1. Trang chủ
  2. » Địa lý

CAY AN QUA CHUYEN KHOA

29 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 9,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cây cam ở thời kỳ nụ, hoa, quả non thường tỉa bớt các hoa dị hình, những hoa quả non ra muộn và ở vị trí không thích hợp cho hình thành quả.  Có thể phun các chất điều tiết sinh t[r]

Trang 1

MÔN HỌC CÂY ĂN QUẢ CHUYÊN KHOA

1- Số đơn vị học trình:

2 đvht (30 tiết học)

2- Trình độ:

Sinh viên Đại học năm thứ 3, Khoa học cây trồng

3- Phân bổ thời gian:

Lý thuyết môn học: 1,5đvht

Thực hành môn học: 0,5đvht

Môn học được chia làm 3 phần sau

• Phần lý thuyết môn học: 20 tiết: Phần này đề cập 3 nội dung chính:

Chương 1: Tình hình sản xuất và phân vùng cây ăn quả ở Việt nam Chương 2: Kỹ thuật trồng trọt cây ăn quả nhiệt đới: Dứa, Xoài, Chuối Chương 3: Kỹ thuật trồng trọt cây ăn quả á nhiệt đới: Vải, Nhãn, Cam quýt Chương 4: Kỹ thuật trồng trọt cây ăn quả ôn đới: Lê, Mận, Hồng

Ở mỗi chương có cấu trúc sau: Đặc điểm và yêu cầu sinh thá, Kỹ thuật trồng trọt (Vị trí, ý nghĩa, Phân loại và các giống trong trồng trọt, Yêu cầu sinh thái của cây, Kỹ thuật nhân giống, Kỹ thuật trồng trọt, Thu hoạch và bảo quản, chế biến sản phẩm

• Phần thực hành môn học: 8 tiết: Phần thực hành gồm các bài thực hành sau:

Kỹ thuật tạo hình, cắt tỉa (Kỹ thuật tạo hình cây, kỹ thuật cắt tỉa cây)

Kỹ thuật bón phân (Kỹ thuật bón cơ bản, bón thúc cho cây)

Kỹ thuật tưới nước cho vườn cây (tưới rãnh, tưới phun, tưới nhỏ giọt) Hình thái và đặc điểm nông sinh học cây (các cây ăn quả cụ thể)

• Phần tiểu luận môn học: 2 tiết: Sinh viên lựa chọn các chuyên đề sau để viết tiểu luận:

Tình hình sản xuất và các vấn đề đặt ra đối với ngành sản xuất cây ăn quả ở địa phương Vai trò của công tác giống và phương pháp nhân giống

Các nghiên cứu về sinh học ở cây ăn quả nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới

Cơ cấu vườn cây và vấn đề nông nghiệp bền vững đối với cây ăn quả Phòng trừ tổng hợp (IPM) ở vườn cây ăn quả

Phân loại và phẩm cấp quả Thị trường và các yêu cầu của thị trường trong, ngoài nước

Tài liệu học tập

Sách, giáo trình chính

Trần Thế Tục, Cao Anh Long, Phạm Văn Côn, Hoàng Ngọc Thuận, Đoàn Văn Lư: Giáo trình cây ăn

quả, Trường ĐHNN1, NXBNN, Hà nội, 1998

Vũ Công Hậu: Trồng cây ăn quả ở Việt nam, NXBNN, Thành phố HCM, 1996

Nguyễn Văn Kế: Cây ăn quả nhệt đới, quyển 1: Những hiểu biết can bản về lập vườn, kỹ thuật nhân

giống, tạo hình và quản lý dịch hại,NXBNN, Thành phố HCM, 2001

Hà Minh Trung và cộng tác: Kỹ thuật trồng trọt và phòng trừ sâu bệnh một số cây ăn quả vùng núi

phía Bắc, NXBNN, Hà nội, 2001

Sách tham khảo:

Trần Thế Tục, Đoàn Văn Lư: Kỹ thuật trồng cây ăn quả Nhà xuất bản Sư phạm, 2007

Trần Như Y, Đoàn Thanh Vân, Nguyễn Thế Huấn: Giáo trình cây ăn quả, ĐHNL Thái nguyên, NXBNN,

Hà nội, 2000

T.K Boris; S.K Mitra: Fruits: Tropical and Subtropical, Naya Prokash Calcuta, India, 1990

T.K Chattopadhyay, A textbook on Pomology Vol I (1994), II (1996), III (1997), IV (1999), Kalyani

Publishers, New Delhi

H.Y Nakasone and R.E Paul, Tropical Fruit, Cab International, 1998

Nghiêm Thạch Thành, Bành Thành Tích: Sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả chủ yếu ở

miền Nam Trung quốc và kỹ thuật điều khiển, NXBNN Trung quốc, 2002

Các sách khác:

Trần Thế Tục: Cây nhãn và kỹ thuật trồng, NXBNN, Hà nội, 2000

Trần Thế Tục: 100 câu hỏi về cây vải, NXBNN, Hà nội, 2000

Phạm Văn Côn: Cây hồng - Kỹ thuật trồng và chăm sóc, NXBNN, Hà nội, 2001

Đoàn Thế Lư, Trần Thế Tục: Cây đu đủ, NXBNN, Hà nội, 2001

Bộ NN và PTNT: Chương trình phát triển 10 triệu tấn quả đến năm 2010, Hà nội, 1999

Chương I: Tình hình sản xuất, phân vùng và định

Tình hình sản xuất và phân bố cây ăn quả ởViệt nam:

59,0 20,2 49,0 23,5 49,4 24,9 51,9 30,2 58,3 28,8

Miền Nam 244,9 264,1 272,2 291,9 323,6

5 Duyên hải Nam Trung bộ 16,6 15,4 18,0 20,8 21,9

6

8 Tây Nguyên Đông Nam bộ Đồng bằng sông Cửu long

9,6 41,7 177,0 11,9 50,8

186 12,9 191,3 12,9 191,3 12,9 206,3

Phân vùng trồng cây ăn quả ở Việt Nam:

1 Vùng cây ăn quả nhiệt đới:

Bình quân nhiệt độ năm khoảng 24oC và cao hơn, có mùa khô và mùa

mưa.Nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất trong năm là trên 18o C Phân hóa

mầm hoa phụ thuộc vào độ ẩm của đất

Cây ăn quả tiêu biểu: Chôm chôm, măng cụt, vú sữa, xoài, nhãn nhiệt đới

(Xuồng cơm vàng, Tiêu da bò) Xoài và nhãn có dòng nhiệt đới và dòng á

nhiệt đới như đã nêu ở trên

2 Vùng cây ăn quả Á nhiệt đới:

Có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm Nhiệt độ bình quân tháng lạnh nhất

trong năm (tháng giêng) trong phạm vi 13 – 18o C Phân hóa mầm hoa cần

có số giờ lạnh thấp

Cây ăn quả tiêu biểu: camquýt vải, nhãn á nhiệt đới (nhãn chín muộn Hưng

Yên, nhãn Ido (E-Daw) Thái Lan)…

3 Vùng cây ăn quả ôn đới:

Mùa đông dài, có băng tuyết, mùa hè mát Cây ăn quả cần một thời kỳ ngủ

đông dài (để phân hóa mầm hoa)

