1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Tiếng Việt 4 tuần 15, 16 - Giáo viên: Đặng Thị Thu Chinh

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÌn kÜ n¨ng nghe: - Chăm chú nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của của bạn - Theo dâi b¹n kÓ chuyÖn, nhËn xÐt lêi kÓ cña b¹n, kÓ tiÕp ®­îc b¹n II- Đå dïng d¹y häc - Một số truyện [r]

Trang 1

uần 15 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

[[[[[

Tiết 3: Tập đọc

cánh diều tuổi thơ

I- Mục tiêu

1.Đọc lưu trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn giọng vui tha thiết, thể hiện niềm vui sướng

của đám trẻ khi chơi thả diều

2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài

Hiểu ND bài: Niềm vui sướng và những khát khao tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục

đồng khi em lằng nghe tiếng sáo, ngắm những cánh diều bay lơ lửng bầu trời

II- Đồ dùng dạy học

-Tranh minh hoạ SGK

III- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:( 2- 3’)

- 2 HS đọc nối tiếp nhau đọc truyện “ Chú Đất Nung” phần II

+ Em học tập được gì qua nhân vật Cu Đất?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( 1-2’)

- Tranh minh hoạ

2 Hướngdẫn đọc và tìm hiểu bài

a Hướng dẫn đọc đúng ( 10- 12’)

- Yêu cầu1 HS đọc to bài - Cả lớp đọc thầm theo và

chia đoạn

Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn

*Đoạn 1

- Đọc đúng : Câu cuối đoạn nghỉ sau tiếng “bè”

- Giải nghĩa: mục đồng

HD đọc: Đọc đúng: nâng lên, hò hét, mềm mại, vui

sướng, vi vi, trầm bổng, thấp xuống

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

*Đoạn 2

- Đọc đúng :Câu : “Tôi đã ngửa cổ bay đi” ngắt từ “trời”

- Giải nghĩa:huyền ảo, thảm nhung, cháy lên, cháy mãi,

ngửa cổ, tha thiết, tuổi ngọc ngà, khát khao

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe

- HD đọc cả bài: Phát âm đúng, ngắt nghỉ đúng dấu câu

- Yêu cầu HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu lần 1

- 1 HS đọc to- Cả lớp đọc thầm theo Chia đoạn : 2 đoạn

Đ1: Từ đầu sao sớm

Đ2: Còn lại

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc -1 HS đọc chú giải

- 2 HS đọc -1 HS đọc

- 1 HS đọc

- 2 HS đọc

- 2 HS đọc

b Tìm hiểu bài( 10-12’)

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

1 SGK

+Tác giả đã chọn chi tiết nào để tả cánh diều?

- HS đọc thầm đoạn 1 +Cánh buồm , tiếng sáo trầm bổng gọi thấp

T

Trang 2

+Tác giả quan sát cánh diều bằng những chi tiết nào?

Chốt: tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh tế

tỉ mỉ làm cánh diều được miêu tả đẹp hơn,đáng yêu

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2: Suy nghĩ trả lời câu hỏi

2

+Trò chơi thả diều đã đem lại cho trẻ em những niềm

vui lớn và những ước mơ đẹp như thế nào?

Chốt : Cánh diều là ước mơ,là khao khát của trẻ thơ

những ước mơ đó sẽ chấp cánh trong cuộc sống

- Yêu cầu HS xác định câu mở bài và kết bài suy nghĩ

câu hỏi 3

- Gọi HS trả lời câu hỏi 3

Bài văn nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS nhắc lại

c Đọc diễn cảm( 10- 12’)

- HD đọc: Toàn bài đọc với giọng tha thiết , thể hiện

niềm vui của đám trẻ khi chơi thả diều

- GV đọc mẫu lần 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn em thích

- Yêu cầu HS đọc bài

- Yêu cầu HS nhận xét - GVnhận xét ,cho điểm

3 Củng cố - Dặn dò( 2- 4’)

+Trò chơi thả diều đã mang lại cho tuổi thơ những gì?

