1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bài ghi của học sinh khối 6 (lần 2)

8 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 601,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tảo là những sinh vật mà cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào, cấu tạo rất đơn giản, có màu khác nhau và luôn có chất diệp lục, chưa có rễ, thân, lá thật sự.. Hầu hết tảo sống ở nước.[r]

Trang 1

TUẦN 3: Bài 34: PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT

- Sự phát tán của quả và hạt là hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống

1 CÁC CÁCH PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT:

- Tự phát tán

- Phát tán nhờ gió, nhờ nước

- Phát tán nhờ động vật

- Phát tán nhờ con người

2 ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI VỚI CÁC CÁCH PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT:

a Tự phát tán: Quả khô nẻ, vỏ quả tự tách hoặc tự mở ra để cho hạt tung ra ngoài

Ví dụ: quả đậu bắp, quả cải, quả chi chi, …

b Phát tán nhờ gió: Quả khô không nẻ, có cánh hoặc có túm lông

Ví dụ: Quả chò, quả bồ công anh, quả trâm bầu, hạt hoa sữa, …

c Phát tán nhờ động vật:

- Quả ăn được: Hạt không bị biến đổi bởi hệ tiêu hóa của động vật

Ví dụ: Hạt thông, quả cà phê, …

- Quả không ăn được: Quả có nhiều gai hoặc nhiều móc,dễ vướng vào da hoặc lông của động vật đi qua

Ví dụ: quả cây xấu hổ (trinh nữ), quả ké đầu ngựa, …

d Phát tán nhờ con người:

Con người cũng đã giúp cho quả và hạt phát tán đi rất xa và phát triển ở khắp nơi

DẶN DÒ:

- Học bài để kiểm tra 15 phút: Bài 32, bài 33

- Chuẩn bị bài 35: Mang 4 cốc đậu đen, mỗi cốc chứa 10 hạt (cốc 1: không có nước; cốc 2: có nước; cốc 3: để trên bông gòn ẩm; cốc 4: để trên bông gòn ẩm và đặt trong ngăn đá tủ lạnh)

TUẦN 3: Bài 35: NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM

1 THÍ NGHIỆM VỀ NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM:

a Thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Xem sách giáo khoa trang 113

+ Lọ 1: hạt không nảy mầm (vì thiếu nước)

+ Lọ 2: hạt trương to, nứt vỏ, không nảy mầm (vì thiếu không khí)

+ Lọ 3: hạt nảy mầm (vì đủ nước và không khí)

Trang 2

để vào ngăn đá tủ lạnh

+ Lọ 4: hạt không nảy mầm vì nhiệt độ không thích hợp (quá lạnh)

b Kết luận: Muốn cho hạt nảy mầm, cần có đủ:

- Những điều kiện bên ngoài: có đủ nước (đủ độ ẩm), không khí, nhiệt độ thích hợp

- Những điều kiện bên trong: chất lượng của hạt giống

2 NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ ĐIỀU KIỆN NẢY MẦM CỦA HẠT ĐƯỢC VẬN DỤNG NHƯ THẾ NÀO TRONG SẢN XUẤT?

- Khi gieo hạt phải làm đất tơi xốp, phải chăm sóc hạt gieo: chống úng, chống hạn,

chống rét, phải gieo hạt đúng thời vụ

DẶN DÒ:

- Học ôn bài 32 đến bài 35  chuẩn bị Kiểm tra 1 tiết

- Chuẩn bị bài 36

TUẦN 4: Bài 36: TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA

I CÂY LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT:

- Cây có hoa là một thể thống nhất vì:

+ Có sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng trong mỗi cơ quan

+ Có sự thống nhất giữa chức năng của các cơ quan

+ Tác động vào một cơ quan sẽ ảnh hưởng đến cơ quan khác và toàn bộ cây

II CÂY VỚI MÔI TRƯỜNG:

1 Các cây sống dưới nước:

- Lá biến đổi để nổi trên mặt nước Ví dụ: cây súng trắng

- Cuống lá xốp chứa không khí để nổi trên mặt nước Ví dụ: cây bèo tây

2 Các cây sống trên cạn:

- Rễ ăn sâu để tìm nguồn nước Rễ lan rộng giúp cây đứng vững

- Thân thấp, phân cành nhiều để nhận nhiều ánh sáng

- Lá có lớp lông hoặc sáp phủ ngoài để giảm bớt sự thoát hơi nước

- Ở nơi râm mát và ẩm nhiều (trong rừng rậm, …): cây vươn cao, các cành tập trung ở ngọn để giành ánh sáng

3 Các cây sống trong những môi trường đặc biệt:

- Rễ biến đổi thành rễ chống giúp cây đứng vững (ở đầm lầy) Ví dụ: cây đước

- Lá biến thành gai để làm giảm sự thoát hơi nước (ở sa mạc) Ví dụ: cây xương rồng

Kết luận: Sống trong các môi trường khác nhau, trải qua quá trình lâu dài, cây xanh đã

hình thành một số đặc điểm thích nghi, cây có thể phân bố rộng rãi khắp nơi trên Trái Đất: trong nước, trên cạn, vùng nóng, vùng lạnh, …

Trang 3

DẶN DÒ:

- Học bài 36

- Học ôn bài 32 đến bài 35  chuẩn bị Kiểm tra 1 tiết

- Chuẩn bị bài 37

TUẦN 4: CHƯƠNG VIII: CÁC NHÓM THỰC VẬT

Bài 37: TẢO

1 CẤU TẠO CỦA TẢO:

a Quan sát tảo xoắn (tảo nước ngọt): Sợi tảo xoắn có màu lục là nhờ có thể màu chứa chất diệp lục

b Quan sát rong mơ (tảo nước mặn): Rong mơ có màu nâu vì trong tế bào ngoài chất diệp lục còn có chất màu phụ màu nâu

2 MỘT VÀI TẢO KHÁC THƯỜNG GẶP:

a Tảo đơn bào: Tảo tiểu cầu, tảo silic (ở nước ngọt), tảo lục đơn bào, tảo lưỡi liềm

b Tảo đa bào: Tảo vòng (ở nước ngọt), rau diếp biển, rau câu, tảo sừng hươu (ở nước mặn)

 Tảo là những sinh vật mà cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào, cấu tạo rất đơn giản, có màu khác nhau và luôn có chất diệp lục, chưa có rễ, thân, lá thật sự Hầu hết tảo sống ở

nước

3 VAI TRÒ CỦA TẢO:

Góp phần cung cấp ôxi và thức ăn cho các động vật ở nước Một số tảo được dùng làm thức ăn cho người và gia súc, làm thuốc,…(rau diếp biển, rau câu,…) Một số trường hợp tảo cũng gây hại (tảo xoắn, tảo vòng,…)

DẶN DÒ:

- Học bài 37

- Học ôn bài 32 đến bài 35  chuẩn bị Kiểm tra 1 tiết

- Chuẩn bị bài 38: đem cây Rêu tường

TUẦN 5: Bài 38: RÊU - CÂY RÊU

1 MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA RÊU: sống trên cạn, rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt

2 QUAN SÁT CÂY RÊU:

- Cây rêu thuộc nhóm Rêu

- Rêu là những thực vật đã có thân, lá, nhưng cấu tạo vẫn đơn giản:

+ Thân ngắn, không phân nhánh

+ Lá nhỏ, mỏng, có một đường gân ở giữa

+ Chưa có mạch dẫn và chưa có rễ chính thức (rễ giả có chức năng hút nước)

+ Chưa có hoa

Trang 4

phát triển hợp thành nhóm Thực vật bậc cao

3 TÚI BÀO TỬ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA RÊU:

- Cơ quan sinh sản là túi bào tử (nằm ở ngọn cây rêu)

- Cây rêu sinh sản bằng bào tử

- Sự phát triển của rêu:

Cây rêu mang túi bào tử Túi bào tử mở nắp, các bào tử rơi ra Bào tử nảy mầm thành cây rêu con

4 VAI TRÒ CỦA RÊU:

Tạo thành chất mùn; tạo thành lớp than bùn dùng làm phân bón, làm chất đốt

DẶN DÒ:

- Học bài 38 và học ôn bài 32 đến bài 35  chuẩn bị Kiểm tra 1 tiết

- Chuẩn bị bài 39: đem cây Dương xỉ

TUẦN 5: Bài 39: QUYẾT - CÂY DƯƠNG XỈ

1 QUAN SÁT CÂY DƯƠNG XỈ:

- Mọc ở những chỗ đất ẩm và râm ven đường đi, bờ ruộng, khe tường, dưới tán cây trong rừng, …

- Cây dương xỉ thuộc nhóm Quyết

a Cơ quan sinh dưỡng:

- Rễ thật

- Thân rễ hình trụ, nằm ngang

- Lá: lá non cuộn tròn; lá già duỗi thẳng, có cuống dài, phiến lá xẻ hình lông chim

- Cấu tạo bên trong có các mạch dẫn làm chức năng vận chuyển

b Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ:

- Cơ quan sinh sản là túi bào tử (nằm ở mặt dưới của lá già)

- Cây dương xỉ sinh sản bằng bào tử

- Sự phát triển của dương xỉ:

2 QUYẾT CỔ ĐẠI VÀ SỰ HÌNH THÀNH THAN ĐÁ:

Than đá được hình thành từ dương xỉ cổ

Trang 5

DẶN DÒ:

- Học ôn bài 32 đến bài 35 và bài 38, 39

- Học chú thích hình: 33.1, 33.2 (trang 108 trong SGK)

Tuần tới, Kiểm tra 1 tiết

TUẦN 6: ÔN TẬP KIỂM TRA MỘT TIẾT

Bài 32:

Quả được phân chia thành những loại quả nào? Mỗi loại quả cho 1 ví dụ?

Quả được phân chia thành những loại quả:

Các loại quả

Quả khô (Ví dụ: Quả đậu Hà Lan)

Quả khô nẻ

(Ví dụ: Quả đậu bắp)

Quả khô không nẻ (Ví dụ: Quả chò)

Quả thịt (Ví dụ: Quả cà chua)

Quả mọng (Ví dụ: Quả đu đủ)

Quả hạch (Ví dụ: Quả táo ta)

Trang 6

Bài 34:

Quả và hạt có những cách phát tán nào?

Quả và hạt có những cách phát tán:

- Tự phát tán

- Phát tán nhờ gió, nhờ nước

- Phát tán nhờ động vật

- Phát tán nhờ con người

Bài 35:

a Nêu những điều kiện bên ngoài và bên trong cần cho hạt nảy mầm?

- Những điều kiện bên ngoài: có đủ nước (đủ độ ẩm), không khí, nhiệt độ thích hợp

- Những điều kiện bên trong: chất lượng của hạt giống

b Vì sao phải làm đất thật tơi, xốp trước khi gieo hạt?

Phải làm đất thật tơi, xốp trước khi gieo hạt: Vì nhằm mục đích làm cho đất thoáng, khi hạt gieo xuống có đủ không khí để hô hấp, hạt mới nảy mầm tốt

Trang 7

c Vì sao sau khi gieo hạt gặp trời mưa to, nếu đất bị úng thì phải tháo hết nước ngay?

Sau khi gieo hạt gặp trời mưa to, nếu đất bị úng thì phải tháo hết nước ngay: Vì bảo đảm cho hạt cĩ đủ khơng khí để hơ hấp, hạt mới khơng bị thối chết

Bài 38, 39:

a/ Cơ quan sinh sản của cây rêu và cây dương xỉ là gì? Cho biết cây rêu và cây dương xỉ sinh sản bằng gì?

- Cơ quan sinh sản của cây rêu và cây dương xỉ là túi bào tử

- Cây rêu và cây dương xỉ sinh sản bằng bào tử

b/ Hãy trình bày quá trình sinh sản của cây dương xỉ dưới dạng sơ đờ?

