Lọc kết tủa B rồi nung đến khối lượng không đổi ta thu được chất rắn C.. a/ Viết các phương trình phản ứng.[r]
Trang 1BÀI TẬP ÔN TẬP HÓA 9 ( PHẦN VÔ CƠ ) NGÀY 30/3/2020
(học sinh có thể làm BT vào tập hoặc trên giấy A4)
Câu 1 :
a Cho các chất: Cu(OH)2, HCl, Na2SO4, MgCl2, Fe(NO3)3,CuSO4, Chất nào phản ứng với dung dịch KOH Viết phương trình hóa học
b Cho các chất sau Ag, SO3, Mg, KOH, Fe2(SO4)3 Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho các chất trên tác dụng với:
- Dung dịch Ba(OH)2
- Dung dịch Cu(NO3)2
Câu 2: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau
a) Cu(OH)2 (1) CuO (2) CuCl2 (3) Cu(NO3)2 (4) Cu(OH)2 (5)
CuSO4
b) MgO → MgSO4 → MgCl2 → Mg(OH)2 → MgO
c) Al → Al2 (SO4 )3→ AlCl3 → Al(OH )3 → Al2O3 → Al(NO3 )3
Câu 3
Chỉ dùng quỳ tím phân biệt các dung dịch sau:
a) HCl, Ba(OH)2, Na2SO4, KOH
b) KOH, K2SO4, HCl, Ba(OH)2
BÀI TOÁN:
1/ Cho 125g dung dịch CuSO419,2% tác dụng với dung dịch NaOH 20%, sau phản ứng ta thu được dung dịch A và kết tủa B Lọc kết tủa B rồi nung đến khối lượng không đổi ta thu được chất rắn C
a/ Viết các phương trình phản ứng
b/ Tính khối lượng dung dịch NaOH cần dùng
c/ Tính nồng độ % dung dịch A sau khi loại kết tủa B
d/ Tính khối lượng chất rắn C thu được sau phản ứng
2/ Lấy hỗn hợp X gồm Ag và Fe2O3 tác dụng với 700 gam dung dịch H2SO4 2,94
% ta thu được một dung dịch A và 8,8 gam chất rắn không tan màu trắng bạc a.Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp X?
b.Tính nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch A?
Trang 23/ Cho 0,5 lít FeCl3 0,2 M vào dung dịch NaOH 20% vừa đủ, sau phản ứng thu được một dung dịch A và một kết tủa B Nhiệt phân B đến khối lượng không đổi thì được chất rắn D
a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra
b Tính khối lượng dung dịch NaOH 20%
c Tính khối lượng chất rắn D
Câu hỏi thực tế :
1/ Axit HCl có vai trò như thế nào đối với cơ thể ?
2/ Vì sao khi luộc rau muống lại cho 1 ít muối ăn ( NaCl)
3/ Tại sao khi nấu nước giếng ở một số vùng lại có cặn ở dưới đáy ấm ? cách tẩy lớp cặn này ?