1. Trang chủ
  2. » Horror

Bài học sinh học 7 tuần 15, 16 HK2

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 26,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đặc điểm: Thích nghi với đời sống bơi lội trong nước - Cơ thể hình thoi, cổ không phân biệt với thân?. - Lông mao gần như tiêu biến hoàn toàn - Có lớp mỡ dưới da rất dày?[r]

Trang 1

Bài 48: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ

BỘ THÚ HUYỆT, BỘ THÚ TÚI

I BỘ THÚ HUYỆT

Đại diện: thú mỏ vịt sống ở châu Đại Dương

Đặc điểm đời sống:

- Có mỏ dẹp giống vịt, sống vừa ở nước, vừa ở cạn

- Bộ lông rậm mịn, không thấm nước

- Chân 5 ngón có màng bơi, đuôi ngắn như mái chèo

Sinh sản:

- Thú cái có tuyến sữa nhưng chưa có núm vú

- Thú mỏ vịt con ép mỏ vào bụng thú mẹ cho sữa chảy ra Sau đó chúng liếm lông, lấy sữa vào mỏ hoặc bơi theo mẹ, uống sữa do thú mẹ tiết ra hoà lẫn trong sữa

II BỘ THÚ TÚI

Đại diện: Kanguru sống ở đồng cỏ châu Đại Dương

Sinh sản:

- Kanguru đẻ con, con sơ sinh rất nhỏ, dài khoảng 3cm

- Con non không thể tự bú mẹ, sống trong túi da ở bụng thú mẹ

- Thú mẹ có tuyến sữa và có núm vú Vú tự tiết sữa và tự động chảy vào miệng thú con Bú thụ động

-Bài 49: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ( tiếp theo )

BỘ DƠI VÀ BỘ CÁ VOI

I BỘ D ƠI

Đại diện: Dơi ăn sâu bọ, dơi quả

Đặc điểm: Thích nghi với đời sống bay

- Chi trước biến đổi thành cánh da

- Cánh da là màng da rộng phủ lông mao thưa, mềm mại nối liền cánh tay, ống tay, các xương bàn, các xương ngón với mình, chi sau và đuôi

- Thân ngăn, đuôi ngắn bay thoăn thoắt, thay đổi chiều linh hoạt

- Chi sau yếu, có tư thế bám vào cành cây treo ngược cơ thể

- Đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ

II.BỘ CÁ VOI

Đại diện: Cá voi xanh, cá heo

Trang 2

Đặc điểm: Thích nghi với đời sống bơi lội trong nước

- Cơ thể hình thoi, cổ không phân biệt với thân

- Lông mao gần như tiêu biến hoàn toàn

- Có lớp mỡ dưới da rất dày

- Chi trước biến đổi thành vây bơi dạng bơi chèo

- Chi sau tiêu giảm, vây đuôi nằm ngang

- Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc

- Đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ

Bài 50: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ( tiếp theo )

BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT

I BỘ ĂN SÂU BỌ

Đại diện: Chuột chù, chuột chũi

Đặc điểm:

- Thú nhỏ có mõm kéo dài thành vòi ngắn

- Bộ răng thích nghi với chế độ ăn sâu bọ: răng nhọn, răng hàm có 3,4 mấu nhọn

- Thị giác kém phát triển, song khứu giác rất phát triển

- Có lông xúc giác dài ở trên mõm

- Thích nghi với lối sống đào bới tìm mồi

II BỘ GẶM NHẤM

Đại diện: Chuột đồng, sóc, nhím

Đặc điểm:

- Có bộ răng thích nghi với chế độ gặm nhấm

- Thiếu răng nanh, răng cửa rất lớn, sắc và cách răng hàm một khoảng trống gọi là khoảng trống hàm

III BỘ ĂN THỊT

Đại diện: Hổ, báo, chó sói, mèo

Đặc điểm:

- Có bộ răng thích nghi với chế độ ăn thịt

- Răng cửa ngắn, sắc để róc xương

- Răng nanh lớn, dài, nhọn để xé mồi

- Răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc để cắt mồi

- Các ngón chân có vuốt cong dưới có đệm thịt dày nên bước đi rất êm

Trang 3

-Bài 51: ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ( tiếp theo ) CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG

I CÁC BỘ MÓNG GUỐC

Đại diện: lợn, bò,ngựa, voi, huơu

Đặc điểm:

- Số lượng ngón chân tiêu giảm

- đốt cuối của mỗi ngón có bao sừng bao bọc, được gọi là guốc

- Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp Di chuyển nhanh

 Thú móng guốc gồm 3 bộ: - Bộ Guốc chẵn: lợn, bò, huơu

- Bộ Guốc lẻ: Tê giác, ngựa

II BỘ LINH TR ƯỞNG

Đại diện: Khỉ, vượn, khỉ hình người(Đười ươi, tinh tinh, gôrila)

Đặc điểm:

- Gồm những thú đi bằng bàn chân

- Tứ chi thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo: bàn tay bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại

- Thích nghi với đời sống ở trên cây, ăn tạp nhưng ăn thực vật là chính

III VAI TRÒ CỦA THÚ

- Cung cấp nguồn dược liệu quý: nhung huowu, xương ngựa,

- Nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ: ngà voi, sừng trâu., da bò,

- Cung cấp thực phẩm: thịt lợn, thịt bò…

- Dùng làm thí nghiệm: Chuột bạch, chuột lang, khỉ…

- Tiêu diệt gậm nhấm có hại cho nông nghiệp và lâm nghiệp: mèo, chồn,…

- Có vai trò sức kéo: ngựa, voi, bò,…

IV ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ

- Thú là lớp ĐVCXS có tổ chức cao nhất

- Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

- Có bộ lông mao bao phủ cơ thể

- Bộ răng phân hoá thành răng cửa, răng nanh, răng hàm

- Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não

- Thú là động vật hằng nhiệt

Trang 4

-CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Phân biệt các nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính “ bú ” sữa của

con sơ sinh?

Câu 2: Hãy cho biết tại sao thú mỏ vịt đẻ trứng những vẫn được xếp vào lớp thú? Câu 3: Tại sao dơi biết bay nhưng lại được xếp vào lớp thú mà không xếp vào lớp

chim?

Câu 4: Tại sao cá voi, cá heo có vây, sống dưới nước nhưng lại được xếp váo lớp

thú mà không xếp vào lớp cá?

Câu 5: Trình bày đặc điểm chung của lớp thú?

Câu 6: Hãy minh hoạ bằng những ví dụ cụ thể về vai trò của Thú?

Ngày đăng: 08/02/2021, 05:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w