1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp Lịch sử 9 tuần 11

6 231 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giúp HS nắm được những nội dung chính sau: Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, NB đã vươn lên trở thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.. Bà

Trang 1

Ngày soạn: 18/10/2016

Tuần 11

Tiết 11

Bài 9

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được những nội dung chính sau:

Từ một nước bại trận, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, NB đã vươn lên trở thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai thế giới sau Mĩ NB đang ra sức vươn lên trở thành một cường quốc chính trị nhằm tương xứng với sức mạnh kinh tế to lớn của mình

2 Tư tưởng:

Có nhiều nguyên nhân đưa tới sự phát triển “thần kì” về kinh tề NB; trong đó, ý chí vươn lên, lao động hết mình, tôn trọng kỉ luật của người Nhật là một trong những nguyên nhân có ý nghĩa quyết định nhất

Từ năm 1993 đến nay, các mối quan hệ về chính trị, kinh tế, văn hóa, giữa nước ta và Nhật ngày càng mở rộng và phát triển trên cơ sở của phương châm “Hợp tác lâu dài, đối tác tin cậy” giữa hai nước

3 Kĩ năng:

Giúp HS rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và so sánh, liên hệ

II Chuẩn bị:

GV: Sgk, sgv, giáo án, bản đồ Nhật Bản, tranh ảnh liên quan

HS: Sgk, đọc nội dung, tìm hiểu trả lời câu hỏi sgk

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày tình hình kinh tế của Mĩ từ sau CTTG II.

? Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau CTTG II.

3 Bài mới:

GTB: Sau CTTG II, kinh tế gặp rất nhiều khó khăn (bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh) nhưng nhật Bản đã vươn lên nhanh chóng trở thành một siêu cường về kinh

tế, đứng thứ hai thế giới sau Mĩ Nguyên nhân nào đã dẫn đến sự phát triển thần kì của đất nước này → vào bài.

HS

Nội dung

- Sử dụng bản đồ nước Nhật giới thiệu

về đất nước Nhật Bản và xác định vị

trí của nước Nhật với 4 đảo lớn

? Tình hình NB sau CTTG II

- Bổ sung, dẫn chứng một vài số liệu:

+ Lần đầu tiên trong lịch sử của

mình, NB bị quân đội nước ngoài (Mĩ)

chiếm đóng.

+ Chủ quyền của NB chỉ còn trên 4

- Theo dõi

- Dựa vào nội dung Sgk trình bày

- Nghe

I Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

- Là nước bại trận, mất hết thuộc địa

NHẬT BẢN

Trang 2

hòn đảo: Hốc –cai-đô, Kiu-xiu,

Xi-cô-cư, Hôn-xin.

+ Kinh tế bị tàn phá nặng nề, 34%

máy móc, 25% công trình, 80% tàu

biển bị phá hủy.

+ Sản xuất công nghiệp năm 1946

chỉ bằng ¼ so với trước chiến tranh.

- Trình bày tiếp: Nhưng cũng ngay sau

chiến tranh, dưới chế độ quân quản

của Mĩ, một loạt các cải cách dân chủ

được tiến hành.

? Nêu nội dung những cải cách dân

chủ ở NB sau CTTG II và ý nghĩa của

chúng

- Nhận xét, giải thích bổ sung, kết

luận: quân đội Mĩ chiếm đóng NB đã

không cai trị trực tiếp mà thông qua

bộ máy chính quyền NB, kể cả vẫn duy

trì ngôi vua của Thiên Hoàng Điều

đáng chú ý là Mĩ đã tiến hành một loạt

các cải cách dân chủ Nhờ đó, NB đã

có một chuyển biến to lớn và sâu sắc

là chuyển từ chế độ chuyên chế sang

dân chủ, là một nhân tố quan trọng

tạo nên sự phát triển thần kì về kinh tế

của NB sau này.

? Từ 1950 đến những năm 70 của thế

kỉ XX nền kinh tế NB như thế nào

 ? Những thuận lợi cơ bản dẫn đến

sự khôi phục và phát triển thần kì

của kinh tế NB trong giai đoạn này.

- Nêu theo sgk

- Nghe

→ dần được khôi phục và bắt đầu phát triển mạnh mẽ.

→ do Mĩ tiến hành cuộc chiến

Tiên, NB đã thu được những thuận lợi khổng

lồ, nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ Đó là

“ngọn giá thần”

thứ nhất thổi vào NB.

- Kinh tế bị tàn phá nặng

nề, xuất hiện nhiều khó khăn lớn bao trùm đất nước

- Dưới chế độ chiếm đóng của Mĩ, nhiều cuộc cải cách dân chủ đã được tiến hành (sgk/37)

II Nhật Bản khôi phục

và phát triển kinh tế sau chiến tranh:

- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế

NB tăng trưởng nhanh chóng

Trang 3

? Nêu những dẫn chứng tiêu biểu về sự

phát triển thần kì của nền kinh tế NB

trong những năm 70 của thế kỉ XX

- Minh họa thêm:

+ GDP của Nhật tăng rất nhanh:

1950 là 20 tỉ USD, 1968 là 183 tỉ

USD, 1973 là 402 Tỉ USD, 1989 là

2828 tỉ USD.

+ Hiện nay nhật có tiềm lực kinh tế

đứng thứ hai TG (sau Mĩ).

+ Công nghiệp: 1950: tổng giá trị

4,1 tỉ USD = 1/28 của Mĩ; 1969: đứng

thứ hai TG, bằng ¼ của Mĩ; hiện nay

Nhật đứng đầu TG về tàu biển (trên

50%), ô tô, sắt, thép, xe máy, điện tử,

(máy thu thanh, thu hình, ghi âm, ghi

hình, máy ảnh, đồng hồ, ); từ những

năm 70 trở đi, Nhật trở thành một

trong ba trung tâm kinh tế lớn của thế

giới (Mĩ, Nhật, Tây Âu; dự trữ vàng và

ngoại tệ vượt Mĩ.

- Hàng hoá nhật len lỏi, cạnh tranh

khắp thị trường thế giới: ô tô, máy

móc điện tử, kể cả thị trường Mĩ và

Tây Âu.

Tóm lại, từ một nước bị chiến tranh

tàn phá nặng nề, chỉ vài thập kỉ, nhật

đã trở thành siêu cường kinh tế đứng

thứ 2 TG Đó là sự thần kì của NB.

? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển

của kinh tế NB.

- Diễn giảng bổ sung:

+ Vai trò của NB: có thể nói, Bộ

Công nghiệp và Thương mại NB

(MITI) là một dẫn chứng tiêu biểu,

được đánh giá là “trái tim cảu sự

thành công NB” Ngay sau chiến

tranh, MITI đã tổ chức lại toàn bộ nền

công nghiệp quốc gia NB Sau đó ,

Khi Mĩ gây chiến tranh ở

VN, kinh tế nhật lại có cơ hội mới để vươn lên vượt qua các nước Tây Âu, đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ.

- Đọc đoạn chữ nhỏ sgk/37

- Nghe

- Thảo luận (2/), trình bày

- Nghe

→ trở thành một trong

ba trung tâm kinh tế - tài chính trên thế giới

Nguyên nhân:

(Sgk/ 38)

Trang 4

trong những năm tiếp theo, MITI đã

kiên trì theo đuổi một chiến lược công

nghiệp hướng đến việc phát triển một

số lĩnh vực mũi nhọn bảo đảm sự

thành công, sự phồn thịnh trong tương

lai của NB, để nước này đủ sức cạnh

tranh cà chiếm lĩnh thị trường quốc tế.

Những bộ óc tốt nhất của đất nước

được trưng dụng cho công nghiệp.

Thông qua hệ thống các ngân hàng,

nhà nước đã cấp những khoản cho vay

với lãi suất ưu đãi và tài trợ cho

những dự án phát triển nhằm tạo nên

những nguồn vốn to lớn cho các tổ

hợp công nghiệp và các xí nghiệp lớn.

