- Cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và vẻ đẹp người lao động được miêu tả trong bài... - Nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và ho[r]
Trang 1NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ BÀI TẬP MÔN NGỮ VĂN 6
BÀI: VƯỢT THÁC (VÕ QUẢNG)
- Cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên trên sông Thu Bồn và
vẻ đẹp người lao động được miêu tả trong bài
- Nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người.
I./ Đọc - Tìm hiểu chú thích :
1 Tác giả: Võ Quảng sinh năm 1920 ở Quảng Nam.
2 Tác phẩm: Văn bản “Vượt thác” trích từ chương 11 của truyện “Quê nội”
- Thể loại: Truyện
- Phương thức biểu đạt: miêu tả.
- Bố cục: 3 phần.
II./ Tìm hiểu văn bản :
1/ Bức tranh thiên nhiên :
a Con thuyền:
-Vị trí quan sát:ngồi trên thuyền ngược dòng thác
b Hai bên bờ
Những bãi dâu bạt ngàn
Chòm cổ thụ đứng trầm ngâm
Núi cao
Rộng rãi, trù phú
Thác nước dữ từ trên cao phóng giữa 2 vách đá dựng đứng
Cây to mọc giữa những bụi lúp xúp
Thiên nhiên rộng lớn, đa dạng, hùng vĩ
2/ Hình ảnh Dương Hương Thư trong cuôc vượt thác :
- Ngoại hình : cởi trần, bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm, cặp mắt nảy lửa
- Động tác : phóng sào, ghì chặt đầu sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt
- Như một pho tượng đồng đúc
- Như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ
khỏe khoắn, mạnh mẽ, giàu kinh nghiệm
* Phương pháp so sánh đã miêu tả con người rất sinh động Họ đã chinh phục và chiến thắng thiên nhiên
Trang 2III./ Ghi nhớ : SGK / 41
-oOo -BÀI: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG (AN – PHÔNG - XƠ ĐÔ - ĐÊ)
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “Thể hiện một tình yêu nước tha thiết,
đặc biệt là tình yêu tiếng nói cội nguồn dân tộc”
- Nghệ thuật thể hiện tâm lí nhân vật qua ngoại hình, ngôn ngữ, hành động
I./ Giới thiệu tác giả – tác phẩm :
1 Tác giả: An - phông – xơ Đô – đê : Nhà văn Pháp thế kỉ 19 (1840 - 1897)
2 Tác phẩm : Câu chuyện được rút ra sau chiến tranh Pháp – Phổ (1870 - 1871) nước
Pháp thua trận và vùng An – đát bị chiếm đóng
- Thể loại: Truyện.
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả.
- Ngôi kể: thứ nhất.
- Bố cục: 3 phần.
II./ Tìm hiểu văn bản :
1) Nhân vật Phrăng :
- Trước khi đến trường : Định trốn học nhưng cuối cùng cũng đến trường
Lười học, ham chơi, sợ thầy
- Khi đến trường : diễn biến tâm lí thay đổi ngạc nhiên -> choáng váng -> tức giận -> hối hận -> luyến tiếc
là một đứa bé hồn nhiên, có lòng yêu kính thầy, yêu nước sâu sắc
* Miêu tả nhân vật qua diễn biến tâm trạng
2/ Nhân vật thầy Ha-men :
a) Trang phục :
- Chiếc mũ lụa thêu đen
- Áo màu xanh lục di èm lá sen
Trang trọng , chỉnh tề
b) Thái độ :
- Dịu dàng, nhiệt tình giảng bài
c) Khi hết giờ học :
Người tái nhợt, nghẹn ngào và cầm phấn dằn mạnh
Trang 3d) Viết dòng chữ thật to “Nước Pháp muôn năm”
Thầy Ha-men là người tận tuỵ với nghề, yêu nước tha thiết
* Miêu tả nhân vật qua hành động, cử chỉ, lời nói và tâm trạng
III./ Ghi nhớ : Sgk - Trang 67
-oOo -BÀI: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ (MINH HUỆ)
- Cảm nhận vẻ đẹp về hình tượngBác với tấm lòng yêu thương, chăm sóc bộ đội,
chiến sĩ cũng như tình cảm yêu quý, kính trọng của chiến sĩ đối với Bác Hồ
- Nghệ thuật : mô tả + tự sự biểu hiện cảm xúc, tâm trạng thể thơ 5 chữ, lời lẽ tự
nhiên
I./ Đọc - Tìm hiễu chú thích :
