- Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính diện tích và thể tích một số hình đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lập phương).. - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các c[r]
Trang 14 ĐĐ Dành cho địa phương B phụ Tr.ảnh
5 LTVC Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy)
3 T Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian B phụ
4 TLV Trả bài văn tả con vật B.phụ
5 T Ôn tập về tính chu vi, diện tích một số hình
Trang 2Thứ hai, ngày 20 tháng 04 năm
TẬP ĐỌC
ÚT VỊNH
I MỤC TIÊU:
- Ðọc đúng các từ ngữ khó trong bài
- Đọc lưu loát diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của 1 chủ nhân tương lai, thực hiện tốtnhiệm vụ an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
- Yêu mến, có ý thức chấp hành tốt luật ATGT
* GDKNS: Ý thức an toàn giao thông và bảo vệ các công trình giao thông.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, gọi 3 HS
đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi nội dung bài:
Bầm ơi Nhận xét
- Hát
- 3 HS đọc
33’ 2 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc.
+ Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài
+ Phương pháp: đàm thoại, giảng giải, luyện
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài văn
+ Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải, luyện tập
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 1, cho biết:
+ Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm
nay thường co sự cố gì?
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
+ Đoạn 1: T? đầu……lên tàu+ Đoạn 2: tiếp theo…… vậy nữa.+ Ðoạn 3: tiếp theo……tàu h?a đến+ Ðoạn 4: Phần còn lại
ốc gắn các thanh ray, trẻ chăn trâuném đá lên tàu
Trang 3- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, cho biết
+ Út Vịnh đã làm gì để giữ gìn an tồn đường
sắt
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn cịn lai, cho
biết:
+ Khi nghe tiếng cịi tàu vang lên giục giã, Út
Vịnh nhìn ra đường sắt và thấy điều gì?
+ Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu
em nhỏ?
- Em học tập được điều gì qua câu chuyện?
- Bài văn cho em biết điều gì?
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ Mục tiêu: HS đọc đúng, diễn cảm bài văn
+ Phương pháp: Luyện tập
+ Cách tiến hành:
- 4 HS đọc bài văn, yêu cầu HS dựa vào nội
dung bài tìm giọng đọc cho phù hợp
- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện đọc
đọan: “Một buổi chiều đẹp trời…cứu sống cơ
bé trước cái chết trong gang tấc”
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm Nhận xét
- Tham gia phong trào “Em yêu đường sắt quê em”, nhận thuyết phục Sơn-một bạn thường chạy trên đường ray thả diều
- Thấy Hoa và Lan đang chơi thuyền thẻ trên đường tàu
- Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn, Hoa giật mình ngã lăn ra khỏi đường tàu, cịn Lan sợ quá đứng ngây người, khĩc thét, khơng chút do dự Vịnh nhào tới ơm Lan lăn xuống mép ruộng
- Tinh thần dũng cảm cứu người, trách nhiệm về quy định an tồn giao thơng
- HS nêu
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 4 HS đọc
- HS luyện đọc
- 2 nhĩm thi đọc (1 nhĩm 3 HS)
- HS đọc Nhận xét,bình chọn bạn đọc hay
1’ 3 Tổng kết Dặn dị:
* Chúng ta cần làm gì để giữ gìn đường sắt?
- Nhận xét tiết học Dặn dị
- Chuẩn bị: Những cánh buồm
- HS nêu.
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 4
- GV nhấn mạnh bước lập tỉ số Lưu ý thương lặp
lại thì lấy 4 chữ số ở thương
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
a) 2 : 5 = 0,4 = 40% b) 2 : 3 = 66,66%
c) 3,2 : 4 = 80% d) 7,2 : 3,2 = 225%
Bài 2: GV cho HS thảo luận nhóm 2 cách làm
- Yêu cầu HS làm vở, gọi 3 em làm bảng
- GV nhận xét
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
Bài 3: GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tỉ số
phần trăm Tương tự bài 1 lưu ý bước lập tỉ số
- Yêu cầu HS làm vào vở
Trang 5
ĐẠO ĐỨ C
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG - LUẬT GTĐB (T1) NHỮNG QUI ĐỊNH CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ ATGT ĐƯỜNG BỘ I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Những qui định cơ bản của pháp luật về trật tự ATGT đường bộ - Có ý thức trong việc chấp hành những qui định cơ bản của PL về trật tự ATGT đường bộ II/ ĐDDH: Bảng phụ, giấy khổ to - Phiếu học tập III/ Hoạt động dạy - học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ 1 Khởi động: - Hát, trị chơi 31’ 2 Phát triển các hoạt động: * Ơn lại kiến thức: + Nêu những việc làm để góp phần BVMT ở địa phương, nơi các em sinh sống ? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Giới thiệu bài: HĐ1: Những qui định chung về ATGT và những qui định về ATGT đường bộ - HS thảo luận nhóm, hoàn thành PBT sau: PHIẾU BÀI TẬP * Nêu những qui định chung về ATGT và ATGT đường bộ: Những qui định chung về ATGT Những qui định vềATGT đường bộ 1/………
2/………
1/………
2/………
- Đại diện 1 số nhóm trình bày – Nhóm
khác NX, bổ sung
=> GV chốt ý đúng => GD ý thức chấp hành
những qui định cơ bản của PL về trật tự
ATGT đường bộ
Làm việc theo nhĩm.
- 2HS
- Đầu bàn kiểm tra
- G/thiệu - ghi tựa bài
- Nhóm bàn
- Nhóm bàn
Trang 6- HS nhắc lại.
HĐ2: Rèn kĩ năng chấp hành Luật GT
đường bộ
+ Trình bày ND chi tiết của Qui
định đ/v người đi bộ ?
+ ND chi tiết của Qui định đ/v
người đi xe đạp là gì ?
- Đại diện vài nhóm trình bày – Nhóm khác NX, b/sung
- GV chốt ND đúng => Liên hệ GD về việc th/hiện ATGT
=> Chốt những điều cần ghi nhớ
- HS đọc Những điều cần ghi nhớ
- Cá nhân
- Nhóm đôi
- Cá nhân
1’ 3 Tổng kết Dặn dị:
- HS nêu lại những điều cần ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: LUẬT GTĐB (T2).
- Cả lớp lắng nghe
- 3-5HS
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ƠN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU PHẨY)
I MỤC TIÊU:
- Thơng qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy
- Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết
- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc độc lập, điền dấu chấmhoặc dấu phẩy trong SGK bằng bútchì
Trang 7- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng Bức
thư cĩ tính hài hước và tính giáo dục
“Thưa ngày, tơi xin trân trọng…một số sáng
tác của tơi Vì viết vội, tơi…dấu chấm, dấu
phẩy Rất mong ngày…dấu chấm, dấu phẩy
cần thiết Xin cảm ơn ngày.”
“Anh bạn trẻ ạ, tơi rất sẵn lịng…dấu chấm,
dấu phẩy…phịng bì, gửi đến cho tơi Chào
anh”
Bài 2:
- GV chia lớp thành nhiều nhĩm nhỏ nêu
nhiệm vụ của nhĩm:
+ Nghe từng HS trong nhĩm đọc đoạn văn
của mình, gĩp ý cho bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu
của BT, viết đoạn văn đĩ vào bảng nhĩm
+ Trao đổi trong nhĩm về tác dụng của từng
dấu phẩy trong đoạn đã chọn
- GV chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi
Hoạt động 2: Củng cố.
+ Mục tiêu: HS củng cố kiến thức
+ PP: Động não
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nhắc lại tác dụng của dấu
phẩy Nhận xét
- HS làm bài vào bảng phụ, rồi trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp
- Đại diện mỗi nhĩm trình bày đoạn văn nhĩm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
- HS các nhĩm khác nhận xét bài làm của nhĩm bạn
Hoạt động cá nhân , nhĩm
- Một vài HS nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
1’ 3 Tổng kết Dặn dị:
- Nhận xét tiết học Dặn dị
- Chuẩn bị: Ơn tập dấu câu (dấu hai chấm)
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Thứ tư, ngày 22 tháng 04 năm
TẬP ĐỌC
NHỮNG CÁNH BUỒM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Đọc lưu lốt tồn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt giọng đúng nhịp thơ
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, dịu dàng thể hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của người cha, suy nghĩ và hồi tưởng sâu lắng về sự tiếp nối giữa các thế hệ Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu cảm xúc tự hào và suy nghĩ của người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu
Trang 83 Thái độ: - Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những ước mơ làm cho cuộc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Út Vịnh, trả lời
câu hỏi sau bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Hát
- 2 Học sinh đọc bài, nêu ý nghĩa củacâu chuyện
1’ 2 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những cánh
buồm thể hiện cảm xúc của một người cha
trước những câu hỏi, những lời nói ngây
thơ, đáng yêu của con cùng mình đi ra biển
- HS lắng nghe, quan sát tranh
32’ 4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
+ Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài
+ Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài thơ Sau
đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ
cho đến hết bài (đọc 2 vòng)
- 5 HS khác đọc lượt 2, GV chú ý sửa lỗi
cho HS, ghi bảng
- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học sinh
địa phương dễ mắc lỗi khi đọc
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ (nếu
có)
- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi
- Gọi HS đọc trước lớp
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ (giọng đọc
là giọng kể chậm rãi, dịu dàng, lo lắng, thể
hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về con
của người cha, suy nghĩ và hồi tưởng của
người cha về tuổi thơ của mình, về sự tiếp
nối cao đẹp giữa các thế hệ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài văn
+ Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài thơ dựa theo những câu
Trang 9- Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt
động của hai cha con trên bãi biển?
- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những
hình ảnh thơ và những điều đã học về văn tả
cảnh để tưởng tượng và miêu tả
- Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của
cha và của con trong bài
- Những câu hỏi ngây thơ của con cho thấy
con có ước mơ gì?
- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi: Để
nói được ý nghĩ của người cha về tuổi trẻ
biển càng trong
- Bóng cha dài lênh khênh
- Bóng con tròn chắc nịch
- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
- Cha lại dắt con đi trên cát mịn
- Ánh nắng chảy đầy vai
- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chântrời
- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…
+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai chacon dạo trên bãi biển dựa vào nhữnghình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biểnnhư được gột rửa sạch bong Mặt trờinhuộm hồng cả không gian bằng nhữngtia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biểnnhư càng trong hơn Có hai cha con dạochơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát.Người cha cao, gầy, bóng dài lênhkhênh Cậu con trai bụ bẫm, lon tonbước bên cha làm nên một cái bóng trònchắc nịch
- Con: - Cha ơi!
- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
- Không thấy nhà, không thấy cây,không thấy người ở đó?
- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đến nơixa
- Sẽ có cây, có cửa có nhà
- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến
- Con: - Cha mượn cho con cánh buồmtrắng nhé,
+ Con ước mơ được khám phá nhữngđiều chưa biết về biển, những điều chuabiết trong cuộc sống
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại
- Dự kiến: Ý a) Thằng bé làm mình nhớ
Trang 10của mình, về ước mơ của con mình, các em
phải nhập vai người cha, đốn ý nghĩ của
nhân vật người cha trong bài thơ
- Học sinh nêu lại ý nghĩa của bài thơ
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại
những câu đối thoại giữa hai cha con
- Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ, háo
hức, thể hiện khao khát hiểu biết Giọng
cha: dịu dàng, trầm ngâm, đầy hồi tưởng,
thể hiện tình yêu thương, niềm tự hào về
con, xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ của
mình.)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh dấu
ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau: “Cha
ơi! / …
- …Để con đi…// ”
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
* LHTT: Để thực hiện được ước mơ của
mình thì chúng ta phải làm những việc
cần thiết để thực hiện nĩ.
lại chính mình ngày nhỏ Lần đầu đứng trước mặt biển mênh mơng, vơ tận, mình cũng từng nĩi với cha y như thế./ Thằng
bé đúng là mình ngày nhỏ Ngày ấy, mình cũng từng mơ ước như thế./ Mình
đã từng như con trai mình – mơ ước theo cánh buồm đến tận phía chân trời Nhưng khơng làm được…
- Ý b) Thằng bé rất hay hỏi Mong muốn của nĩ thật đáng yêu./ Những mơ ước của trẻ con thật đáng yêu./ Trẻ con thật tuyệt vời với những ước mơ đẹp đẽ…
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thể hiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biết của con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ của cha trong những câu thơ dẫn lời đối thoại giữa cha và con
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đĩ học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lịng từng khổ,
cả bài thơ
1’ 4 Tổng kết - dặn dị:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc
lịng bài thơ, đọc trước bài tập đọc mở đầu
tuần 33:
- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sĩc và giáo
dục trẻ em
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
Trang 11
KỂ CHUYỆN
NHÀ VÔ ĐỊCH.
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
Nhà vô địch bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp.
- Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câuchuyện, về ý nghĩa câu chuyện
- Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn của bạn nhỏ
II CHUẨN BỊ:
+ GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK Bảng phụ ghi vắn tắt nội dung cơ bản của từngtranh minh hoạ:
- Tranh 1: Các bạn đang thi nhảy xa
- Tranh 2: Tôm Chíp rụt rè, bối rối khi đứng vào vị trí
- Tranh 3: Tôm Chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước
- Tranh 4: Các bạn thán phục gọi Tôm Chíp là “Nhà vô địch”
- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh hoạ
Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện, trao
đổi về nội dung, ý nghĩa chuyện.
+ Mục tiêu: HS kể và nắm được ý nghĩa
chuyện sẽ kể
+ Phương pháp: Thực hành, luyện tập
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, nói
vắn tắt nội dung cơ bản của từng tranh
- GV mở bảng phụ đã viết nội dung này
- Chia lớp thành nhóm 4, nêu yêu cầu:
+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến em
- Một vài HS nhập vai mình là Tôm
Trang 12+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện Chíp, kể tồn bộ chuyện.-Thảo luận thực hiện các ý a,b, c
- HS nêu: Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tơm Chíp mất đi tính rụt rè hằng ngày, phản ứng rát nhanh, thơng minh nên đã cứu em nhỏ
- Khen ngợi Tơm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý
- Đại diện mỗi nhĩm thi kể – kể tồn chuyện bằng lời của Tơm Chíp Sau
đĩ, thi nĩi về nội dung
- 1, 2 HS nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tơm Chíp
1’ 3 Tổng kết Dặn dị:
- Nhận xét tiết học Dặn dị
Rút kinh nghiệm tiết dạy.
TỐN ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN I MỤC TIÊU: - Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa các số đo thời gian, kỹ năng tính với số đo thời gian và vận dụng trong việc giải tốn - Rèn kỹ năng tính đúng - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận II. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y U:Ạ Ọ Ủ Ế TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1 Khởi động: - Hát, trị chơi 33’ 2 Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Ơn kiến thức + Mục tiêu: HS nắm lại kiến thức đã học + Phương pháp: Hỏi đáp + Cách tiến hành: - Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính trên số đo thời gian - Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan hệ? - Kết quả là số thập phân Hoạt động cá nhân, lớp
- HS nhắc lại
- Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi ra
Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút