MIỀN BẮC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CỦA CHIẾN TRANH, KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, VĂN HÓA, RA SỨC CHI VIỆN CHO MIỀN NAM:.. Miền Nam: Mĩ rút, có lợi cho cách mạng.[r]
Trang 1Tuần 33
Tiết 45+46
Bài 29:
CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU CHỐNG MĨ
CỨU NƯỚC (1965-1973) (Tiếp) NỘI DUNG BÀI HỌC:
II- MIỀN BẮC VỪA CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ NHẤT CỦA MĨ
VỪA SẢN XUẤT (1965-1968):
1- Mĩ tiến hành chiến tranh không quân và hải quân phá hoại miền Bắc:
Ngày 5/8/1964, Mĩ dựng lên “sự kiện vịnh Bắc Bộ” cho máy bay ném bom miền Bắc
Ngày 7/2/1965 chính thức gây chiến tranh phá hoại miền Bắc
2- Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất:
- Chuyển mọi hoạt động sang thời chiến
- Thực hiện vũ trang toàn dân, đào đắp công sự, triệt để sơ tán
- Xây dựng kinh tế thời chiến
* Thành tích:
- Chiến đấu: Bắn rơi, phá hủy 3.243 máy bay, loại khỏi vòng chiến đấu hàng ngàn giắc lại Bắn cháy 143 tàu chiến
+ Ngày 01/11/1968 Mĩ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc
- Sản xuất:
+ Nông nghiệp: Diện tích mở rộng, năng xuất lao động ngày càng tăng
+ Công nghiệp: Một số ngành giữ vững, công nghiệp địa phương và quốc phòng phát triển + Giao thông vận tải: Đảm bảo thông suốt, đáp ứng nhu cầu sản xuất và chiến đấu
3- Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn:
- Miền Bắc chi viện đầy đủ, kịp thời cho miền Nam
- Chi viện bằng đường Hồ Chí Minh trên bộ và trên biển
- Từ 1965-1968 được hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội, hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn …
III- CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC “VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ “ĐÔNG
DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH” CỦA MĨ:
1- Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ:
- Chủ lực Ngụy +cố vấn Mĩ và hỏa lực Mĩ
- Sử dụng quân Sài Gòn để mở rông xâm lược Cam-pu-chia ( năm 1970) và Lào (năm 1971)
2- Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa
chiến tranh” của Mĩ:
Trang 2a- Thắng lợi về chính trị:
- Ngày 6/6/1969 Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
- Tháng 4/1970 hội nghị cấp cao của 3 nước Đông Dương họp, thể hiện quyết tâm đoàn kết chống Mĩ
b- Thắng lợi về quân sự:
- Từ 30/4-30/6/1970 quân đội ta và nhân dân Cam-pu-chia lập nên chiến thắng ở Đông Bắc Cam-pu-chia
- Từ 12/2-23/3/1971 chiến thắng ở đường 9 - Nam Lào
3- Cuộc tiến công chiến lược 1972:
-Từ ngày 30/3/1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị
- Cuối thắng 6/1972 quân ta đã chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
- Kết quả:
+ Diệt hơn 20 vạn địch
+ Giải phóng một vùng đất rộng lớn
- Ý nghĩa:
+ Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
+ Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh ở Việt Nam
IV- MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - VĂN HÓA, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA MĨ (1969-1973):
1 Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế - văn hóa:
* Thành tựu:
- Nông nghiệp: Khuyến khích sản xuất, chăn nuôi được đưa lên thành ngành chính
- Công nghiệp: Nhiều cơ sở được khôi phục
- Giao thông vận tải: Khẩn trương khôi phục, đảm bảo giao thông thông suốt
- Văn hóa, giáo dục, y tế: Phát triển
2- Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất làm nghĩa vụ hậu phương:
- Ngày 16/4/1972, Mĩ tuyên bố chính thức cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai
- Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược ba máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng
- Chủ động đánh địch ngay từ đầu
- Sản xuất vẫn giữ vững
- Lập nên “Điện Biên Phủ trên không”
- Buộc Mĩ ký Hiệp định Pa-Ri (27/1/1973)
V- HIỆP ĐỊNH PA-RI NĂM 1973 VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM:
- Ngày 27/1/1973 Hiệp định Pa-Ri được ký chính thức
Nội dung:
Sách giáo khoa - Trang 153
Trang 3- Ý nghĩa:
+ Là kết qủa của cuộc đấu tranh bất khuất của nhân dân ta
+ Mĩ phải tôn trọng các quyền cơ bản của nhân dân ta, rút quân về nước
+ Tạo điều kiện quan trọng để nhân dân ta giải phóng hoàn toàn miền Nam
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Câu 1: Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau của “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa
chiến tranh” ?
Câu 2: Hãy lập niên biểu sự kiện tiêu biểu trong Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ?
Câu 3: Nêu nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pa ri (27/1/1973)?
Tuần 34
Tiết 47+48
Bài 30: HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (1973-1975)
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I MIỀN BẮC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ CỦA CHIẾN TRANH, KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH
TẾ, VĂN HÓA, RA SỨC CHI VIỆN CHO MIỀN NAM:
Miền Nam: Mĩ rút, có lợi cho cách mạng
- Miền Bắc: Hòa bình
+ Cuối năm 1973 tháo gỡ xong bom mìn
+ Từ 1973-1974 khôi phục xong các cơ sở kinh tế đời sống nhân dân được cải thiện
+ Từ 1973-1974 chi viện sức người, sức của cho miền Nam đánh địch
* Ý nghĩa:
- Chi viện cho miền Bắc chuẩn bị tổng tiến công và nổi dậy giải phóng miền Nam
II- ĐẤU TRANH CHỐNG ĐỊCH “BÌNH ĐỊNH - LẤN CHIẾM” TẠO THẾ VÀ LỰC, TIẾN TỚI GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM:
* Mĩ - ngụy:
- Mĩ: Ngày 29/3/1973 Mĩ cuốn cờ về nước Chúng để lại hơn 2 vạn cố vấn, tiếp tục viện trợ cho Ngụy
- Ngụy: Ra sức phá hoại Hiệp định “Lấn chiếm” và “Tràn ngập lãnh thổ” của ta
* Ta:
- So sánh trên chiến trường có lợi cho ta
- Cuộc đấu tranh chống địch lấn chiếm đạt kết quả nhất định
- Tháng 7/1973 kiên quyết đánh tra sự “Lấn chiếm” của địch, đánh địch trên 3 mặt trận (Chính trị, quân sự, ngoại giao)
Trang 4- Từ cuối năm 1973 ta kiên quyết đánh trả sự lấn chiếm của địch.
- Cuối năm 1974 đầu năm 1975 ta giành thắng lợi lớn
- Tại khu giải phóng, ta đẩy mạnh sản xuất về mọi mặt, trực tiếp phục vụ cho cách mạng miền Nam thời gian này
III- GIẢI PHÓNG HOÀN TOÀN MIỀN NAM, GIÀNH TOÀN VẸN LÃNH THỔ TỔ QUỐC:
1- Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam:
- Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975-1976
- Nếu thời cơ đến thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975
2- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975:
a- Chiến dịch Tây Nguyên (Từ ngày 10/ 3 đến ngày 24/ 3):
- Ngày 10/ 3/ 1975 ta dội bão lửa vào Buôn Ma Thuột Thắng lợi
- Ngày 12/ 3/ 1975 địch phản công chiếm lại nhưng không thành
- Ngày 14/ 3/ 1975 địch rút khỏi Tây Nguyên về vùng Duyên Hải miền Trung bị ta truy kích tiêu diệt
- Ngày 24/ 3/ 1975 Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng
b- Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (Từ ngày 21/ 3 đến ngày 3/ 4/ 1975):
- Ngày 21/ 3/ 1975 ta đánh Huế, chặn đường rút chạy của địch
- 10 h 30’ ngày 25/ 3/ 1975 ta tiến vào Cố đô Huế
- Ngày 26/ 3/ 1975 giải phóng Huế
- Ngày 28/ 3/ 1975 ta đánh Đà Nẵng
- 15h ngày 29/ 3/ 1975 Đà Nẵng giải phóng
- Từ ngày 19/ 3 đến ngày 3/ 4/ 1975 ta lấy nốt các tỉnh ven biển miền Trung
c- Chiến dịch Hồ Chí Minh:
- Ngày 9/ 4/ 1975 ta bắt đầu đánh Xuân Lộc
- Ngày 16/ 4/ 1975 phòng tuyến Phan Rang của địch bị chọc thủng
- Ngày 21/ 4 ta chiến thắng Xuân Lộc
- 17 h ngày 26/ 4/ 1975 chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu: 5 cánh quân của ta theo 5 hướng tiến vào giải phóng Sài Gòn
- 11h30’ ngày 30/ 4/ 1975 Sài Gòn giải phóng
- Từ ngày 30/ 4 đến ngày 2/ 5/ 1975 giải phóng các tỉnh còn lại ở phía Nam
IV- Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯỚC:
1 Ý nghĩa lịch sử (xem sgk).
a- Trong nước:
- Cuộc kháng chiến thắng lợi kết thúc 21 năm đất nước
- Mở ra kỷ nguyên mới CNXH
b- Quốc tế:
- Cuộc kháng chiến nước Mĩ và thế giới
Trang 5- Là nguồn cổ vũ dân tộc.
- Thắng lợi có tính thời đại sâu sắc là một trong những chiến công vĩ đại của thế kỷ XX
2- Nguyên nhân thắng lợi (xem sgk).
a- Chủ quan:
- Dưới sự lãnh đạo sáng suốt nhân dân ở miền Nam
- Chúng ta đã tạo dựng được khối đoàn kết dân tộc đến mức cao nhất
- Hậu phương miền Bắc chi viện đầy đủ kịp thời nhất cho cách mạng miền Nam đánh Mĩ
b- Khách quan:
Có sự đoàn kết chiến đấu của 3 nước XHCN khác
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ:
Câu 1: Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam của Đảng?
Câu 2: Lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?
Câu 3: - Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước?