- Nöûa phía ñoâng ñaát lieàn vaø haûi ñaûo: coù khí haäu gioù muøa, caûnh quan chuû yeáu laø ñôùi röøng. - Nöûa phía taây naèm saâu trong noäi ñòa: coù khí haäu luïc ñòa khoâ haïn, caûnh[r]
Trang 1Họ và tên:……….Lớp………
ÔN TẬP THI HỌC KỲ I MÔN - ĐỊA LÝ LỚP 8 - NĂM HỌC 2015-2016
Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội ở Châu Á 2.Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay
- Sau chiến tanh TG thứ 2 nền KT các nước Châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, theo hướng CNH, HĐH nhưng trình độ phát triển không đều giữa các nước và các vùng lãnh thổ, chia thành 4 nhóm
-Nước phát triển cao : Nhật Bản
-Nước Công nghiệp mới: Xin gapo, Hàn Quốc, Đài Loan
-Nước đang phát triển có CN hóa nhanh, có tốc độ tăng trưởng KT cao : TQ, Ấn Độ, Ma-lai-xi-a, Thái Lan
-Nước đang phát triển có KT chủ yếu là NN: Lào, Cam- pu- chia, Mi-an-ma, Băng- la-đét…
-Nhóm nước giàu nhưng có trình độ phát triển KT-XH chưa cao: Bru- nây, Cô oét, A-rập Xê út…
- Ở Châu Á các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo chiếm tỉ lệ cao
Bài 8: Tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở các nước Châu Á 1-Nông Nghiệp:ù
- Là hoạt động Kinh tế chủ yếu của các nước châu Á
- Có 2 khu vực có cây trồng và vật nuôi khác nhau:
+ Khu vực khí hậu gió mùa ẩm:………
+ Khu vực khí hậu lục địa khô hạn:………
(đọc lược đồ trang 25)
- Sản xuất lương thực ở Châu Á giữ vai trò quan trọng nhất: chiếm 93% lúa gạo và 39% lúa mì của thế giới (2003)
- TQ và Ấn Độ là 2 nước đông dân sản xuất đủ lương thực
- Thái Lan và Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo nhất nhì TG
2- Công nghiệp
- Được ưu tiên phát triển, cơ cấu đa dạng, gồm các ngành:
+CN khai khoáng: phát triển ở nhiều nước, tạo ra nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và nguồn hàng xuất khẩu
+ CN luyện kim, cơ khí, chế tạo máy: phát triển mạnh ở Nhật bản, TQ, Aán Độ, Hàn Quốc, Đài Loan… + CN sản xuất hàng tiêu dùng: phát triển ở hầu hết các nước
3- Dịch vụ:
- Được các nước coi trọng, các nước có dịch vụ phát triển cao thì đời sống nhân dân được nâng cao (Nhật Bản, Xin-ga-po, Hàn Quốc)
Bài 9: Khu vực Tây Nam Á
1 Vị trí địa lí
- Tây Nam Á nằm từ khoảng vĩ độ 120B 420B
- Nằm ở ngã ba của 3 châu lục: châu Á, Châu Âu, Châu Phi, có vị trí chiến lược quan trọng
2.Đặc điểm tự nhiên
- TNÁ rộng trên 7 tr km2, chủ yếu là núi và sơn nguyên
- Địa hình TNÁ gồm 3 miền:
+ Phía đông bắc: có các dãy núi cao kéo dài từ hệ Anpi đến dãy Hi-ma-lay-a, bao quanh SN Thổ Nhĩ Kỳ và SN I-ran
+ Ở giữa: là đồng bằng Lưỡng Ha ø(do phù sa hai sông Ti-grơ và Ơ-phrát bồi đắp)
Trang 2+Phía tây nam: là sơn nguyên Aráp
- Khí hậu: TNÁ nằm trong đới khí hậu nhiệt đới khô (KH lục địa), phần lớn lãnh thổ là hoang mạc, bán hoang mạc
- Sông ngòi: kém phát triển, lớn nhất là sông Ti-grơ và sông Ơ-Phrát
- Nguồn tài nguyên quan trọng nhất là dầu mỏ, có trữ lượng rất lớn, tập trung ở quanh vịnh Péc- xích và đồng bằng Lưỡng Hà, các nước có nhiều dầu mỏ nhất: A-rập Xê-ut, I-ran, I-rắc, Cô-oét
3 Đặc điểm dân cư, kinh tế, chính trịï
*Dân cư:
- Dân số khoảng 286 triệu người, phần lớn là người A-rập và theo đạo Hồi
- Dân cư tập trung đông ở vùng ven biển, nơi có mưa và nơi có nguồn nước
*Kinh tế:
- Trước đây: chủ yếu làm NN trồng lúa gạo, lúa mì, chà là và chăn nuôi du mục, dệt thảm.