MITI đã dành ưu tiên cho các lĩnh

vực lọc dầu, hóa dầu, tạo sợi nhân

tạo, máy công cụ và nhất là điện tử, xe

hơi Đồng thời, luật hải quan NB đã

cấm nhập khẩu các sản phẩm nước

ngoài cùng chủng loại và bảo hộ chặt

chẽ nền công nghiệp quốc gia.

Tóm lại, những việc làm của MITI

nhằm làm cho nền công nghiệp NB đủ

sức phát triển và bán hàng với giá rẻ

hơn trên các thị trường nước ngoài,

giành được những thị phần quốc tế và

đảm bảo chiến thắng.

+ Con người NB: từ những điều

kiện tự nhiên, hoàn cảnh lịch sử và

môi trường xã hội, con người NB được

hình thành với những giá trị truyền

thống được đề cao là: cần cù lao động

và có tình yêu với thiên nhiên, biết tìm

ra cái hay của người khác để học hỏi

và vận dụng nó để phục vụ mình, tình

kỉ luật và có ý thức rõ ràng về nghĩa

vụ và bổn phận, trung thành với

những bậc quyền uy và luôn giữ trọn

chữ tín, biết chịu đựng và giữ phép

lịch sự, tiết kiệm và biết lo xa.

- Giới thiệu, hướng dẫn HS quan sát

H.18,19 và cho HS giải thích sự thần

kì của kinh tế NB

- Liên hệ, so sánh với VN để thấy

được VN cần phải vượt lên nhiều; xác

định nhiệm vụ to lớn của thế hệ trẻ.

- Theo dõi, quan sát, giải thích

- Liên hệ, trả lời

Trang 5

- Nhận định: Tuy vậy, sau một thời

gian tăng trưởng nhanh, kinh tế Nhật

cũng gặp khó khăn và hạn chế.

? Những khó khăn và hạn chế của kinh

tế Nhật là gì

- Tuy vậy, sau một thời gian phát triển

nhanh, đến đầu những năm 90, kinh tế

Nhật lâm vào tình trạng suy thoái kéo

dài.

? Cho biết sự suy thoái của kinh tế

Nhật đầu những năm 90

→ đòi hỏi phải có những cải cách

theo hướng áp dụng những tiến bộ của

khoa học – công nghệ Và hiện nay,

NB đã khắc phục được suy thoái và đi

lên.

? Những nét chính của chính sách đối

ngoại của Nhật bản sau chiến tranh ?

 ( so sánh với Mĩ))

- Mở rộng thêm về quan hệ giữa Nhật

Bản và VN

- Cho HS xem 01 số hình ảnh liên

quan

- Nhấn mạnh: Từ đầu những năm

1990, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở

thành một cường quốc chính trị.

→ hầu hết năng lượng, nguyên liệu đều phải nhập từ nước ngoài, sự cạnh tranh, chèn ép của Mĩ và nhiều nước khác

- Đọc đoạn chữ nhỏ / 39

- Lần lượt trình bày

- Nghe

- Quan sát hình

- Trong thập kỉ 90, kinh

tế Nhật bị suy thoái kéo dài

III Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

- Về chính trị và an ninh, Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ Năm 1951

kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật", chấp nhận để Mĩ đóng quân

và xây dựng căn cứ trên đất Nhật Bản

- Thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tập trung phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại như trao đổi buôn bán, tiến hành đầu

tư và viện trợ cho các nước, đặc biệt đối với các nước Đông Nam Á

Trang 6

4 Củng cố:

- Câu hỏi 1, 2/40.

- GV khái quát lại: Mặc dù bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh song NB đã vươn lên mạnh mẽ về kinh tế và có những bước phát triển “thần kì” đứng hàng thứ 2 thế giới, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới Chính sách đối nội , đối ngoại của NB có sự thay đổi lớn sau CTTG II.

5 Hướng dẫn:

- Học bài, xem lại và trả lời các câu hỏi sgk.

- Xem, tìm hiểu trước nội dung bài Các nước Tây Âu.

6 Lưu ý: câu hỏi  dành cho HS khá, giỏi.

IV Rút kinh nghiệm:

Trình ký: 22/10/2016

Huỳnh Thị Thanh Tâm

Ngày đăng: 31/08/2017, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w