Cây ăn quả tiêu biểu của vùng: táo, lê, anh đào, đào, mận Yêu cầu độ lạnh

thấp để phân hóa mầm hoa của các loại cây trên thường trong khoảng từ

150 đến 300 CU trở lên tuỳ thuộc yêu cầu lạnh của từng loại (CU- Chilling

Unit = đơn vị đo độ lạnh = số giờ có nhiệt độ từ 7,20 C và thấp hơn) Ở

nước ta trồng các CAQ ôn đới độ lạnh thấp ở các vùng có mùa đông có lúc

xuống dưới 00C và đôi khi có tuyết như ở các vùng cao của các tỉnh miền

núi phía Bắc Cây ăn quả chính của vùng là: lê, đào, mận, hồng, với yêu

cầu độ lạnh vài chục CU đến 150-200 CU

- Các vùng chuyên canh:

Xoài: Tiền Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Khánh Hòa Nhãn: Hưng Yên, Sơn La (vùng Sông Mã), Tuyên Quang, Tiền Giang, Vinh Long, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng

Vải: Bắc Giang (Lục Ngạn), Hải Dương (Thanh Hà), Quảng Ninh (Đông Triều)

Na ở Lạng Sơn (Chi Lăng), Tây Ninh (núi Bà Đen)

Mơ, Mận:Bắc Cạn (Bạch Thông), Lào Cai (Bắc Hà), Sơn La (Mộc Châu)

Bưởi: Ven sông Tiền, sông Hậu, sông Hương, Lam, Hồng…

Thanh Long ở Bình Thuận…

Sầu riêng ở Bến Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bình Phước…

- Sản phẩm cây ăn quả xuất khẩu chính Xoài, Chuối, Vải, Nhãn, Thanh Long, Bưởi, Măng cụt, Vú sữa, Thị trường: 48 nước Kim ngạch xuất khẩu đạt 200 - 300 triệu đôla(mục tiêu 1 tỷ đôla)

- Phương hướng: 1999 - 2010: đẩy mạnh sản xuất, chế biến nước quả với giá rẻ, tạo thêm việc làm cho khoảng 5.0 triệu người Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 1.0 tỷ đô la Mỹ/năm Thỏa mãn quả của cả nước lên 1 triệu ha

Trang 2

Một số giải phỏp quan trọng gúp phần phỏt triển cõy

ăn quả ở nước ta:

a) Xõy dựng quy hoạch tổng thể, hỡnh thành

vựng chuyờn canh (xỏc lập chỉ giới địa lý,

liờn kết 4 nhà )

b) Bỡnh tuyển chọn lọc, lai tạo, nhập nội

khảo nghiệm nõng cao phẩm chất giống

cõy ăn quả

c) Đẩy mạnh cỏc hoạt động khoa học - cụng

nghệ cõy ăn quả

d) Tổ chức tốt cụng tỏc dịch vụ cõy ăn quả

e) Cải tạo vườn tạp

HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CÂY ĂN QuẢ Phân loại theo tuổi thọ của cây (Singh, 1990)

Nhóm cây

<1 năm

Dẻ, óc chó Nhãn, Xoài, Bơ, Vải, Hồng, Mít Mận, Dừa, Táo, Lựu, Ôi, Cam quýt, Đào

Na, Lạc tiên, Phúc bồn tử Dâu tây, Đu đủ Dứa, Chuối

Da hấu

Hệ thống phân loại theo đặc điểm thực vật hoc

• Phõn loại dựa vào đặc điểm thực vật học như

hỡnh thỏi lỏ, hoa, quả…Sắp xếp thành lớp, bộ, họ,

chi, loại, giống…Tờn gọi kộp theo tiếng latinh của

tờn họ/chi Và tờn loại/giống tuỳ theo mức độ

phức tạp trong phõn loại Vớ dụ: cõy dứa ăn quả

được phõn loại theo hệ thống này thỡ thuộc họ

Bromeliacea, chi Ananas trong loại Comosus và

được gọi tờn phõn loại mang tờn chi và loại là

Ananas commosus

Cỏc tờn gọi thường cú kốm theo tờn của nhà thực

vật phõn loại Vớ dụ: A commosus L là tờn gọi

do Linne đặt

Hệ thống phân loại theo yêu cầu sinh thái:

(Theo H.Y Nakasone và R.E Paull, 1998

Đặc điểm khí hậu,

đất đai Nhúm cõy ăn quả nhiệt đới Nhúm cõy ăn quả ỏ nhiệt đới Nhúm cõy ăn quả ụn đới

Độ dài chiếu sáng(h/ngày)

12h00 – 12h30 13h00 – 14h00 14h00 – 16h00 Cờng độ chiếu

>85 60 - 85 45 – 60 Lợng ma

(mm/năm)

1800 – 5000 800 - 2000 300 – 1200 Tần suất bão (cơn

bão/năm)

• Hệ thống phân loại theo đặc điểm của thân và tán cây:

Phân loại cây an qua theo đặc điểm và hinh thái của thân cây nh

cây an qua thân gỗ (phần lớn các câyan qua), thân leo (Nho

Lạc tiên v.v ), bán bụi (Phật thủ, Chanh, Lựu)

• Hệ thống phân loại theo đặc điểm ra hoa:

Phân loại thành các nhóm cây an qua ra hoa đầu cành (Chuối,

Dứa, Vai, Nhãn…), ra hoa trên thân cành nam trớc(Mít Bởi,

Na và các cây an qua ôn đới)

• Hệ thống phân loại theo kha nang chụi bóng của cây:

Phân loại dựa vào nhu cầu về cờng độ chiếu sáng đối với cây nh

phân chia thành nhóm cây a ánh sáng mạnh, nhóm cây a sáng

và nhóm cây chụi bóng

• Ngoài ra còn nhiều hệ thống phân loại đợc sử dụng nh phân

loại dựa theo tính chụi mặn, theo thời vụ thu hoạch qua, theo

cỡ qua, theo hàm lợng dinh dỡng trong qua v.v

Chương 2: Kỹ thuật trồng trọt Cõy ăn quả nhiệt đới

• Những đặc điểm chung về sinh thỏi vựng nhiệt đới

Vựng nhiệt đới ẩm xớch đạo: Nhiệt độ, ẩm độ cao, khụng cú mựa đụng lạnh

Vựng nhiệt đới điển hỡnh: Nhiệt và ẩm đại diện cho vựng nhiệt đới, phõn thành mựa (mựa mưa, mựa khụ)

Vựng nhiệt đới khụ: Nhiệt độ cao song lượng mưa khụng nhiều Đặc điểm chung: Khụng cú mựa đụng lạnh, nếu cú chỉ là đợt lạnh nhẹ,

sương muối, ỏnh sỏng mạnh,ngày ngắn…

• Đặc điểm sinh học chung của cõy ăn quả nhiệt đới:

Yờu cầu nhiệt độ ở ngưỡng cao để sinh trưởng, phỏt triển: >= 15 độ C, cảm ứng mạnh với nhiệt độ

Sinh trưởng với cỏc đợt liờn tục trong năm, khụng cú thời kỳ ngủ nghỉ

rừ rệt Sinh khối lớn song hệ số kinh tế thấp

Cú thể ra hoa nhiều đợt trong năm vỡ vậy cú thể điều khiển ra hoa dẽ dàng

Trang 3

Cây Dứa (Ananas comosus L.)

Ý nghĩa kinh tế, dinh dưỡng và tình hình sản xuất

• Ý nghĩa dinh dưỡng: Men Bromeliaza phân giải protit, K+

Phân loại và các giống chủ yếu

• Phân loại: Dứa thuộc Bromeliaceae

• Ananas do nhân giống vô tính lâu nên chủng loại ít, không nhiều Thường

phân các giống thành 4 nhóm

Nhóm Queen (Hoàng hậu): Tây, Victoria, Natal……đẻ khoẻ, chống chụi tốt,

chất lượng quả cao, quả nhỏ 1,2-1,5kg Sử dụng cho ăn tươi

Nhóm Cayeen:gồm 2 nhánh Cayeen Hilo đỉnh lá có một ít gai: Giống từ TQ

(quả nhỏ hơn Smooth, chống chụi khá hơn), Cayeen Smooth lá không gai,

quả to, dễ bị bệnh Nhóm Cayeen có tgst dài, yêu cầu thâm canh

Nhóm Spanish (Tây ban nha): Ta, Mật, Mán: chụi bong, chống chụi tốt, thường

sử dụng làm rau cho vùng khó khăn sx rau

Nhóm Abacaxi (Tây phi): trồng ở vùng sa mac,

Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh

Dứa là cây nhiệt đới nên yêu cầu khí hậu nhiệt đới để sinh trưởng, phát triển tốt

-Nhiệt độ:

Là yếu tố giới hạn st, pt Thích hợp 28-35độC, ngừng st khi 20độC Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đối với dứa; với sinh trưởng,, thời gian st, chất lượng quả, năng suất

-Nước:

Dứa có cấu trúc thân tán lá chống hạn: lá cong lòng máng, xếp theo hình hoa thị, tầng biểu bì dày chống mất nước, câu trúc lá Nhu cầu nước không cao: 120mm/ tháng

Ảnh hưởng của nước với dứa: Kéo dài tgst, tích luỹ dinh dưỡng thấp, năng suất thấp

Trang 4

Sinh trưởng của khóm dứa Nhân giống dứa

Kỹ thuật trồng trọt

• Trồng mới:

• Chọn đất và chuẩn bị đất:

• Bón lót trước khi trồng: rải đều, theo rãnh

Lượng bón 20 tân phân hữu cơ + 60kgN+ 30

kgP + 90kg K cho 1hecta

• Kỹ thuật trồng:

• Mật độ: Cayeen 6,5-7,5 vạn/ha chỉ khai thác một

chu kỳ, để lâu có thể trồng thưa hơn: 4,5-5,5

vạn/ha, Queen : 6-7 vạn cây/ha

• Tỉa chồi, bao quả và chăm sóc khác:

Tỉa chồi: Ý nghĩa, cách thức Bao quả

Chăm sóc khác

Sử lý ra hoa rải vụ

• Ý nghĩa rải vụ: rải vụ thời gian thu hoạch cung cấp quả, giảm tính thời vụ

• Cơ sở khoa học rải vụ dứa

• Các phương pháp rải vụ:

Bố trí thời vụ,

Độ lớn con chồi trồng,

Cơ giới (đạp cây),

Hun khói, hoá chất:

Sử dụng hoá chất: Đất đèn (CaC2): khô, ướt; Ethrel, KTST (NAA)

• Sử lý đất đèn: Sử lý dung dịch hoặc sử lý khô trực tiếp

Dung dịch: 120gram đất đèn pha trong 10lít nước để tạo dung dich

và lấy 100ml sử lý cho 1cây, tỷ lệ ra hoa đạt 85-90%

Sử lý khô: 1,3gram đất đèn bỏ vào nõn cây: lượng nước trong nõn

không đều, mùa khô thường ít hoặc không có, cháy lá non, tỷ lệ ra hoa chỉ

đạt 70-80%

• Sử lý Ethrel: Phun trên toàn bộ lá của cây

Tỷ lệ ra hoa đạt 100% số cây: 3,5-4,0kgEthrel/ha (pha trong 600lit)

• Các chú ý khi rải vụ:

Thời gian sử lý-thu hoach: tuỳ thuộc mùa vụ sử lý: mùa hè thì ngắn 7-8 tháng,

hơn mùa đông 8-10 thang,

Các biến dị: chồi cuống, lõi quả to, mắt lồi, biến dị khác

Chất lượng quả: tuỳ thuộc vào khí hậu(nhiệt độ) trong thời gian stpt của quả

Phòng trừ sâu bệnh

• Sâu hai chính:

Rệp sáp,

Bọ trĩ hại hoa Tuyến trùng

• Bệnh hai:

Héo vàng lá Will, Thối nhũn, Rám quả

Trang 5

Cõy chuối ( Musa sp.)

Giỏ trị dinh dưỡng:

18-22% đường, giàu Vit B1, B2, P, Ca, Fe Năng lượng 1100-1300 calo/kg quả tươi, quả khụ 2790; hoa 200, thõn lỏ 50-60 calo Nguụn cung cấp tinh bụt: chuối nấu

Giỏ trị kinh tế: Chu kỡ sinh trưởng ngắn Thớch ứng rộng, Yờu cầu thõm canh khụng cao Ít

sõu, bệnh Dễ bảo quản, chế biến

Nguồn gốc và phõn bố: Cú nguồn gốc ở Đụng nam chõu Á Phõn bố: 300 vĩ Bắc và Nam

Vựng trồng nhiều: Cỏc nước trung Mỹ, cỏc nước chõu Á Ở Việt nam: dọc theo cỏc con sụng Hồng, Đà, Mó, …

Phõn loại:

• Họ: Musaceae, Chi Musaedea, Giống Musa

• Giống Musa gồm: Phylocaulis, Rhodochlamys và Eumusa

• Eumusa gồm: Musa bajoo, M fehi, M sapientum (là dạng cú quả ăn được), M

paradishica (là dạng cú quả ăn được), M babisiana, M acuminata, M glauca

• Cỏc dạng M sapientum là dạng chuối trồng cú quả ăn được và được cho là do lai và đa bội giữa M acumitata và M babisiana, cú nhiều giống khỏc nhau Việc phõn loại dựa vào đặc điểm của chỳng so với 2 dạng bố và mẹ

• Simond (1996) đưa ra 15 đặc điểm của A và B để phõn loại Hiện nay phõn loại dựa vào số nhiếm sắc thể

Cỏc nhúm giống chủ yếu:

• Chuối nấu: M paradishi dạng hỡnh ABB

• Chuối ăn tươi: M sapientum dạng hỡnh AAB quả cú cạnh rừ

• Chuối ăn tươi: M nana cỏc dạng chuối cú quả ăn tươi bao gồm nhiều nhúm khỏc nhau

• Nhúm chuối tiờu: lựn, nhỡ, cao, tiờu hồng

• Nhúm chuối tõy: tõy phấn, tõy hồng, sứ, xiờm

• Nhúm chuối ngự: tiến, thúc, trõu, mớt

bầm dập, tỏi sinh yếu

• Thõn và cỏc con chồi:

Thõn thõt, thõn giả, chồi

bỳp măng (đuụi chiờn),

Yờu cầu ngoại cảnh của cõy chuối:

- Nhu cầu về ỏnh sỏng: Chuối cú khả năng

thớch ứng trong phạm vi cường độ ỏnh

sỏng tương đối rộng cú thể sinh trưởng,

phỏt triển ở 1000 – 10.000 lux, thớch hợp

là 2000-5000 lux Khi thiếu sỏng cõy

thường vươn cao dễ đổ

- Nhu cầu về nhiệt độ: Chuối sinh trưởng và

phỏt triển thuận lợi trong phạm vi 25-350C

Vựng trồng chuối lý tưởng là vựng cú nhiệt

độ trung bỡnh tối thấp khụng quỏ 16 0 C và

tối cao khụng quỏ 39 0 C Nhiệt độ tối thớch

cho phỏt triển thõn lỏ là 26 0 C – 28 0 C cho

phỏt triển quả là 29 0 C - 30 0 C Nhiệt độ

xuống dưới 16 0 C lỏ ngừng sinh trưởng

Nhiệt độ xuống dưới 10 0 C cõy ngừng sinh

trưởng, nếu thấp hơn sẽ gõy chết toàn bộ

cõy

- Nhu cầu về nước: Hàm lượng nước trong

cỏc bộ phận cõy chuối rất cao, trong thõn

già 92,4%, trong rễ 96%, trong lỏ 82,6% và

đặc biệt khi trỗ buồng và lớn quả Lượng

mưa tối thiểu phải đạt 50mm/thỏng, tối

thớch là 100mm Lượng mưa trong năm

cần 600-1200mm

Yờu cầu ngoại cảnh…:

Đất và dinh dưỡg trong đất:Chuối là loại cõy

dễ trồng, yờu cầu về đất khụng quỏ nghiờm khắc Tốt nhất đối với chuối là đất thịt nhẹ, đất pha cỏt, đất phự sa (tốt hơn cả), đất thoỏng cú cấu tượng tốt và độ xốp cao Về húa tớnh đất, chuối rất cần cỏc chất khoỏng trong đất như N, P, K,

Ca, Mg, trong đú hai yếu tố chớnh là N và

K Đất trồng cần cú tầng dày 0,6 – 1m, tơi xốp, thoỏng khớ, mực nước ngầm 80 –

100 cm Hàm lượng mựn 1,5 – 2%, Hàm lượng đạm 0,15 – 0,2%, Hàm lượng Kaly

10 – 12 mg/100gam đất, Hàm lượng lõn 3- 5 mg/100 gam đất, Hàm lượng Ca, Mg đạt ở mức 2 – 3 mg/100 gam đất, pH KCl 4,5 – 8,5 thớch hợp là 6 – 6,5 Giú, bóo: Khi thiết lập vườn chuối, hạn chế những nơi cú nhiều giú Giú làm lỏ chuối rỏch nhiều ảnh hưởng đến quỏ trỡnh quang hợp, giảm năng suất

Chỳ ý: Cỏc điều kiện sinh thái ảnh hởng rất nhiều đến chất lợng của chuối, đặc biệt là h-

ơng vị ,mã quả ,độ ngọt

Trang 6

Giống và tiêu chuẩn giống trồng

• 1 Giống trồng:

Chuối tiêu: bao gồm các giống sau:

- Chuối tiêu lùn:1,6 – 1,7 m, 9 – 10 nải, quả đạt150

– 200gam, thời gian sinh trưởng: 9-10 tháng

- Chuối tiêu nhỡ: 2-3 m, thời gian sinh trưởng 10-

12 tháng, 8-9 nải, quả đạt 120 – 180 gam

- Chuối tiêu cao: cao 2,8 – 3,1m, 7 – 9 nải, quả đạt

130 – 190 gam, thời gian sinh trưởng 12-14

tháng

Chuối tây : Nhóm chuối có độ cao thân từ 2,5 -3,5m

gồm các giống Chuối sứ, Chuối tây, Chuối xiêm

Tiêu chuẩn cây giống trồng

- Cây có kích thước theo tiêu chuẩn đối với các loại thực liệu:

• Chồi trồng: cao 0,8-1,0m, có 3-4 lá kiếm, không sâu bệnh

• Thân thật: 2,5-3,0kg, thân giả cao 0,6-0,8m, không sâu bệnh

• Cây giống in vitro: cao 35-45cm, không sâu bệnh

- Sử lý cây trước trồng: Cắt bỏ lá già, khô héo; Cắt bỏ rễ; Sử lý rệp cho cây con

Các chú ý khi chọn cây con giống trồng

- Dùng chồi tách trực tiếp từ cây mẹ

Cây con có hình dáng búp măng, cao khoảng 1m,

đường kính thân giả 10 - 12cm (Đo cách chỗ lá

ngoài 30cm) cây có 5 - 7 lá thật Khi trồng cắt sạch

rễ và 2/3 diện tích lá Cây có thời gian sinh trưởng

ngắn, sớm ra hoa song năng suất không cao

- Dùng chồi nuôi cấy mô

Đây là loại thực liệu dùng tốt, sạch bệnh, có tiềm

năng năng suất cao Cây sinh trưởng dài nhưng

năng suất cao Các chồi nuôi cấy mô phải đạt chiều

cao tối thiểu là 30 - 45 cm, đường kính thân giả 15

Kỹ thuật làm đất phụ thuộc vào tính chất đất Nếu đất tơi xốp chỉ cần làm sạch cỏ dại, đất chặt, bí cần cày sâu 30 – 40 cm và bừa

kỹ, nhặt sạch cỏ dại

Thời vụ làm đất thường tiến hành trước thời vụ trồng khoảng 10 –

15 ngày Đào hố trước khi trồng với kích thước rông 40 – 60 cm, sâu 20 – 30

cm Nên bón lót cho mỗi hố 15 - 20 kg phân hữu cơ và 0,10 – 0,15 kg phân Ure Phân bón lót phải trộn đều với đất trước khi trồng cây

- Thiết kế đai chắn gió cho vườn

Đây là công việc quan trọng đối với vườn chuối

lớn từ 0,3 ha trở lên Đai chắn gió thiết kế vuông

góc với hướng gió bão thịnh hành với độ cao 8 –

10 m Khoảng cách giữa 2 hàng cây chắn gió là

150 – 200mét

Loại cây dùng trồng ở đai chắn gió có thể là cây

ăn quả, các loại keo, cau, dừa v.v

- Thời vụ trồng:

Thời vụ trồng ở miền Bắc: Chuối Tiêu: tháng 7 -8

hàng năm; Chuối Tây: tháng 2 -3 hàng năm

- Cách trồng:

Trồng giữa hố đã đào, lấp đất cao hơn phần bẹ lá

còn tươi trên thân củ từ 5 -7 cm

Chăm sóc cho chuối

• Trồng giặm

Sau khi trồng 15 – 20 ngày tiến hành trồng giặm các cây chết, cây còi cọc để đảm bảo mật độ và độ đồng đều các cây trên vườn

Trang 7

- Bún phõn cho chuối năm đầu

+ Lượng bún cho chuối

rỏc hoặc xới nhẹ để lấp phõn

- Bún phõn cho chuối năm thứ 2, thứ 3

+ Lượng phõn bún:

Đạm Ure: từ 130 – 150kg/ha/năm Kaliclorua: từ 330 – 500 kg/ha/năm Lõn supe: từ 100 – 200 kg/ha/năm Phõn chuồng: 60 – 80 tấn/ha/năm + Thời gian bún:

Lần 1: Bún sau thu hoạch quả năm đầu bún 100% phõn hữư

cơ + 100% lõn + vụi (nếu cần) Lần 2: Sau lần bún 1 từ 1,5 – 2 thỏng bún 50%đạm + 50%

kali Lần 3: khi cõy phõn hoỏ hoa, bún 25% đạm + 25% kali Lần 4; Bún sau khi cắt hoa đực, bún lượng phõn cũn lại + Cỏch bún: Bún lần 1 sau thu quả năm đầu kết hợp với đào bỏ cõy mẹ đó thu quả Cỏc đợt bún sau bún theưo cỏch bún rải phõn trờn măt

Cắt hoa đực, bao buồng

- Cắt hoa đực

Sau khi buồng hoa đó ra hết nải cần cắt bỏ hoa đực

để giảm tiờu hoa dinh dướng nuụi quả Cắt hoa đực

nờn làm vào chiều mỏt, trời khụ rỏo Sau khi cắt cú

thể dựng vụi bụi chỗ cắt để hạn chế nhựa chảy

- Bao buồng chuối

Bao buồng chuối sau khi cắt hoa đực là biện phỏp

hạn chế sõu bệnh và làm tăng năng suất buồng

Dựng tỳi nhựa trắng cú đục lỗ (3-5 hàng lỗ, cỏc lỗ

cỏch nhau 10-15cm cú kớch thứơc lỗ 1cm) bao hết

buồng lờn đến cuống buồng Cỏcvựng khú khăn cú

thể dựng vật liệu là cỏc bao dứa, bao tải để bao

Thu hoạch và vận chuyển Thu hoạch:

Thời điểm thu hoạch quả phụ thuộc vào thị trường và khoảng cỏh từ vườn đến nơi bỏn Thường xỏc định thời điểm thu hoạch theo thời gian từ trỗ hoa đến thu hoach, chỉ số quả hoặc hỡnh dỏng của quả

Thời gian vận chuyển quả

Khoảng thời gian vận chuyển quả đến nơi bỏn phụ thuộc nhiều vào độ chớn ( dỏng quả khi thu hoạch)

Dỏng quả thu hoạch Thời gian vận chuyển

Bảo quản quả

• Sau khi thu hoạch chuối cần được chuyển đến nơi

tập trung để làm sạch, ra nải và bảo quản sơ bộ

trước khi vận chuyển

• Cỏc nải (hoặc buồng ) sau khi đó làm sạch được

đúng gúi trong thựng carton hoặc hộp đan bằng

tre để bảo quản

• Nhiệt độ thớch hợp để bảo quản chuối là

13-13,50C và độ ẩm khụng khớ là 80-85%

Sõu, bệnh và biện phỏp phũng trừ

• 5.1 Sâu hại chuối tiêu

- Mọt chuối hay là sâu đục thân (Cosmopolites sordidus):

• Đặc điểm gây hại: Cây chuối bị mọt gây hại bị

suy yếu toàn thân, có khuynh hớng ra buồng nhỏ và khẳng kheo Vờn chuối tiêu bị nhiềm bệnh có năng suất suy giảm qua từng năm

Trang 8

• Biện pháp phòng trừ

- Chọn cây con đem trồng không có dấu vết của mọt,

tránh chất đống cây con qua đêm trớc khi trồng để

tránh mọt đến đẻ trứng Không tồn trữ cây con quá

lâu Có thể nhúng cây con trong dung dịch thuốc trừ

sâu nh Sevin, Trebol nồng độ 0,2% trớc khi trồng

- Cắt củ chuối ra từng mảnh nhỏ và tìm đờng đục của

sâu rồi bắt giết Biện pháp này thực hiện khi trồng lại

vờn chuối

- Cát những đoạn thân chuối dài 30- 50 cm bổ đôi, úp

mặt cắt xuống đất trong vờn chuối để nhử sâu Một

bụi chuối đặt 2 bẫy Hàng ngày nhấc bẫy lên tìm bắt

sâu Mỗi bẫy chỉ có tác dụng tốt trong một tuần lễ

- Có thể dùng các loại thuốc sâu Sevin, Trebol nồng độ

0,2% để phun hoặc rải Regent, Basudin vào gốc

- Rầy mềm (Pentolonia nigronervosa)

• Đặc điểm gây hại

• Rầy thờng chích hút cây con ở gần mặt đất hoặc

ở gốc Là tác nhân truyền virus gây bệnh chùn

đọt chuối

• Biện pháp phòng trừ

• Phun các loại thuốc trừ sâu thông thờng, thờng xuyên vệ sinh vờn, tách bỏ bẹ chuối khô, diệt kiến

- Sâu cuốn lá (Erionota thrax)

• Đặc điểm gây hại

• Sâu lớn có màu trắng Đẻ trứng ở lá non Khi

sâu nở thì cắt lá và cuốn lại Lá bị cuốn sẽ bị

khô và heo đi

• Biện pháp phòng trừ

• Ngắt bỏ phần lá bị cuốn Sử dụng các loại

thuốc trừ sâu thông thờng nh Polytrin, Sherpa,

Trebol… để phòng trừ

Bọ trĩ

• Triệu chứng gõy hại: Bọ trĩ thường gõy hảitờn hoa và quảBọ trĩ thờng gây hại trên hoa và quả chuối Chúng làm giảm phẩm chất và giá trị thơng phẩm của quả chuối Bọ trĩ thờng phá hoại trớc khi chuối tròn quả Chúng thờng hay đẻ trứng ở mặt dới quả và về phía cuống quả, chúng thờng sống thành đàn, thành nhóm

• Cú thể gặp 3 loại bọ trĩ sau: Bọ trĩ hoa Franckliniella parvola: Loài này gây hại làm xuất hiện những chấm gồ ghề nhỏ màu xanh xanh, sờ thấy đợc LoạiChaelanephthrips orchidii (Scricothrips siguipennis):Loài này ăn vỏ quả, mô vỏ phản ứng lại, tạo ra các chấm có màu khói đỏ sẫm hoặc nhạt, sau đó hình thành các vết nẻ và vết nứt nông Loại Paleucothrips musae: Gây ra những chấm lớn màu nâu đỏ sẫm trên quả xanh Những vết này chuyển thành các vết gỉ khi quả chín

• Phun các loại thuốc trừ sâu nh Supracide, Sherpa … để phun

Tuyến trùng hại chuối

• Đặc điểm gây hại:

• Thờng gặp ở hệ thống rễ chuối 3 nhóm tuyến trùng:

- Nhóm Radophlus similis gây ra những vết hại nằm sâu

trong rễ

- Nhóm Helicotylenchus multicinctus tạo các vết hại nằm

nông trong rễ

- Nhóm Meloidogyne gây ra các u rễ

• Tuyến trùng có thể làm cho bộ rễ chuối bị phá hoại

hoàn toàn Tuyến trùng có thể góp phần thúc đẩy quá

trình lây nhiễm và phổ biến của bệnh héo Panama hại

chuối

Biện pháp phòng trừ:

• Loại bỏ các cây bệnh, đào bỏ cả rễ Cầy phơi đất trong 6 tháng và khử trùng đất trớc khi trồng mới Có thể dùng một trong các loại thuốc Brômua metyl, Carbation, Clopicrin theo nồng độ, liều lợng và cách

xử lý theo hớng dẫn trên bao bì thuốc

• Khi trồng mới vờn chuối hoặc trồng lại vào các vờn

đã đợc khử trùng đất, chỉ sử dụng những thực liệu trồng không bị nhiễm tuyến trùng Với loại thực liệu dạng chồi tách từ cây mẹ cần xử lý củ chuối bằng cách ngâm trong dung dịch Furadan 0,2% trong vòng

1 phút sau đó để khô trong 24 giờ trớc khi trồng

Trang 9

Bệnh hại chuối

• - Bệnh héo Panama (Fusarium oxysporum f.sp Cubense)

• Đặc điểm gây hại

Bệnh có thể xẩy ra cứ bất cứ giai đoạn tăng trởng nào của cây

Các là già bị vàng trớc rồi lan dần đến các lá ngọn Lá bị vành từ

bìa lá rồi làn vào gân lá và làm héo lá Cuống bị gẫy ở phần tiếp

giáp với thân giả, đôi khi là giữa phiến lá Các lá đọt còn xanh và

mọc thẳng sau đó có màu xanh nhạt hay hơi vàng, nhăn nheo và

cuối cùng thì cũng bị héo Thân giả bị chết nhng vẫn đứng, các

bẹ ngoài nứt dọc theo thân Các chồi non vẫn xuất hiện nhng sau

đó bị héo rụi

Nấm gây bệnh tồn tại trong đất xâm nhập vào cây qua các vết

th-ơng trên rễ, lan dần đến các bó mạch dẫn và làm tắc các ống

mạch dẫn, dẫn đến tình trạng cây bị héo chết Bệnh lây lan rất

nhanh Đất đã bị nhiễm nấm này không trồng lại chuối đợc nếu

không đợc xử lý tốt và có một thời gian cách ly đầy đủ

Biện pháp phòng trừ

• Đào bỏ các gốc bị bệnh, rải vôi hay các loại thuốc gốc đồng để khử đất trớc khi trồng trở lại ở vờn bị nặng nên ngừng canh tác và cho

đất ngập nớc trong thời gian từ 2 - 6 tháng để tiêu diệt mầm bệnh trong đất Chỉ dùng những

củ giống không bệnh để trồng vào đất mới và vùng mới

• Sử dụng giống chống bệnh để trồng

- Bênh héo do vi khuẩn (Bệnh Moko)

Bệnh do Vi khuẩn Pseudomonas solanacearum gây ra Triệu chứng

bệnh: lá có màu xanh vàng, phiến lá có màu vàng xỉn, lan đến

đang ra hoa thi buồng ngừng phát triển, một vài quả bị thâm đen và

nâu, vàng, từ đó sùi ra một loại nhựa chứa đầy vi khuẩn Bẹ lá rất

nhớt, trong khi bẹ lá bị bệnh héo Panama lại khô

• Bệnh lây lan qua củ chuối bị bệnh, vi khuẩn lan truyền qua rễ, tỉa

phiên 2 dụng cụ đợc ngâm vào dung dịch foôcmon 5%

• Biệnpháp phòng trừ: - Đào bỏ các gốc bị bệnh, rải vôi hay các loại

ngừng canh tác và cho đất ngập nớc trong thời gian từ 2 - 6 tháng

bệnh để trồng vào đất mới và vùng mới- Sử dụng giống chống bệnh

để trồng

Bệnh chùn lá virus

Đặc điểm gây hại:

• Triệu chứng bệnh là những sọc xanh sẫm, dài 5cm nằm ở gân giua và cuống lá Lá bị nghẽn không vơn ra

đợc, trật tự xếp lá bị rối loạn Phiến lá có kích thớc rất nhỏ, bị úa vàng ở ngoài ria và mép lá bị uốn cong

• Virus gây bệnh đợc lan tuyền do rệp Pentalonia nigronerva Dây là một loài rệp sống lu động và có thể sống trên cây chuối cũng nh một số loài cây khác Cây chuối sau khi bị lây nhiễm một tháng mới xuất hiện triệu chứng bệnh

Bệnh hoa lá chuối do Virus Cucumis virus L

• Đặc điểm gây hại

• Triệu chứng bệnh là những vạch vàng nằm giữa các gân lá

phụ và song song với các gân lá lá bị bệnh khô héo rất nhanh,

có nhiều triệu chứng bị nghẽn lá và buồng chuối đợc tạo ra có

các hình dáng rất xấu

• Virus đợc lan truyền do rệp Aphis maydis và Aphis

gossypii Những con chuối giống nhiễm bệnh là nguồn lây lan

bệnh đầu tiên trong vờn

• Loại bỏ những con chuối giống bị nhiễm bệnh Chỉ dùng những

con chuối giống hoàn toàn không bị nhiễm bệnh

• Tiêu huỷ các cây chuối bị bệnh trong vờn khi xuất hiện bệnh

• Thờng xuyên làm vệ sinh vờn chuối, tiêu diệt cỏ dại

• Phun thuốc phòng trừ rệp

Bún vụi cho vườn: Xỏc định lượng vụi bún

Ghi chú: LT = Lý thuyết; TT = Thực tếLý thuyết là c n cứ vào pHKCL mà chủ yếu là số các ion H+, song thực tế trong đất có các ion kiềm Ca++ và Mg++ do vậy lợng bón thực tế chỉ bằng hoặc bằng 2/3 lợng lý thuyết.

Khối lượng đất trong vườn (m 3 )

2,5 – 3,5 1,6 – 2,4 3,5 – 4,5 2,3 – 3,0 4,5 – 5,0 3,0 – 3,3 0,5 – 1,0 3,5 – 4,5

2,0 – 3,5 1,2 – 2,3 2,7 – 4,0 1,8 – 2,6 4,0 – 6,0 2,6 – 4,0 4,5 – 5,5

1,5 – 2,5 1,0 – 1,5 2,5 – 3,5 1,6 – 2,3 3,5 – 5,0 2,3 – 3,3

Trang 10

KỸ THUẬT TRỒNG XOÀI

(Mangifera indica L.)

• í nghĩa dinh dưỡng và kinh tế: Cây xoài (Mangifera

indica L) là cây an qua nhiệt đới quan trọng ở nớc ta

đ-ợc trồng phổ biến ở nhiều vùng trong nớc nhất là ở các

tỉnh đồng bằng sông Cửu Long xoài đã trở thành cây

hàng hóa có giá trị kinh tế cao ở huyện Cái Bè (tỉnh

Tiền Giang) trên một công đất (bằng 1/10ha) trồng xoài

thu lãi khoang 11 triệu đồng

• Trớc đây xoài trồng chính ở miền Nam nhng hiện nay

nhờ nhung tiến bộ về giống, kỹ thuật trồng, nhiều tỉnh ở

miền Bắc đã trồng xoài rất có kết qua và đang trở thành

cây kinh tế quan trọng trong vờn nhà, vờn đồi

Nguồn gốc, phõn loại, cỏc giống

• Cỏc giống xoài: hơn 100 giống xoài khác nhau

Ở miền Nam: trồng phổ biến các giống xoài cát Hoà Lộc, xoài Cát Chu, xoài Bởi, xoài Thanh Ca ở miền Trung: tỉnh Khánh Hòa có giống xoài Canh nông, tỉnh Binh Định có giống xoài Cát Mốc là những giống xoài ngon, có năng suất cao

Ở các tỉnh miền Bắc có các giống xoài GL1, GL2, GL6 do Viện nghiên cứu rau qua chọn lọc đã đợc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhận giống hoặc khu vực hóa Ngoài ra

có giống xoài trứng (xoài tròn) Yên Châu là giống địa phơng

đã đợc trồng từ lâu ở Sơn La

• Gốc ghép cho xoài:

Ở đồng bằng sông Cửu Long xoài bởi (còn gọi là xoài ghép) xoài Thanh Ca, Châu hạng võ

Các tỉnh Duyên hai miền Trung: Xoài cơm, xoài xẽ

Các tỉnh miền Bắc: mắc chai, xoài hôi, muỗm, xoài rừng

Yờu cầu sinh thỏi

• Nhiệt độ binh quân nam thích hợp 24 – 26đoC nhiệt

độ binh quân tháng lạnh nhất không dới 150C Lợng

ma ít nhất 1000 - 1200 mm/nam Vùng trồng xoài cần

có một mùa khô để cây phân hóa hoa đợc thuận lợi

Nếu ra hoa gặp nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí quá

cao không có lợi cho sự nẩy mầm của hạt phấn do đó

việc thụ phấn thụ tinh gặp khó khan, nấm bệnh phát

triển xoài ra hoa nhiều mà ít đậu qua Xoài yêu cầu đủ

ánh sáng

• Về đất đai: Xoài không kén đất, có thể trồng đợc trên

nhiều loại đất: đất phù sa, đất cát ven biển, đất đồi gò,

đất bạc màu nhờ có bộ rễ khỏe, an sâu nên cây có kha

Ỏ miền Bắc mùa xuân tháng 2 - 3, vụ thu tháng 8 - 9

Ở miền Nam đầu mùa ma tháng 4 - 5

• Chuẩn bị hố trồng

Đào hố: ở vùng đồi hố rộng 80 - 100cm sâu 60 - 80cm (càng sâu càng tốt) đất vờn, đất ruộng hố dao rộng 60