1/ Tác giả : Minh Huệ tên thật là Nguyễn Thái Sinh 1927 tại Nghệ An
2/ Tác phẩm : Bài thơ ra đời năm 1951 trong chiến dịch biên giới, 1950 Bác Hồ trực tiếp
ra mặt trận chỉ huy
- Thể thơ: năm chữ
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
II./ Đọc và tìm hiểu văn bản :
1/ Tâm trạng anh đội viên đối với Bác:
a) Lần thứ nhất :
* Anh đội viên thức dậy, /thấy trời khuya lắm rồi
Tâm trạng ngạc nhiên, băn khoăn
* Anh đội viên nhìn Bác / Càng nhìn lại càng thương
Xúc động
* Anh đội viên mơ màng / như nằm trong giấc mộng
Hạnh phúc vì cử chỉ hành động của Bác
b) Lần thứ 3:
* Anh hốt hoảng giật mình
* Anh vội vàng, nằng nặc -> tâm trạng lo lắng khiến anh thiết tha năn nỉ Bác đi ngủ
* Lòng vui sướng mênh mông / Anh thức luôn cùng Bác -> tâm trạng hạnh phúc khi thấu hiểu tình thương và đạo đức của Người
Tình cảm yêu kính cảm phục của người chiến sĩ đối với lãnh tụ
* Miêu tả đặc sắc diễn biến tâm trạng của anh đội viên
Trang 42/ Hình tượng Bác :
a) Hình dáng, tư thế
+ Lần đầu :
- Lặng yên bên bếp lửa
+ Lần thứ ba
Bác vẫn ngồi đinh ninh
Chòm râu im phăng phắc
Biểu hiện chiều sâu tâm trạng
b) Cử chỉ hành động
- Đốt lửa sưởi ấm
- Dém chăn, nhón chân
c) Lời nói:
- Lần đầu chỉ nói vắn tắt “Chú cứ việc ngủ ngon”
- Lần sau đã bộc lộ nỗi lòng lo lắng đối với dân công:
“Bác thương đoàn dân công”
Thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn đối với bộ đội, nhân dân
* Mô tả từ ngoại hình đến hành động, lời nói
Khổ thơ cuối thể hiện chân lí sâu xa mà giản dị về lẽ sống của Bác Hồ
III./ Ghi nhớ : SGK trang 67
-oOo -BÀI: LƯỢM (TỐ HỮU)
- Cảm nhận vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng cũng như ý nghĩa cao cả trong
sự hy sinh của lượm
- Thể thơ 4 chữ, nghệ thuật tả và kể trong thơ có yếu tố tự sự
I./ Đọc - Tìm hiễu chú thích :
1./ Tác giả : Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành : 1920 – 2002, quê tại Thừa Thiên
Huế Ông là nhà cách mạng và là nhà thơ lớn của nền thơ ca hiện đại Việt Nam
Hoàn cảnh sáng tác : Sau khi nghe tin Lượm hy sinh – Tập thơ Việt Bắc (1946
-1954) Bài thơ tả và kể về Lượm qua hồi tưởng tổng hợp, đồng thời bộc lộ cảm xúc của nhà thơ qua cách tả, kể và bằng lời cảm thán, câu hỏi tu từ
2./ Tác phẩm : 1949, trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
- Thể thơ: 4 chữ
- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
Trang 5II./ Tìm hiểu văn bản :
1./ Hình ảnh Lượm :
- Trang phục :
“Cái xắc xinh xinh
Ca lô đội lệch”
- Dáng điệu :
“Cái chân thoăn thoắt
cái đầu nghênh nghênh”
- Cử chỉ :
“Như con chim chích”
“Mồm huýt sáo vang”
“Cháu cười híp mí”
- Lời nói :
“Cháu đi liên lạc vui lắm chú ạ”
………“Thích hơn ở nhà”
thể thơ 4 chữ, nhịp nhàng, dùng những từ láy, phép so sánh mô tả Lượm 1 em bé liên lạc hồn nhiên vui tươi trong thật đáng yêu
2/ Hình ảnh Lượm trong chuyến đi cuối cùng :
“Ra thế
Lượm ơi !”
Câu thơ bị ngắt đôi, tiếng nấc đau xót, nghẹn ngào
“Thôi rồi Lượm ơi”
Chú đồng chí nhỏ
sự tiếc thương, thái độ trân trọng của nhà thơ về sự hy sinh của Lượm
3/ Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi :
Lượm ơi còn không ?
Câu hỏi tu từ, niềm nhớ tiếc khôn nguôi
Chú bé loắt choắt
………
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng
Điệp đoạn thơ thể hiện hình ảnh Lượm sống mãi trong lòng mọi người
III./ Ghi nhớ : SGK / 77
Trang 6B PHẦN TIẾNG VIỆT
BÀI: ẨN DỤ
I Ẩn dụ là gì?
