1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đáp án Môn Ngữ Văn Lớp 8 - Tuần 26 - 27

6 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 21,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Liên hệ với các áng văn yêu nước cũng được xem là bản tuyên ngôn độc lập trước và sau Đại cáo bình Ngô như Nam quốc sơn hà của Lí Thường Kiệt và Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.. Ti[r]

Trang 1

GỢI Ý TRẢ LỜI BÀI TẬP TUẦN 26.27

Tiết 93

Bài tập: Em hãy nêu cảm nhận của em về tinh thần yêu nước của Trần Hưng Đạo qua văn bản “ Hịch tướng sĩ”

Đáp án:

a) Mở bài:

Nêu được luận điểm: Lòng nồng nàn yêu nước của Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ.b) Thân bài:

Yêu cầu HS triển khai được các ý sau:

- Tầm nhìn sâu rộng của Trần Quốc Tuấn (phân tích, dẫn chứng) Nêu những gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách đế khích lệ tinh thần, ý chí, lập công danh,

xả thân vì nước của các tướng sĩ

- Thổ lộ nỗi lòng của mình với tướng sĩ: lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiên quyết thắng kẻ thù, bảo vệ nền độc lập, tự do của dân tộc (phân tích, dẫn chứng) + Lòng căm thù giặc thể hiện ở việc lột tả tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù Kẻ thù tham lam tàn bạo đòi ngọc lụa, hạch sách bạc vàng, vét kiệt của kho có hạn, hung hãn như hổ đói Kẻ thù ngang ngược đi lại nghênh ngang ngoài đường, bắt nạt tể phụ (HS phân tích những hình ảnh ẩn dụ thân dê chó, lưỡi cú diều, để thấy nỗi khinh bỉ và lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn)

+ Ý chí quyết tâm chống giặc: thể hiện ở hành động (quên ăn, mất ngủ, đau đớn đến thắt tim, thắt ruột), thái độ uất ức khi chưa trả được thù, sẵn sàng hi sinh bản thân để giết giặc HS chú ý phân tích lời bày tỏ lòng mình của Trần Quốc Tuấn: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng

- Kêu gọi các tướng sĩ chăm chỉ luyện tập, không được lơ là mất cảnh giác, ham vui mà quên trách nhiệm đối với đất nước (phân tích, dẫn chứng;)

- Nghệ thuật: Cách viết ước lệ, tượng trưng, diễn đạt bằng phép đối, so sánh, thậm xưng giàu biểu cảm; câu văn biền ngẫu, trường cú, giọng văn hùng hồn, đanh thép

c) Kết luận:

- Khái quát luận điểm

Tiết 95: Hành động nói

Bài tập 1.

Trang 2

Trần Quốc Tuấn viết “Hịch tướng sĩ” nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập

“Binh thư yếu lược” do ông biên soạn đồng thời khích lệ lòng tự tôn dân tộc của họ

Câu thể hiện: “Nếu các ngươi biết chuyên tập nghịch thù”

Bài tập 2.

* Đoạn a

- Bác trai đã khá ? (hỏi)

- Cảm ơn cụ như thường (cảm ơn)

- Nhưng xem ý mệt lắm (trình bày)

- Này, thì trốn (cầu khiến, điều khiển)

- Chứ cứ nằm đấy thì khổ (bộc lộ cảm xúc)

- Người ốm rề rề hoàn hồn (Cảm xúc)

- Vâng, cháu cũng như cụ (tiếp nhận)

- Nhưng để cháo nguội cái đã (trình bày)

- Nhịn suông…còn gì ( Bộc lộ cảm xúc)

- Thế thì rồi đấy ( C©u khiến)

* Đoạn b

- Câu 1: trình bày

- Câu 2: Hứa hẹn

* Đoạn c

- Câu 1: báo tin - Câu 5: Hỏi

- Câu 2: Hỏi - Câu 6: Cảm thán

- Câu 3: xác nhận, thừa nhận

- Câu 4: Báo tin - Câu 7,8: Cảm thán

- Câu 9: tả - Câu 10, 11: kể

Bài tập 3:

- Câu 1: điều khiển

- Câu 2: Điều khiển

- Câu 3: Hứa hẹn

Tiết 97 NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

( Bình Ngô đại cáo) Nguyễn Trãi

Bài tập: Em hãy cho biết vì sao “ Như nước Đại Việt ta” lại được coi như một

bản tuyên ngôn độc lập

Dàn ý I Mở bài

- Giới thiệu tác giả Nguyễn Trãi: Là anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

Trang 3

- Khái quát về nhận định: Đây là áng văn yêu nước, là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc

II Thân bài

1 Thế nào là một bản tuyên ngôn độc lập

- Được viết trong hoặc sau cuộc chiến: Nam quốc sơn hà được viết trong cuộc chiến chống Tống, Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh viết sau kháng chiến chống Pháp

- Nội dung: Khẳng định độc lập, chủ quyền, tuyên bố thắng lợi, tuyên bố hòa bình

2 Chứng minh Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập

a Hoàn cảnh sáng tác.

Sau khi quân ta đại thắng giặc Minh, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Đại cáo bình Ngô để bố cáo với nhân dân về chiến thắng này

→Bài cáo được viết sau chiến thắng giặc Minh

b Tuyên bố độc lập, chủ quyền.

- Nguyễn Trãi xác định tư cách độc lập của dân tộc bằng một loạt dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục

+ Có nền văn hiến lâu đời, đó là điều không dân tộc nào có

+ Có cương vực lãnh thổ riêng biệt

+ Phong tục tập quán đậm đà bản sắc dân tộc

+ Lịch sử lâu đời, với các triều đại Triệu, Đinh, Lí, Trần sánh ngang với các triều đại Trung Quốc Hán, Đường, Tống Nguyên, khẳng định niềm tự tôn dân tộc qua từ “đế”

+ Có anh hùng hào kiệt ở khắp nơi trên đất nước, chưa bao giờ thiếu hiền tài

→Bằng thủ pháp liệt kê, Nguyễn Trãi đã đưa ra một loạt lí lẽ khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc của Đại Việt, đó là những chân lí hiển nhiên, không ai có thể chối cãi

- So sánh đại cáo bình Ngô với Nam quốc sơn hà:

Trang 4

+ Kế thừa các yếu tố về chủ quyền, lãnh thổ.

+ Bổ sung các yếu tố: văn hiến, phong tục, lịch sử, anh hùng hào kiệt

+ Sáng tạo: Những yếu tố đó không còn cần đến sự minh xác của thần linh, của sách trời mà do chính con người tạo ra

→Bản tuyên ngôn của Nguyễn Trãi đầy đủ và thuyết phục hơn

⇒Thể hiện ý thức dân tộc phát triển đến đỉnh cao, khẳng định lòng yêu nước của tác giả

c Tuyên bố thắng lợi.

- Nguyễn Trãi vạch trần những tội ác dã man của giặc Minh:

+ Khủng bố, tàn sát dân ta dã mạn, độc ác

+ Bóc lột thuế khóa, vơ vét tài nguyên, sản vật

+ Phá hoại sản xuất, phá hoại môi trường sống, tiêu diệt sự sống, bóc lột sức lao động

→Tác giả đứng trên lập trường nhân bản, tố cáo tội ác của giặc Minh, lời văn đanh thép tạo nên một bản án đanh thép với kẻ thù

→Khẳng định hành động của địch là phi nghĩa, cuộc chiến của ta là chính nghĩa, tạo nên sự đồng cảm và thuyết phục cho bản tuyên ngôn

- Diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

+ Giai đoạn đầu vô cùng khó khăn: Lương thực hết, quân không một đội

+ Về sau, nhờ tinh thần đoàn kết đồng lòng, biết dựa vào sức dân lại có chung lí tưởng chiến đấu, quân ta chiến đấu kiên cường và trở thành nỗi khiếp đảm của kẻ thù: Đánh một trận sạch không kình ngạc/Đánh hai trận tan tác chim muông + Quân Minh thất bại thảm hại, nhục nhã, e chề

+ Quân ta dũng mãnh khí thế ngút trời

Trang 5

⇒Tuyên bố về thắng lợi, Nguyễn Trãi đã thể hiện một cách vừa thấu tình vừa đạt

lí, thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc sâu sắc

d Tuyên bố hòa bình.

- Tác giả nói về tương lai đất nước: xã tắc vững bền, giang sơn đổi mới

→Niềm tin, ý chí quyết tâm xây dựng tương lai đất nước ngày càng phát triển

- Nói về sự vận động của vũ trụ: kiền khôn bĩ rồi lại thái, nhật nguyệt hối rồi lại minh

→Sự vận động hướng về tương lại tươi sáng, tốt đẹp của trời đất, vũ trụ

⇒Đây vừa là lời tuyên bố hòa bình, vừa là niềm tin tưởng lạc quan về tương lai đất nước của một con dân yêu nước

III Kết bài

- Khẳng định lại luận điểm: Đại cáo bình Ngô là bản tuyên ngôn độc lập, là áng văn yêu nước là hoàn toàn thuyết phục

- Liên hệ với các áng văn yêu nước cũng được xem là bản tuyên ngôn độc lập trước và sau Đại cáo bình Ngô như Nam quốc sơn hà của Lí Thường Kiệt và Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh

Tiết 98 Hành động nói (tt)

Bài tập 1.

- Từ xưa các bậc đời nào không có?

->Nghi vấn thực hiện hành động khẳng định

- Lúc bấy giờ phỏng có được không?

->Nghi vấn thực hiện hành động phủ định

- Lúc bấy giờ phỏng có được không?

->Nghi vấn thực hiện hành động khẳng định

- Vì sao vậy?

->Nghi vấn thực hiện hành động gây sự chú ý

- Nếu vậy trong trời đất nữa?

->Nghi vấn thực hiện hành động phủ định

Bài tập 2.

Trang 6

- Tất cả các câu trần thuật đều thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi.

- Cách dùng gián tiếp này tạo ra sự đồng cảm sâu sắc, nó khiến cho những nguyện vọng của lãnh tụ trở thành nguyện vọng thiết thân của mọi người

Tiết 99

Bài tập 1.

- Cả 2 luận điểm đều chưa chính xác

- Luận điểm của đoạn văn: “Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”

Bài tập 2.

a.Các luận điểm được lựa chọn phải có nội dung chính xác và phù hợp với ý nghĩa của vấn đề “giáo dục là chìa khóa của tương lai” Đây là vấn đề nghị luận cũng là luận điểm trung tâm

b Có thể lựa chọn và sắp xếp luận điểm:

- GD được coi là chìa khóa của tương lai vì những lẽ sau:

GD là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh trong tương lai

GD trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai

Do đó, GD là chìa khóa cho sự tăng trưởng kinh tế

Cũng do đó, GD là chìa khóa cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ XH sau này

Tiết 100 VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

Bài tập 1.

Diễn đạt như sau:

a Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu

b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ

Bài tập 2.

- Đoạn văn viết ra để trình bày luận điểm: “Tế Hanh là một người tinh lắm”

- Luận cứ:

+Tế Hanh đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương

+Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ

mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật

=> Sắp đặt theo trình tự tăng tiến, luận cứ sau tinh tế hơn luận cứ trước

Ngày đăng: 07/02/2021, 16:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w