- Quá trình sinh sản của cây dương xỉ dưới dạng sơ đồ :

c/ Hãy trình bày quá trình sinh sản của cây rêu dưới dạng sơ đờ?

Cây rêu mang túi bào tử Túi bào tử mở nắp, các bào tử rơi ra Bào tử nảy mầm thành cây rêu con

DẶN DÒ:

Học nội dung Bài Ơn tập để tiết học tới làm bài Kiểm tra 1 tiết

TUẦN 6: KIỂM TRA 1 TIẾT

TUẦN 7: Bài 40: HẠT TRẦN – CÂY THƠNG

- Cây thơng sống ở vùng đồi núi, khí hậu ơn đới

1 CƠ QUAN SINH DƯỠNG CỦA CÂY THƠNG:

- Cây thơng thuộc Hạt trần, là nhĩm thực vật đã cĩ cấu tạo phức tạp:

+ Thân gỗ to cao, cĩ mạch dẫn

+ Rễ ăn sâu, lan rộng

+ Lá nhỏ hình kim; cĩ 2 lá, 3 lá hoặc 5 lá cùng mọc ra từ một cành con rất ngắn (thơng 2 lá, thơng 3 lá, thơng 5 lá)

2 CƠ QUAN SINH SẢN (NÓN): Cĩ 2 loại nĩn

a Nĩn đực: nhỏ, màu vàng, mọc thành cụm

- Cấu tạo: một trục nĩn nằm ở giữa, xung quanh cĩ vảy, mỗi vảy (nhị) mang túi phấn chứa các hạt phấn, hạt phấn cĩ cánh

b Nĩn cái: lớn hơn nĩn đực, mọc riêng lẻ từng chiếc

- Cấu tạo: một trục nĩn nằm ở giữa, xung quanh cĩ vảy (lá nỗn) mang nỗn

Trang 8

Hạt trần) Cây thông chưa có hoa và quả

3 GIÁ TRỊ CỦA CÂY HẠT TRẦN:

- Các cây Hạt trần ở nước ta đều có giá trị thực tiễn: cho gỗ tốt và thơm (thông, pơ mu, hoàng đàn, kim giao, …) và trồng làm cảnh vì có dáng đẹp (tuế, bách tán, trắc bách diệp, thông tre, …)

- Học bài 40

- Chuẩn bị bài 41 Đem mẫu vật: một số cây có hoa, quả

TUẦN 7: Bài 41: HẠT KÍN – ĐẶC ĐIỂM CỦA THỰC VẬT HẠT KÍN

* Đặc điểm chung của thực vật Hạt kín:

- Hạt kín là nhóm thực vật có hoa, quả, hạt

a Cơ quan sinh dưỡng: phát triển đa dạng

+ Rễ: Rễ cọc, rễ chùm

+ Thân: Thân gỗ, thân cột, thân cỏ; thân leo; thân bò

+ Lá: Lá đơn, lá kép

+ Trong thân có mạch dẫn hoàn thiện

b Cơ quan sinh sản: có hoa, quả, hạt

+ Sinh sản bằng hạt nằm trong quả (trước đó là noãn nằm trong bầu) là một ưu thế của các

cây Hạt kín, vì nó được bảo vệ tốt hơn

+ Hoa và quả có nhiều dạng khác nhau

- Môi trường sống đa dạng (vì hoa và quả có nhiều cách thụ phấn và phát tán)

- Đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả (thể hiện qua cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh

sản, quá trình thụ phấn và thụ tinh, kết hạt, tạo quả)

- Ví dụ: cây bưởi, cây cam, cây chanh, cây dừa, cây lúa,…

- Học bài 41

- Chuẩn bị bài 42 Đem mẫu vật: cây dừa cạn, cây hoa phong lan, cây lúa, cây ngô, cây chanh, …

Ngày đăng: 08/02/2021, 05:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w