1 Ví dụ: SGK-Tr68
Người cha mái bạc
Đốt lửa cho anh nằm
(Bác Hồ) – Người cha
(A) (B)
Gọi tên sự vật hiện tượng A (Ẩn đi) bằng tên gọi sự vật hiện tượng B
Nét tương đồng: Tuổi tác, hình dáng, tình yêu thương, sự chăm sóc…
Tác dụng hàm súc tăng tính gợi hình gợi cảm
=> Ẩn dụ.
2 Ghi nhớ: SGK-Tr68
II Các kiểu ẩn dụ:
1 Ví dụ:
a Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền! (Ca dao)
- “Bến”: Liên tưởng tới người phụ nữ thủy chung => Dựa vào sự tương đồng về phẩm
chất
=> Ẩn dụ phẩm chất.
b Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại
chiêm bao đứt quãng (Nguyễn Tuân)
- Nắng giòn tan: "Giòn tan" : Có sự chuyển đổi từ thị giác sang vị giác.
=> Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
c Về thăm nhà Bác làng sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng ( Nguyễn Mậu)
- Lửa – màu đỏ của hoa => dựa trên sự tương đồng về hình thức.
=> Ẩn dụ hình thức.
- Thắp- nở hoa => dựa trên sự tương đồng về cách thức.
=> Ẩn dụ cách thức.
2 Ghi nhớ: SGK-tr69
III Bài tập: SGK/69,70
BÀI: HOÁN DỤ
I Hoán dụ là gì?
1 Ví dụ: SGK - Tr 82
A B
Trang 7áo nâu - người nông dân
áo xanh - người công nhân
Gọi tên sự vật A bằng tên sự vật B dựa trên mối quan hệ gần gũi (tương cận)giữa dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
- “nông thôn” : người sống ở nông thôn.
- “thị thành”: người sống ở thành thị.
-> Dựa trên mối quan hệ gần gũi (tương cận) giữa vật chứa đựng với vật bị chứa đựng
=> Hoán dụ.
=> Tác dụng: Ngắn gọn, tăng tính hình ảnh và hàm súc cho câu văn, nêu bật được đặc
điểm của những sự vật được nói đến
2 Ghi nhớ: SGK - Tr 82.
II Các kiểu hoán dụ:
1 Ví dụ: Sgk/83
a Bàn tay : Người lao động nói chung.
=> Bộ phận và toàn thể.
b Một và ba : Chỉ số lượng ít và nhiều.
=> Số lượng cụ thể và số lượng trừu tượng.
c Đổ máu: Chiến tranh (sự hi sinh, mất mát).
=> Dấu hiệu sự vật- sự vật.
d Vì sao? Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người : Hồ Chí Minh (Tố Hữu)
- “Trái đất” : Nhân loại.
=> Vật chứa đựng – Vật bị chứa đựng.
2 Ghi nhớ: SGK - tr 83
III Bài tập: SGK/84
BÀI: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I./ Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người :
Đoạn 1: tả về người chèo thuyền vượt thác tả người trong tư thế làm việc
Đoạn 2: Chân dung 1 ông cai gian xảo
tả khuôn mặt theo trình tự
Đoạn 3: Tả hình ảnh hai người trong keo vật
tả người trong tư thế đấu vật
Trang 8* Có thể chia ba phần như sau :
- Mở đầu : giới thiệu chung nhân vật trong keo vật
- Tiếp theo : Mô tả chi tiết keo vật
- Đoạn kết : Cảm nghĩ và nhận xét về keo vật
Lưu ý: Các yêu cầu khi miêu tả :
+ Tả ai ? (Chân dung – tư thế hành động)
+ Chọn chi tiết tiêu biểu
+ Tả theo trình tự
- Bố cục 1 bài văn tả người :
+ MB : Giới thiệu người được tả
+ TB : Tả chi tiết
+ KB : Cảm nghĩ về nhân vật
II./ Ghi nhớ : SGK / 61
III./ Luyện tập :
Bài tập 1/62
Em bé 4-5 tuổi:
- Dáng mập mạp
- Khuôn mặt : mắt, môi, mũi, răng…
Cụ già :
- Dáng khòm
- Khuôn mặt : da, đôi mắt, tóc…
Cô giáo đang giảng bài :
- Tiếng nói
- Đôi mắt
- Tay, chân
Bài tập 2: Viết đoạn văn (khoảng 10 câu):
Tả hình ảnh nhân vật cô bé Kiều Phương trong văn bản “Bức tranh của em giái tôi”
Tả hình ảnh nhân vật chú bé Phrăng trong văn bản “Bưởi học cuối cùng”
Tả hình ảnh nhân vật dượng Hương Thư trong văn bản “Vượt thác”
*** HS có thể in ra và dán phần kiến thức trên vào tập và làm bài theo khả năng
của từng em