- 80cm, sâu 40 - 50cm Mỗi hố bón 30 - 50kg phân chuồng trộn thêm 1 - 2kg supe Lâm thao hay tecmôfosphat, đất chua thi thêm 0,5 - 1kg vôi bột lấp

đất trộn đều với phân Tốt nhất là làm xong trớc lúc trồng độ 1 tháng

Trồng mới (tiếp)

• Trồng cây

Xé bỏ túi ni lông ở bầu cây giống, đào một hố nhỏ vừa với bầu

đất đặt cây chính giưa hố, lấp đất sao cho mặt bầu ngang với

mặt hố, lấy tay dậm chặn đất xung quanh gốc Trồng xong tới

nớc (1 thùng nớc cho một cây) sau phủ gốc bằng cỏ khô hoặc

rơm rạ Cắm một cọc buộc thân cây để gió khỏi lay gốc Tuần

đầu tới nớc cho cây mỗi ngày một lần, tuần thứ hai cách một

ngày tới nớc một lần, tuần thứ 3, thứ 4 tới tha hơn, 3 - 4 ngày

một lần, sau 1 tháng nếu thấy có cây nào chết thì trồng dặm

• Tạo tán

Ở nam đầu và nam thứ hai tạo cho cây có một tán phát triển

đều ra các phía Trên thân chính để lại 3 - 4 cành cấp 1 hớng về

4 phía Cành cấp 1 đạt 40 - 50cm thi bấm ngọn để ra cành cấp

hai Chỉ để lại 2 - 3 cành cấp 2 Cành cấp 2 đạt 30 - 40cm thi

bấm ngọn để ra cành cấp 3 Chỉ để lại 2 - 3 cành cấp 3 Cây

xoài ghép ra hoa rất sớm nhất là giống GL1, GL2 nam thứ 1, 2

nếu ra hoa thi nên cắt bỏ để dồn sức cho cây Từ nam thứ 3 trở

đi bắt đầu để qua

Kỹ thuật chăm súc, bún phõn

Bón phân

Phân bón huu cơ cho xoài tốt nhất dùng phân chuồng hoai, bùn ao, bùn sông phơi khô đập nhỏ, nớc phân chuồng pha loãng và bổ sung phân khoáng NPK để bón cho cây

Liều lợng phân bón:

Cây còn nhỏ ở 3 nam đầu bón 200-500g/cây tỷ lệ NPK 14:14:14 hay 12:24:12

Bón làm 3 lần trong nam vào trớc các đợt lộc - cây càng lớn qua càng nhiều thi lợng phân bón tang

Năm thứ 4 trở đi bón 1.5 - 2.0kg phân NPK hỗn hợp/1 cây Thời gian bón chia làm 2 lần chủ yếu là trớc lúc xoài ra hoa và sau thu hoạch qua Nếu cây có nhiều qua cần bón bổ sung các loại phân bón lá nh Bifolan ( Đức) Nutrus (Israel), Multiphos (Anh) để nuôi qua vào tháng 5-7 Cách sử dụng theo h-

ớng dẫn ghi trên bao bi

Cắt tỉa

Hàng nam sau khi thu hoạch cần cắt bỏ cành tam, cành bị sâu bệnh cành vợt, cành mọc lộn xộn trong tán để gi cho tán cây thông thoáng Chú ý quét vôi

gốc vào mùa đông

Trang 11

Đốn tỉa cho xoài: Kỹ thuật cắt tỉa xoài

ở nồng độ 2,0-2,5%, một tuần sau xử lý lại với nồng độ giảm 50%

Do Paclobutrazol còn lưu tồn trong đất khoảng 11 tháng nên nồng độ Paclobutrazol cần được giảm 50% ở năm tiếp theo và nên ngừng xử lý hoá chất ở năm thứ ba để tránh ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật trong đất, đồng thời cây có thời gian phục hồi các chất dự trữ nhằm duy trì khả năng ra hoa và nuôi trái Sử dụng nồng độ Paclobutrazol cao sẽ tăng tỉ lệ ra hoa nhưng cũng có thể làm cho chum hoa ngắn lại và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây sau này Trở ngại lớn nhất của việc xử lý xoài ra hoa là sâu, bệnh thán thư, nhất là những lúc mưa dầm nên cần chú ý phòng ngừa bệnh sớm ngay khi xoài ra đọt non

Phun Nitrat kali (KNO3) nồng độ 1,25 - 1,5% phunkhi lá trên cành chuyển màu xanh

Phun Ethrel nồng độ 05ml/lit (hay 500 ppm) Chú ý nồng độ và phun đúng thời gian tránh tồn lưu làm rụng quả.Ngoài ra có thể phun chế phẩm Fofer - X

XỬ LÝ RA HOA CHO XOÀI

0.5 - 1.0 g ai/m 2

Trang 12

Cỏc chăm súc khỏc

• Bao bảo vệ quả

• Ghep bổ sung chồi hoa cho cõy

• Phong trừ sõu bệnh hại

Rầy xanh còn gọi là rầy nhảy: Rầy dài 3-5mm màu xanh đến xanh nâu, chích hút ở đọt lá và chùm hoa làm cho

hoa bị khô héo và rụng quả non, ngoài ra còn tạo điều kiện cho nấm bồ hóng phát triển gây đen bóng Phòng

trừ: phun thuốc Trebon, Applaud liều lợng 8 - 10g/bình 8 lít: Decis, Sumicidin 8 - 10cc/bình 8 lít phun

khi cây vừa ra hoa

Ruồi đục quả: Gây hại nghiêm trọng trên nhiều loại cây nh xoài, nhãn, ổi, táo, cam quýt.v.v là đối tợng kiểm

dịch của nhiều nớc khi nhập khẩu quả tơi Sâu hại có dạng giòi gây hại nhiều từ khi quả già đến chín Ruồi

cái đẻ trứng dới lớp vỏ Trứng nở thành sâu non, sâu non ăn thịt quả gây thối và rụng Phòng trừ: - dùng bẫy

pheromore (với thuốc vizubon) đặt trong vờn dẫn dụ để giết ruồi trởng thành Đặt 2-3 bẫy/1000m2; Bao

quả: Dùng giấy dầu, túi ni lông có đục lỗ hay bao giấy keo mỏng để bao quả, sau khi quả đã qua giai đoạn

rụng sinh lý trong khoảng 40 - 45 ngày tuổi Tuần lễ trớc khi bao quả có thể phun thuốc trừ sâu và cả thuốc

trừ bệnh để ngừa sâu và bệnh hại quả Xử lý quả sau thu hoạch bằng nớc nóng 490C trong vòng 15 phút để

giết trứng sâu

Rệp sáp: Gây hại trên quả làm cho quả kém phát triển ảnh hởng đến chất lợng quả và vẻ đẹp của sản phẩm

Phòng trừ: Phun Supracide liều lợng 20cc/bình 8 lít hay Danitol, fenbis, Pyrinex, Voltage 15-20cc/bình 8

lít

Bệnh thán th: Do nấm Collectotriclum gloespoiroides gây nên hại lá, hại quả non, chùm hoa và gây thối quả

trong quá trình bảo quản Phòng trừ: Dùng Benlate nồng độ 0,1% Copper - B 0,25% Mancozeb 0,3% để

phun Định kỳ 7 ngày phun 1 lần từ khi hoa nở đến 2 tháng sau Sau đó 20 - 25 ngày phun một lần