- Nhận xét tiết học

- VN chuẩn bị bài Tuổi ngựa

xuống những vì

+ tai và mắt

- HS đọc thầm Đ2

+Hò hét nhau, sung sướng phát dại

+Nhìn lên bầu trời bay đi

-1 HS đọc to 2 câu MB, KB

- ý b

- ND bài

- 2 HS nhắc lại

- 7 HS

- 2 em

[[

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

-*&* -Tiết 4: Chính tả ( nghe- viết )

Cánh diều tuổi thơ

I- Mục tiêu

1 Nghe và viết đúng chính tả , trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ

2.Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng ch/tr

3 Biết miêu tả một đồ chơi hoặc trò chơi theo yêu cầu BT2, sao cho các bạn hình dung được đồ chơi,có thể

chơi đồ chơi và trò chơi đó

II- Đồ dùng dạy học

- HS chuẩn bị đồ chơi cho BT2

III- Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ( 2- 3’)

- Yêu cầu HS viết bảng con : sáng láng, sát sao,xum xuê, xanh xao

- Nhận xét bài viết của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài( 1-2’)

2.Hướng dẫn chính tả ( 10- 12’)

- GV đọc mẫu lần 1

Trang 3

- Ghi các từ khó lên bảng: nâng lên, phát dại, trầm

bổng

- Yêu cầu HS đọc lại từ “nâng lên”

Phân tích tiếng trong từ “nâng lên”

- Yêu cầu HS đọc từ “phát dại”

- Yêu cầu HS đọc từ trầm bổng

L; Phân tích tiếng trầm trong từ trầm bổng

- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên bảng

- Xoá bảng yêu cầu HS viết các từ vừa phân tích

- Hs phân tích & đọc

- 2 dãy

- HS viết bảng con

3.HS viết chính tả( 14-16’)

- Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế

- GV đọc mẫu lần 2

- GV cho HS viết bài vào vở

- HS ngồi đúng tư thế

- HS viết bài vào vở

4 Chấm -Chữa bài( 3-5’)

- Đọc cho hs soát lỗi

- Yêu cầu đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi

5 Luyện tập ( 7- 9’)

Bài 2a

- Yêu cầu đọc thầm yêu cầu bài tập - 1 HS nêu yêu

cầu

- 1 HS đọc mẫu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm ghi KQ VBT

- Yêu cầu các nhóm nêu bài làm của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 3(a)

- Yêu cầu HS đọc thầm BT- 1 HS đọc thầm BT

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

Chú ý: Vừa miêu tả, vừa làm động tác hướng dẫn cho

các bạn xem

- Yêu cầu HS trình bày trước lớp

- Nhận xét khen HS miêu tả tốt

- HS soát lỗi ( bút mực)

- HS gạch lỗi bằng bút chì

- HS đổi vở kiểm tra bài nhau

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu

- 1HS đọc mẫu

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm nêu

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm việc theo nhóm

- 5 - 7em

6 Củng cố dặn dò ( 1- 2)

- Nhận xét bài chấm của HS

- Dặn HS viết đoạn văn miêu tả đồ chơi em thích vào VBT

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

……… -

-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )

Luyện chính tả

I - Mục đích ,yêu cầu

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Cánh diều tuổi thơ.Từ “ Ban đêm,

trên bãi thả diều ….hiểu đấy là khát vọng ”

II- Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Luyện viết chính tả

Trang 4

2 Hướng dẫn chính tả

- Đọc mẫu lần 1

- Ghi các tiếng khó lên bảng:huyền ảo, cảm giác, cháy

lên,khát vọng

+ Yêu cầu HS đọc lại các tiếng khó

+ GV đọc tiếng khó

3 Viết chính tả

- Hướng dẫn tư thế ngồi viết HS

- HD HS cách trình bày bài

- Đọc cho HS viết bài

4 Chấm - Chữa bài

- GV đọc

- GV chấm bài

5 Củng cố - Dặn dò

- GV nhận xét bài chấm

- Nhận xét chung giờ học

- Đọc thầm theo + Hs đọc từ khó

+ Phân tích các từ khó + HS viết bảng con

- HS ngồi đúng tư thế

- HS viết bài vào vở

- HS soát lỗi

- Đổi vở cho nhau kiểm tra lỗi

- Nghe

-*&* -Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009

Tiết 2: Tập làm văn

luyện tập miêu tả đồ vật

I- Mục tiêu

1.HS luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần ( MB, TB,KB) của một bài văn miêu tả đồ vật ; trình tự miêu tả

