Kiến thức: Giúp HS hiểu được: Nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật diễn ra từ sau CTTG II.. Bài mới: GTB: Các em biết gì
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2016
Tuần 14
Tiết 14
Chương V
Bài 12
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
Nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật diễn ra từ sau CTTG II
2 Tư tưởng:
Qua những kiến thức trong bài, giúp HS nhận rõ ý chí vươn lên không ngừng, cố gắng không mệt mỏi, sự phát triển không có giới hạn của trí tuệ con người nhằm phục vụ cuộc sống ngày càng đòi hỏi cao của chính con người qua các thế hệ
Từ đó giúp HS nhận thức: cố gắng chăm chỉ học tập, có ý chí và hoài bão vươn lên, bởi gày nay hơn bao giờ hết con người cần phải được đào tạo nhằm tạo nên nguồn nhân lực có chất lượng thiết thực đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
3 Kĩ năng:
Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy, phân tích và liên hệ, so sánh
II Chuẩn bị:
GV: Sgk, sgv, giáo án, một số tranh ảnh liên quan
HS: Sgk, đọc nội dung, tìm hiểu trả lời câu hỏi sgk
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những nhiệm vụ chính của Liên Hợp Quốc Kể tên một số tổ chức của Liên hợp quốc đang hoạt động ở việt Nam mà em biết.
? Nêu các xu thế phát triển của thế giới ngày nay Tại sao nói xu thế hợp tác vừa là thời cơ vừa là thách thức của các dân tộc.
3 Bài mới:
GTB: Các em biết gì về cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật qua các phương tiện thông
tin đại chúng? Từ những năm 40 của thế kỉ XX, loài người đã bước vào cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật với những nội dung phong phú, tốc độ phát triển và những kết quả về mọi mặt, nó có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con người Để tìm hiểu nguồn gốc, thành tựu và những tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật như thế nào? → vào
bài
Hoạt động của GV Hoạt động của
HS
Nội dung
I Những thàh tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật:
NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU
VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Trang 2- Giới thiệu, nhắc lại nguồn gốc của
cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật:
Thế giới sau CTTG II xuất hiện
những vấn đề mang tính toàn cầu cần
giải quyết: sự bùng nổ dân số, sự cạn
kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
? Trước tình hình đó đặt ra cho loài
người vần đề cấp thiết nào cần giải
quyết
- Nhận xét, bổ sung, kết luận: Những
đòi hỏi bức thiết đó đặt ra cho cuộc
CMKH – KT phải giải quyết, trước
hết là tìm kiếm công cụ sản xuất mới
có kĩ thuật và năng suất cao, tạo ra
những vật liệu mới thay thế.
? Các cuộc CMKH – KT trong thời
gian gần đây có những thành tựu
nào quan trọng đáng chú ý.
- Hướng dẫn HS quan sát H.24
- Nhấn mạnh: Máy tính điện tử được
đánh giá là một trong những thành
tựu kĩ thuật quan trọng nhất của thế
kỉ XX.
- Mở rộng thêm: các nhà khoa học
còn tạo ra các Rô bốt “người máy
đảm nhận những công việc con người
không đảm nhận được: lặn sâu xuống
đáy biển (6 – 7km), làm việc trong các
nhà máy điện nguyên tử.
- Giới thiệu, hướng dẫn HS quan sát
H.25: Nhật Bản đã dụng năng lượng
măt trời rất phổ biến.
- Minh họa thêm:
+ Ti tan là kim loại dùng trong
ngành hàng không và vũ trụ, nó nhẹ
bằng ½ của thép, độ nóng chảy cao
hơn thép.
- Nghe, nhớ lại
- Dựa vào nội dung Sgk trả lời
- Thảo luận nhóm (2/), lần lượt trình bày
- Đọc đoạn chữ nhỏ sgk/ 48, 49
- Theo dõi, quan sát
- Đọc đoạn chữ nhỏ /49
- Nghe
- Theo dõi, quan sát H.25
- Nghe
- Những phát minh to lớn trong lĩnh vực khoa học cơ bản – Toán học, Vật lí, Hóa
học và Sinh học (Cừu Đô-li ra
đời bằng phương pháp sinh sản vô tính, bản đồ gen người )
- Những phát minh lớn về công cụ sản xuất mới như:
máy tính điện tử, máy tự động
và hệ thống máy tự động,
- Tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú:
năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng gió,
- Sáng chế những vật liệu mới:
Pôlime (chất dẻo), những vật liệu siêu bền, siêu nhẹ, siêu dẫn, siêu cứng,
Trang 3+ Hiện nay, các nhà thiết kế đang
nghiên cứu và chế tạo loại máy bay
dùng động cơ tên lửa, bay ở độ cao
80 km, với tốc độ 2 vạn km/h (gọi là
máy bay tên lửa).
+ Gần đây người ta chế ra chất
têphơtông làm chất cách điện rất tốt,
không cháy, không thấm nước, đốt
nóng 350 0 hay làm lạnh -200 0 mà vẫn
không việc gì.
+ Về kim loại: cách đây 2000 năm,
con người chỉ biết đến 7 thứ: sắt, chì,
kẽm, đồng, vàng, bạc, thủy ngân.
Ngày nay, trên 80 thứ kim loại trong
đó nhôm và ti tan được mệnh danh là
“kim loại của thời đại nguyên tử và
vũ trụ.
- Minh họa thêm:
+ Để tránh ô nhiễm môi trường,
hiện nay người ta đã chế tạo ô tô chạy
bằng năng lượng mặt trời (triển lãm
năm 1973 tại Pa-ri), có nhà bác học
đã chế tạo ô tô chạy bằng pin nhiên
liệu mà thường được gọi là “ô tô chạy
bằng nước lã”.
+ Tàu hỏa chạy tới 300km /h (tới
đích đúng giờ tuyệt đối) nếu sai trên
30 giây phải phạt tiền, loại này xuất
hiện ở Nhật, Anh, pháp
- Nói thêm: Hiện nay, con người đang
nghiên cứu những bí ẩn của sao kim,
sao Hỏa, sao Thủy, sao Mộc, Sao
Chổi.
? Em có nhận xét gì về những thành
tựu chủ yếu của cuộc CM KH-KT
lần thứ 2 trên thế giới
- Bổ sung: Cuộc cách mạng khoa
học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như
vũ bão, có bước nhảy vọt trên tất cả
các lĩnh vực.
? Nêu ý nghĩa to lớn của cuộc
CMKH – KT lần thứ hai.
- Đọc đoạn chữ nhỏ / 50
- Nghe
- Nhận xét
- Trả lời theo sgk
- Tiến hành cuộc “cách mạng
xanh” trong nông nghiệp →
khắc phục nạn thiếu lương thực
- Những tiến bộ thần kì trong giao thông vận tải và thông tin liên lạc
- Những thành tựu kì diệu trong lĩnh vực du hành vũ trụ:
phóng vệ tinh nhân tạo, con người bay vào vũ trụ (1961)
và đặt chân lên mặt trăng (1969).
II Ý nghĩa và tác động của cách mạng khoa học – kĩ thuật:
- Ý nghĩa:
+ Cột mốc chói lọi trong lịch
sử tiến hóa văn minh của loài
Trang 4- Minh họa: 50 vạn năm trước công
nguyên phát minh ra lửa; 5000 năm
TCN phát minh ra đòn bẩy – mặt
phẳng nghiêng; máy hơi nước (1784);
nhà máy điện đầu tiên (1884); các
chất đồng vị phóng xạ (1934), lò phản
ứng nguyên tử (1942),
? Cuộc CMKH – KT hiện nay đã
và đang có những tác động như thế
nào đối với cuộc sống của con
người.
- Minh họa thêm:
+ Chỉ trong vòng 20 năm (1970 –
1990), sản xuất thế giới tăng 2 lần,
ngang với 2000 lần khối lượng của
vật chất sản xuất ra trong 230 năm
của thời đại công nghiệp (1940 –
1970).
+ Cuộc cách mạng công nghiệp này
đã nâng năng suất lao động lên hàng
trăm lần, cuộc cách mạng về điện tử
và tin học đang tăng năng suất lên
hàng triệu lần Trong nền văn minh
mới, lao động trí tuệ là phổ biến,
giảm lao động cơ bắp → cuộc CMKH
– KT lần này đưa loài người bước
sang nền văn minh thứ ba – “văn
minh hậu công nghiệp” hay còn gọi là
“văn minh trí tuệ” Nền văn minh này
đang xuất hiện những ngành khoa học
mũi nhọn: tin học, điện lượng tử, đại
dương học, kĩ thuật hạt nhân, sinh
thái học, khoa học vũ trụ,
- Nghe
- Lần lượt trả
lời - Liên hệ,
so sánh
- Nghe
người
+ Mang lại những tiến bộ phi thường, những thành tựu
kì diệu phục vụ cho cuộc sống nhiều mặt của con người
- Tác động:
+ Tích cực: thay đổi cơ cấu
dân cư lao động
+ Tiêu cực: việc chế tạo các
loại vũ khí có sức tàn phá và hủy diệt sự sống, ô nhiễm môi trường, nhiễm phóng xạ nguyên tử, tai nạn lao động, dịch bệnh,
4 Củng cố:
- Câu hỏi và bài tập trang 52
- GV gợi ý cho HS trình bày về công cụ sản xuất, năng suất lao động, công tác trồng rừng và bảo về môi trường, giao thông, thông tin liên lạc, có thể liên hệ với thực
tế đại phương.
? Trong thời đại CMKH-KT ngày nay, là HS em có suy nghĩ gì để có thể phục vụ đất nước.
5 Hướng dẫn:
Học bài, soạn bài Tổng kết LSTG từ sau năm 1945 đến nay.
6 Lưu ý: câu hỏi dành cho HS khá, giỏi.
IV Rút kinh nghiệm
Trình ký: 12/11/2016
Huỳnh Thị Thanh Tâm