai 2 dòng thuần (kiểu gen đồng hợp) con lai F1 có hầu hết các cặp gen ở trạng thái
dị hợp chỉ biểu hiện tính trạng của gen trội
- Tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do nhiều gen qui định
3 Các phương pháp tạo ưu thế lai
a) Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng
- Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau
- Lai khác thứ: để kết hợp gữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới
b) Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
* Lai kinh tế: Là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm
Chủ đề 3: Môi trường và các nhân tố sinh thái
1 Môi trường sống của sinh vật
Môi trường sống: Là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh
có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống phát triển, sinh sản của sinh vật
- Các loại môi trường : môi trường nước, môi trường trên mặt đất - không khí, môi trường trong đất, môi trường sinh vật
2 Các nhân tố sinh thái của môi trường
* Nhân tố vô sinh: - Khí hậu gồm: nhiệt độ, ánh sáng, gió …,Nước: nước ngọt, nước
lợ Địa hình, thổ nhưỡng, độ cao, loại đất
* Nhân tố hữu sinh: - Nhân tố sinh vật: các vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật
- Nhân tố con người: tác động tích cực và tiêu cực
3 Giới hạn sinh thái
- Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định
YÊU CẦU:
1 Ôn tập thật tốt các nội dung trên để kiểm tra 15 phút sau kì nghỉ tết nguyên đán
Trang 22.Chuẩn bị cho bài mới:
2.1 Quan sát cây lá lốt (hoặc 1 loài cây khác) trồng ngoài ánh sáng và trồng trong bóng râm Hãy nhận xét sự sinh trưởng phát triển của 2 cây này ?
2.2 Em hãy tìm các đặc điểm, tập tính của động vật thích nghi với vùng lạnh, vùng nóng; các đặc điểm của thực vật thích nghi với vùng nhiệt đới, vùng ôn đới vào mùa đông giá lạnh
Lưu ý : Đến ngày có tiết học ứng với bài có nội dung chuẩn bị các em mang kết quả thực hiện lên lớp.