Bệnh nấm phấn trắng: Gây hại chủ yếu là chùm hoa, những quả non mới đậu Bệnh phát triển nhanh thành dịch

khi thời tiết có ma phùn rét kéo dài, độ ẩm không khí cao Cây bị bệnh hoa có thể thối rụng 100% Phòng

trừ: Dùng lu huỳnh - vôi pha tỉ lệ 1:1:100 Cooper - B 0,2%, Benomy 10,15% phun định kỳ 10-15 ngày/lần

Bệnh thối quả - khô đọt: Do nấm Diplodia natalensis gây hại nặng trong điều kiện nóng ẩm và mùa ma

Bệnh hại lá, cành và làm thối quả trong quá trình bảo quản, vận chuyển Phòng trừ: Tránh bầm đập, xây xát quả

khi thu háI; Phun Benlate nồng độ 0,01%, Cooper - B 0,1% hay có thể dùng Cooper Zinc 20 - 30% bình 8

lít, Benomy 110g/bình 8 lít để phun Nhúng quả trong dung dịch Benomyl 0,6% trong 10 phút hay trong

n-ớc nóng 520C trong 2 phút

BAO QUẢ CHO XOÀI

GHẫP CHỒI HOA CHO XOÀI

THU HOẠCH QUẢ NHIỆT ĐỚI

• Xỏc định thời điểm thu hoạch

• Kỹ thuật thu hỏi quả

- Đối với quả cú nhựa mủ: chuối, xoài…

- Đối với quả khỏc:

• Xử lý và bảo quản sơ bộ quả: đặc điểm hụ

hấp của cỏc loại quả nhiệt đới

CLIMACTERIC

Avocado Mango Guava Plantain Banana Papaya Apple

NO-CLIMACTERIC

Carambola Egg-Plant Lemon Orange Watermelon Pineapple

Trang 13

Chương 3: Kỹ thuật trồng trọt Cõy ăn quả ỏ nhiệt đới

• Những đặc điểm chung về sinh thỏi vựng ỏ nhiệt đới

Khớ hậu ỏ nhiệt đới ẩm: Chia 4 mựa rừ rệt: Xuõn, hạ, thu,

đụng, nhiệt ẩm khỏ cao

Khớ hậu ỏ nhiệt đới khụ: Chia 2 mựa: Hố và đụng, nhiệt và

ẩm thường thấp

• Đặc điểm sinh học chung của cõy ăn quả ỏ nhiệt đới

Thường là cỏc cõy thường xanh hoặc rụng lỏ theo mựa

Tốc độ sinh trưởng mạnh vào cỏc thỏng núng, ẩm (mựa hố

của năm) Nhiệt độ bắt đầu sinh trưởng 120C

Cú thời kỳ ngủ nghỉ rừ vào cỏc thỏng lạnh nờn khỏ ổn định

trong việc phõn hoỏ hoa (dẫn đến khả năng điều chỉnh

ra hoa thấp)

Cõy cú mỳi (Citrus sp.)

• Giới thiệu chung, tỡnh hỡnh sản xuất và thị trường: Giỏ trị dinh dưỡng và kinh

tế; Cỏc lợi thế của cõy cam quýt; Sản xuất cam quýt trờn thế giới: Diện tớch,

năng suất, vựng trồng chớnh; Sản xuất cam quýt ở Việt Nam: Diện tớch, năng

suất, vựng trồng chớnh

• Nguồn gốc và phõn bố: Nguồn gốc: Vựng đụng nam chõu Á bao gồm TQ, Ấn

độ, Đụng dương, Cỏc đảo ĐNÁ Phõn bố: 30-45ovĩ độ bắc và nam, độ cao từ

300m

• Phõn loại và cỏc giống chủ yếu

– Hệ thống phõn loại theo thực võt

– Hệ thống phõn loại theo trồng trọt

Nhúm Cam (Citrus sinensis): cam thường; cam đỏ ruột; cam ngọt, cam Navel

Nhúm quýt:

Quýt thường (Citrus reticulata Blanco): cam canh, cỏc giống quýt…

Quýt King (Citrus nobilis Blanco): cam sành

Quýt Địa trung hải (Citrus deliciosa)

Quýt Nhật - Satsuma (Citrus unshui)

Chanh nhiệt đới (Citrus laijm): cỏc giống trồng ở miền nam

Chanh giấy (Citrus limonia): cỏc giống trồng ở phớa bắc

Chanh nỳm (Citrus limon): cỏc giống Eureka v.v

• Rễ thuộc nhóm rễ nấm, phát triển tốt trên đất có độ xốp, thoáng khí cao

• Hoa chùm ra trên cành xuân của nam trớc (có tuổi cành từ 10-12 tháng) Nhiều hoa song tỷ lệ hoa hữu hiệu thấp

• Là cây tự thụ hoặc yêu cầu giao phấn để đậu quả (nhận phấn từ hoa khác hoặc cây khác)

• Quả sinh trởng liên tục trong thời gian dài (khoảng 10 tháng)

Trang 14

Các loại cành và hoa trên cây

• Các loại cành trên cây:

- Cành vụ xuân: ra trên cành mẹ là các cành nam trớc có

tuổi 8-12 tháng, gồm cành hoa (70%) và cành dinh dỡng

(30%)

- Cành vụ hè: ra trên cành xuân và các cành già của nam

trớc, thờng là các cành vợt(cành mỡ)

- Cành vụ thu: ra trên cành mẹ của cành xuân, cành hè,

cành thu nam trớc, là cành dinh dỡng

- Cành vụ đông: thờng ra ít, chỉ đối với cây còn sung sức

hoặc bị sâu, bệnh

• Các loại cành hoa trên cây: Hoa chùm (85%); hoa chùm

có lá (10%) và hoa đơn (5%) Cành hoa chùm và hoa

đơn có lá là cành có tỷ lệ đậu quả cao nhất

Sinh trởng của quả

Yêu cầu thụ

phấn, thụ tinh

tốt, các chất

điều tiết sinh

trởng để đậu

quả

Thời kỳ lớn của quả,

quyết định khối lợng quả

Yêu cầu đầy đủ nớc,

Các vấn đề tồn tại trong trồng trọt

• Thời gian làm quả dài, kéo dài gần 10 tháng do đó bị

ảnh hởng của nhiều yếu tố nội và ngoại cảnh

• Tỷ lệ đậu quả không cao, thờng chỉ đạt 1-1,5% so với tổng số hoa

• Sâu, bệnh hại gồm nhiều chủng loại

• Quả không đồng đều trên cây, thờng hay bị vẹo trôn quả.Mã quả cha đẹp, vỏ quả còn khá dày

• Chất lợng quả cha đợc đều trên cùng cây hoặc trên cùng một vờn

- Số quả trên một cây: Tỷ lệ đậu quả

- Khối lợng một quả: độ đồng đều và khối lợng

đạt đợc của quả (do yếu tố giống, chăm sóc quyết định)

- Chất lợng quả: Bao gồm màu sắc vỏ quả, hơng

vị, độ ngọt, hinh dáng quả… (do yếu tố giống)

1 GIỐNG VÀ CHẤT LƯỢNG CÂY GIỐNG

• Xỏc định giống phự hợp với:

Đất, Kỹ thuật, Đầu tư, Thị trường sản phẩm Chu kỳ kinh doanh và loại sản phẩm

• Sức khỏe, độ lớn và pp nhõn giống của cõy giống

• Cơ cấu giống loại trong vườn:

Cõy chớnh – cõy thay thế - cõy xen – hoạt động sản xuất khỏc

• Vị trớ của vườn: vườn đồng, vườn nhà v.v

Ngày đăng: 07/02/2021, 21:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w