2 Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn sự xen kẽ của lời tả với lời kể

3 Luyện tập lập dàn ý một bài văn miêu tả ( tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay)

II- Đồ dùng dạy học

- Tranh chiếc xe đạp

III- Các hoạt động dạy học

A KTBC:( 2- 3 ’)

+ Thế nào là miêu tả ? Nêu cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

- 1 HS đọc MB và KB cái trống trường hoàn chỉnh

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài ( 1-2’)

2.Hướng dẫn thực hành ( 32- 34)

Bài 1 ( 13- 15)

- Yêu cầu HS đọc thầm ND bài - 2 HS đọc nối tiếp

- Yêu cầu 1 HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi

a Tìm phần MB, thân bài, KB trong bài văn trên

b ở phần TB ,chiếc xe đạp được tả theo trình tự

ntn?

c Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng những giác

quan nào?

- 2 HS đọc nối tiếp bài -1 HS đọc

- Thảo luận nhóm đôi MB: Trong làng của chú TB: Đám con nít đá đỏ KB: Đám con nít của mình + Tả bao quát xe đẹp nhất + Tả những bộ phận

+nói về t/c của chú Tư với chiếc xe

Trang 5

d Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài

Lời kể xen lẫn lời miêu tả có tác dụng gì?

GV nhận xét: KL lời giải đúng

Bài 2 ( 18- 19)

- Yêu cầu HS đọc thầm ND bài - 1 HS nêu yêu cầu

-1 HS đọc mẫu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

- GV ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS đọc dàn ý trên bảng

Để quan sát kĩ đồ vật cần tả ta phải quan sát

bằng những giác quan nào?

+ Khi tả đồ vật ta cần phải lưu ý điều gì?

+Mắt nhìn + Tai nghe +Chú gắn cành hoa

+Nói lên t/c của chú Tư với chiếc xe đạp Chú yêu quí chiếc xe hãnh diện vì nó

- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài tập

- 3 – 5 HS đọc

- HS đọc bổ sung dàn ý của mình + Mắt , tai, cảm nhận

+ Kết hợp lời kể, tình cảm của con người với đồ vật

3 Củng cố - Dặn dò ( 2- 4’)

+Thế nào là miêu tả

+ Muốn có bài văn miêu tả chi tiết cần chú ý đến điều gì?

- Nhận xét tiết học

- VN hoàn thành BT2

-*&* -Tiết 3 Lịch sử

Nhà Trần và việc đắp đê

A Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết

- Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê

- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết dân tộc

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

B Đồ dùng dạy học

- Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần

C Các hoạt động dạy học

I Kiểm tra: ( 3- 5)

Nhà Trần có những việc làm gì để củng cố xây

dựng đất nước

II Dạy bài mới ( 26- 28)

+ HĐ1: Làm việc cả lớp ( 6- 7)

- GV cho lớp thảo luận

- Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho nông nghiệp

nhưng cũng gây ra những khó khăn gì ?

- Kể tóm tắt về một cảnh lũ lụt mà em biết qua

thông tin đại chúng?

- Gọi học sinh trả lời

- GV nhận xét và kết luận

+ HĐ2: Làm việc cả lớp( 6- 7)

- GV nêu câu hỏi

- Hai em trả lời

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh đọc SGK và trả lời

- Sông ngòi cung cấp nước cho việc cấy trồng của nông nghiệp xong cũng thường gây ra lụt lội

- Vài học sinh kể về những cảnh lũ lụt mà các em

được biết

- Nhận xét và bổ xung

Trang 6

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự quan

tâm đến đê điều của nhà Trần?