- Ngày nay : công nghiệp và thương mại phát triển, nhất là CN khai thác và chế biến dầu mỏ.
*Chính trị:
- Sự không ổn định về chính trị ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế và đời sống của các nước trong khu vực
Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
1 Vị trí địa lý và địa hình Khu vực Nam Á:
- Khu vực Nam Á gồm 7 quốc gia………
- Từ Bắùc xuống Nam có 3 miền địa hình:
Phía Bắc: là hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao, đồ sộ nhất thế giới, chạy theo hướng TB-ĐN
Ở giữa : là đồng bằng Aán- Hằng rộng lớn và bằng phẳng
Phía Nam : là sơn nguyên Đê-can, 2 rìa được nâng cao thành 2 dãy núi Gát tây và Gát Đông
2- Khí hậu, sông ngòi, cảnh quan tự nhiên.
*Khí hậu:
- Nam Á nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình
+ Mùa đông: có gió mùa đông bắc từ lục địa thổi ra ít lạnh, khô (do dãy Hi-ma-lay-a chắn gió)
+ Mùa hạ: có gió mùa tây nam từ ÂĐD thổi vào mưa nhiều
- Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng rất lớn đến nhịp điệu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
* Sông ngòi, cảnh quan và cảnh quan tự nhiên:
- Nam Á có nhiều hệ thống sông lớn: sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-put
- Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm, xa van, hoang mạc, núi cao
BÀI 11: DÂN CƯ VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KHU VỰC NAM Á
1 - Dân cư
- Là khu vực có số dân đông đứng thứ hai sau Đông Á (1356 tr người năm 2002)
- Mật độ dân số cao nhất Châu A.Ù (302 người /km2 2002)
- Sự phân bố dân cư không đều: tập trung đông ở vùng đồng bằng, ven biển, nơi mưa nhiều
- Dân cư chủ yếu theo đạo Ấn và đạo Hồi Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến tình hình phát triển KT-XH ở Nam Á
2-Đặc điểm Kinh tế – Xã hội khu vực Nam Á:
- Các nước Nam Á có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu dựa vào nông nghiệp
*Aán Độ : là nứơc lớn nhất, đông dân nhất và phát triển nhất khu vực Nam Á.
- Công nghiệp: nhiều ngành đạt trình độ cao, sản lượng CN đứng thứ 10 trên thế giới
Trang 3- Nông nghiệp: đạt đựợc nhiều thành tựu, nhờ cuộc CM xanh và CM trắng mà Aán Độ giải quyết được vấn đề lương thực và thực phẩm
- Dịch vụ: đang phát triển, chiếm 48% cơ cấu GDP (năm 2001)
BÀI 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1 Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
- Đông Á gồm 2 bộ phận, có đặc điểm tự nhiên khác nhau
+ Phần đất liền gồm: Trung Quốc và bán đảo Triều Tiên (Triều Tiên và Hàn Quốc)
+Phần Hải đảo gồm: quần đảo Nhật Bản, đảo Đài Loan và đảo Hải Nam (TQ)
2 Đặc điểm tự nhiên
a Địa hình
- Phần đất liền:
+ Nửa phía tây: có các hệ thống núi, SN cao, hiểm trở, các bồn địa rộng
+ Nửa phía đông: là vùng đồi, núi thấp xen các đồng bằng rộng và bằng phẳng
- Phần hải đảo: là vùng núi trẻ, nằm trong vòng đai lửa TBD có nhiều động đất và núi lửa
b- Sông ngòi:
- Có ba sông lớn: Amua, Hoàng Hà, Trường Giang, bồi đắp nên các đồng bằng rộng lớn, màu mỡ phía đông TQ
c- Khí hậu và cảnh quan
- Nửa phía đông đất liền và hải đảo: có khí hậu gió mùa, cảnh quan chủ yếu là đới rừng
- Nửa phía tây nằm sâu trong nội địa: có khí hậu lục địa khô hạn, cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc
PHẦN THỰC HÀNH Các kỹ năng:
- Đọc lược đồ
- Tính mật độ dân số
- Vẽ biểu đồ cột, nhận xét biểu đồ
- Nhận xét bảng số liệu