- Gọi học sinh trả lời

- GV nhận xét và bổ xung

+ HĐ3: Làm việc cả lớp( 6- 7)

- GV đặt câu hỏi

- Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào trong

công cuộc đắp đê

- Nhận xét và bổ xung

+ HĐ4: Làm việc cả lớp( 6- 7)

- Đặt câu hỏi cho học sinh thảo luận

ở địa phương em nhân dân đã làm gì để chống lũ

lụt?

III Củng cố : ( 2- 4)

- Nhận xét và hệ thống bài học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia

đắp đê Có lúc vua Trần cũng trông nom việc đắp

đê

- Nhận xét và bổ xung

- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính

được xây đắp, nông nghiệp phát triển

- Học sinh trả lời ( Có thể là trồng rừng, chống phá

rừng, củng cố đê điều )

-*&* -

Tiết 4 : Địa lí

Hoạt động sản xuất của người dân

ở đồng bằng Bắc Bộ (tiếp)

A Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Trình bày một số đặc điểm về nghề thủ công và chợ phiên của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ

- Các công việc cần phải làm trong quá trình tạo ra sản phẩm gốm

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất

- Tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ

C Các hoạt động dạy học:

I Kiểm tra: ( 3- 5)

- Nêu thuận lợi để ĐB Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn

thứ hai ?

II Dạy bài mới: ( 26- 28)

3 Nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống

+ HĐ1: Làm việc theo nhóm ( 9- 10)

B1: HS thảo luận theo câu hỏi

- Em biết gì về nghề thủ công truyền thống của

người dân ĐB Bắc Bộ ?

- Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên làng

nghề nổi tiếng mà em biết ?

- Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?

B2: HS các nhóm trình bày

GV nhận xét và giải thích

+ HĐ2: Làm việc cá nhân( 8)

B1: Cho HS quan sát tranh và trả lời

- Nêu thứ tự các công đoạn tạo ra sản phẩm gốm ?

B2: HS trình bày kết quả

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét và bổ sung

4 Chợ phiên

+ HĐ3: Làm việc theo nhóm( 9- 10)

B1: Cho HS dựa vào tranh ảnh và trả lời

- 2 HS trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- HS mở SGK

- HS thảo luận theo nhóm

- Người dân ở ĐB Bắc Bộ có tới hàng trăm nghề thủ công khác nhau

- Khi cả làng cùng làm một nghề thủ công như:

Làng gốm ở Bát Tràng, làng lụa Vạn Phúc ở Hà Tây

- Nghệ nhân là người làm nghề thủ công giỏi

- Đại diện các nhóm trình bày

- Nhận xét và bổ sung

- HS nêu: Nhào luyện đất, tạo dáng, phơi, vẽ hoa, tráng men, đưa vào lò nung, lấy sản phẩm từ

lò ra

- Nhận xét và bổ sung

Trang 7

- Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ có đặc điểm gì ?

- Mô tả lại chợ phiên ?

B2: HS trình bày kết qủa

- GV nhận xét và bổ sung

III Củng cố ( 2- 4)

- Hệ thống bài và nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và sưu tầm tranh ảnh về thủ đô Hà

Nội

- Chợ phiên ở ĐB Bắc Bộ là nơi diễn ra các hoạt

động mua bán tấp nập Chợ họp vào các ngày nhất định và không trùng nhau

- HS mô tả

- Nhận xét và bổ sung

-*&* -Tiết 8: Hoạt động tập thể

Tập thể dục nhịp điệu theo khối

-*&* -Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009

Tiết 1: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : đồ chơi, trò chơi

I- Mục tiêu

1 HS biết tên một số đồ chơi, trò chơi, những đồ chơi có lợi , những đồ chơi có hại

2.Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi

II- Đồ dùng dạy học

- Tranh về các đồ chơi, trò chơi SGK

III- Các hoạt động dạy học

A KTBC: ( 3- 5’)

- Yêu cầu 2 HS lên bảng đặt câu hỏi thể hiện thái độ

- Khen , yêu cầu

- GV nhận xét- Cho điểm

- Người ta có thể viết câu hỏi dưới những mục đích nào?

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài( 1-2’)

2.Hướng dẫn thực hành( 32 - 34’)

Bài 1: ( 6- 7)

- Yêu cầu HS đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

- Yêu cầu HS phát biểu - bổ sung- Nhận xét

 KL lời giải đúng

H1: Đồ chơi: diều H2: ĐC: Đầu sư tử, đèn ông sao,

Trò chơi: Thả diều TC: múa sư tử, rước đèn

Bài 2 ( 6- 7)

- Yêu cầu HS đọc ND BT - 1HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 ghi kết quả - VBT

- Yêu cầu các nhóm trình bày- bổ sung

- Nhận xét - KL từ đúng

Các đồ chơi chúng ta vừa nêu có trò chơi cả nam và nữ

cùng thích có trò chơi chỉ bạn nữ hoặc nam thích

Bài 3 ( 9- 10)

- Yêu cầu HS đọc ND bài tập -1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo yêu cầu của BT

- Cả lớp đọc thầm - 1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nêu tên trò chơi

- 1 dãy

H3: Dây thừng, búp bê

TC: Nhảy dây, cho BB ăn bột

- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận ghi KQ- VBT

- Các nhóm trình bày

- HS đọc thầm BT - 1 HS nêu yêu cầu

- Thảo luận ghi KQ- VBt

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 8

- Yêu cầu các nhóm trình bày- Bổ sung

KL lời giải đúng

- Không nên chơi những trò chơi có hại

Bài 4 ( 9- 10)

- Yêu cầu HS đọc ND bài tập -1 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu 1 HS đọc mẫu

- HS làm vở

- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình

GV nhận xét KL lời giải đúng

- Cả lớp đọc thầm -1 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- HS đọc theo dãy

4 Củng cố - Dặn dò ( 2- 4)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ các đồ chơi và các trò chơi

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

………

-*&* -Tiết 3: Thể dục

ơ

Ôn bài thể dục phát triển chung – Trò chơi “Thỏ nhảy ”

A Mục tiêu

- Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập thuộc cả bài và thực hiện các động tác cơ bản đúng

- Trò chơi: “ Thỏ nhảy ” Yêu cầu tham gia vào trò chơi nhiệt tình, sôi nổi và chủ động

B Địa điểm và phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị còi

C Nội dung và phương pháp

Bài 29

Trang 9

I- Phần mở đầu

- Giáo viên nhận lớp

- Phổ biến nội dung yêu cầu học

- Cho học sinh khởi động

II- Phần cơ bản

1 Bài thể dục phát triển chung

- Cho học sinh ôn bài thể dục 3 lần, mỗi

động tác 2 x 8 nhịp

Lần 1: GV hô nhịp cho cả lớp tập

Lần 2: Cán sự vừa hô vừa tập mẫu cùng lớp

Lần 3: Cán sự hô cho lớp tập

- Giáo viên nhận xét sau mỗi lần tập

- Chia tổ cho HS tập luyện

- GV đi đến từng tổ quan sát và sửa chữa

cho HS

- Tập hợp lớp cho các tổ biểu diễn thi đua

2 Trò chơi vận động:

- GV nhắc lại cách chơi, luật chơi

- Cho HS chơi thử

- Cho HS chơi thật

- Nhận xét và biểu dương đội thắng

III- Phần kết thúc:

- Cho HS thả lỏng

- GV hệ thống bài

- Nhận xét giờ học và giao bài tập về nhà

6’

22’

( 16- 18)

( 4- 6)

7’

- Tập hợp lớp

- Học sinh lắng nghe

- Tập hợp theo hàng dọc đứng tại chỗ vỗ tay

và khởi động các khớp

- HS thực hiện ôn lại bài thể dục phát triển chung theo sự điều khiên của GV và cán sự thể dục

- Lớp tập hợp theo đội hình từng tổ để tập luyện dưới sự điều khiển của tổ trưởng

- Lần lượt từng tổ lên biểu diễn thi đua

- HS nhận xét và bổ sung để sửa cho bạn

- HS lắng nghe

- Một nhóm lên chơi thử

- HS thực hành chơi

- Lớp đứng tại chỗ vỗ tay hát

- HS lắng nghe

-*&* -Tiết 7: Tiếng việt ( Bổ trợ )

Luyện văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật

A- Mục đích, yêu cầu

1 HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn, biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu

tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn

2 Luyện cho HS biết viết các đoạn văn trong 1 bài văn miêu tả đồ vật

B- Đồ dùng dạy- học

- 1 số kiểu mẫu cặp sách HS Tranh cặp HS trong bộ đồ dùng tiếng Việt 4

C- Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ- YC

2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1

- Yêu cầu hs mở sgk trang 172 đọc 7 TLCH

- GV chốt lời giải đúng

a) Các đoạn văn trên thuộc phần nào trong bài

văn miêu tả ?

b) Xác định nội dung miêu tả của từng đoạn văn ?

- 1 em nhắc lại kiến thức về đoạn văn trong bài miêu tả đồ vật

- Nghe

- 1 em đọc ND bài 1, cả lớp đọc thầm, trả lời miệng

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Cả 3 đoạn đều thuộc phần thân bài

- Đoạn 1 tả hình dáng bên ngoài chiếc cặp

- Đoạn 2 tả quai cặp và dây đeo

- Đoạn 3 tả cấu tạo bên trong

Trang 10

c)Nội dung miêu tả mỗi đoạn báo hiệu ở câu mở

đầu bằng từ ngữ nào ?

Bài tập 2: Tả bên ngoài chiếc cặp

- GV nhắc HS hiểu yêu cầu đề bài

- Viết đoạn văn hay cả bài ?

- Yêu cầu miêu tả bên ngoài hay bên trong

- Cần chú ý đặc điểm riêng gì ?

- GV chấm, đọc 2 bài viết tốt, nhận xét

Bài tập 3: Tả bên trong chiếc cặp

- GV nhắc HS hiểu yêu cầu

- Miêu tả bên ngoài hay bên trong chiếc cặp

- Lưu ý điều gì khi tả ?

- GV chấm, đọc 1 bài viết tốt

3.Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS viết lại 2 đoạn văn trên

- Đó là 1 chiếc cặp màu đỏ tơi.

Quai cặp làm bằng sắt không gỉ…

Mở cặp ra, em thấy…

- Viết 1 đoạn

- Tả bên ngoài chiếc cặp

- Đặc điểm khác nhau

- Nghe

- HS đọc yêu cầu và gợi ý

- Tả bên trong chiếc cặp

- Đặc điểm riêng

- Nghe

- Nghe nhận xét

- Thực hiện

-*&* -Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2009

Tiết 2: Tập đọc

tuổi ngựa

I- Mục tiêu

1.Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,hào hứng, trải dài khổ thơ(

2,3) miêu tả ước vọng lãng mạn của cậu bé tuổi ngựa

2 Hiểu nghĩa các từ mới trong bài: ( tuổi ngựa, đại ngàn)

- Hiểu ND bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu

cũng nhớ đường về với mẹ

3 HTL bài thơ

II- Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Giới thiệu bài : ( 1-2’)

- Người tuổi Ngựa là người sinh năm nào?

- Quan sát tranh minh hoạ giới thiệu

2 Hướngdẫn đọc và tìm hiểu bài

a Hướng dẫn đọc đúng ( 10- 12’)

- Đây là bài HTL chú ý nhẩm để thuộc bài

- 1 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn

* Khổ 1

- Đọc đúng lời đối đáp giữa 2 mẹ con

- HD đọc :Đọc thong thả

- Yêu cầu 2 HS đọc khổ 1

*Khổ2

- Đọc đúng :Giọng con

- Giải nghĩa : đại ngàn

- HD đọc : Đọc nhanh hơn

- Yêu cầu HS đọc K2

* Khổ 3

- 1 HS đọc- Cả lớp đọc thầm theo

- 4 HS đọc

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc chú giải

- 2 HS đọc

Ngày đăng: 03/04/2021, 16:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w