1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

Giáo án HK1 môn Lich sử 9

132 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 234,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được cuộc chiến đấu của quân dân ta đánh bại liên tiếp hai chiến lược chiến tranh của Mỹ- Ngụy và cuộc chiến đấu của quân dân miền Bắc đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại bằng không[r]

Trang 1

Ngày dạy:29/8/2019

Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

Tiết 1 : Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945

ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

- Giáo dục lòng tự hào về những thành tựu xd CNXH ở Liên Xô, thấy được tính

ưu việt của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô Viết

- Biết ơn sự giúp của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta

- Gi¸o dôc vÒ thµnh tùu cña Liªn X« trong viÖc chinh phôc vò trô

II CHUÂN BỊ

Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ: ( Giáo viên giới thiệu chương trình lịch sử lớp 9)

3 Dạy và học bài mới:

I- LI£N X¤

Hoạt động1:

GV: Tóm tắt sự thiệt hại của LX như SGK.

H?: Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của LX

trong chiến tranh thế giới thứ hai?

HS: Dựa vào các số liệu về thiệt hại của LX trong

chiến tranh thế giới thứ hai để trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung nội dung HS trả lời và

nhấn mạnh: Đây là sự thiệt hại rất to lớn về

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1950)

a Hoàn cảnh:

- Liên Xô chịu tổn thất nặng nềtrong Chiến tranh thế giới thứ hai

Trang 2

người và của của nhân dân LX, đất nước gặp

muôn khó khăn tưởng chừng như không có

thể qua mổi

GV: Có thể so sánh những thiệt hại to lớn của

LX với các nước Đồng minh khác để thấy rõ

hơn sự thiệt hại của LX là vô cùng to lớn

còn các nước Đồng minh là không đáng kể

GV: Nhấn mạnh cho HS thấy nhiệm vụ to lớn

của nhân dân LX là khôi phục kinh tế

Hoạt động2:

GV: Phân tích sự quyết tâm của Đảng và nhà

nước LX trong việc đề ra và thực hiện kế

hoạch khôi phục kinh tế Quyết tâm này

được sự ủng hộ của nhân dân nên đã hoàn

thành kế nhoạch 5 năm trước thời hạn chỉ

trong 4 năm 3 tháng

GV: Cho HS thảo luận theo nhóm về những

thành tựu khôi phục kinh tế qua các số liệu

trong SGK và nêu câu hỏi: “Em có nhận xét

gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của LX

trong thời kỳ khôi phục kinh, nguyên nhân

của của sự phát triển đó ?.”

HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi :

+ Tốc độ khôi phục kinh tế trong thời kỳ này

tăng lên nhanh chóng

+ Có được kết quả này là do: Sự thống nhất về tư

tưởng, chính trị của xã hội LX, tinh thần tự

lập, tự cường, tinh thần chịu đựng gian khổ,

cần cù lao động, quên mình của nhân dân LX

Hoạt động3:

GV: Giải thích rõ khái niệm: “Thế nào là xd cơ sở

vật chất - kĩ thuật của CNXH ”: Đó là nền sx

đại cơ khí với công nghiệp hiện đại, nông

nghiệp hiện đại, khoa học - kĩ thuật tiên tiến

Đồng thời GV nói rõ đây là việc tiếp tục xd cơ

sở vật chất - kĩ thuật của CNXH mà các em đã

được học đến năm 1939

GV: Nêu câu hỏi thảo luận nhóm: “ LX xd cơ

sở vật chất - kĩ thuật trong hoàn cảnh nào?”

HS: Dựa vào nội dung SGK và vốn hiểu biết của

mình để thảo luận và đưa ra ý kiến của mình

GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiệt nội dung

HS trả lời.

GVhỏi: Hoàn cảnh đó có ảnh hưởng gì đến

công cuộc xd CNXH ở LX ?

b Chủ trương của Đảng cộng sản Liên Xô:

- Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra

kế hoạch khôi phục kinh tế

c Kết quả:

- Công nghiệp: Năm 1950, sx côngnghiệp tăng 73% so với trướcchiến tranh, hơn 6000 xí nghiệpđược phục hồi

- Nông nghiệp: Bước đầu khôiphục, một số ngành phát triển

- Khoa học - kỹ thuật: Chế tạothành công bom nguyên tử (1949),phá vỡ thế độc quyền của Mĩ

2 Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ

sở vật chất - kỹ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Các nước tư bản phương Tâyluôn có âm mưu và hành động baovây, chống phá Liên Xô cả kinh tế,chính trị và quân sự

- Liên Xô phải chi phí lớn choquốc phòng, an ninh để bảo vệthành quả của công cuộc xdCNXH

Trang 3

Hoạt động4:

GV: Y/c HS đọc các số liệu trong SGK về thành

tựu của LX trong việc thực hiện kế hoạch 5

năm và 7 năm nhằm xd cơ sở vật chất - kĩ

thuật của CNXH Sau đó làm rõ nội dung

chính về thành tựu của LX đạt được tính đến

nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX để HS

năm được

GV: Có thể giới thiệu tranh , ảnh về những

thành tựu trong công cuộc xd CNXH ở Liªn

GV gióp HS t×m hiÓu thªm vÒ vÖ tinh nh©n

t¹o ®Çu tiªn cña Liªn X« vµ chuyÕn bay

cña nhµ du hµnh vò trô Ga-ga-rin

GV: Y/c HS lấy 1 số ví dụ về sự giúp đỡ của

LX đối với các nước trên thế giới và trong

- Về khoa học - kỹ thuật: Cácngành KH - KT đều phát triển, đặcbiệt là khoa học vũ trụ

- Về quốc phòng: Đạt được thế cânbằng chiến lược vè quân sự nóichung và sức mạnh hạt nhân nóiriêng so với Mĩ và phương Tây

- Về đối ngoại: Thực hiện chínhsách đối ngoại hoà bình và tích cựcủng hộ phong trào cách mạng thếgiới

4 Củng cố: Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

+ Iu ri Gagarin là người

a Đầu tiên bay vào vũ trụ c Bay vào vũ trụ đầu tiên

b Thử thành công vệ tinh nhân tạo d Đặt chân lên mặt trăng đầu tiên

5 HDVN:- HS học bài cũ, đọc trước bài mới

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài

Ngày dạy:6/9/2019

Trang 4

TIẾT 2: BÀI 1: LIấN Xễ VÀ CÁC NƯỚC ĐễNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN

NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX (TIẾT 2)

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nắm được những nột chớnh về việc thành lập Nhà nước dõn chủ nhõn dõn ởĐụng Âu và công cuộc CNXH ở cỏc nước Đụng Âu (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70của thế kỉ XX)

- Nắm được những nột cơ bản về hệ thống cỏc nước XHCN thụng qua đú hiểu đượcnhững mối quan hệ, ảnh hưởng và đúng gúp của hệ thống XHCN đối với phong trào cỏchmạng thế giới núi chung và cỏch mạng Việt Nam núi riờng

Trọng tõm: Những thành tựu của cụng cuộc xd CNXH ở cỏc nước Đụng Âu

2 Kỹ năng:

- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xđ vị trớ của từng nước Đụng Âu

- Biết khai thỏc tranh ảnh, tư liệu lịch sử đẻ đưa ra nhận xột của mỡnh

-Rốn kĩ năng tự học cho HS

3 Thỏi độ:

- Khẳng định những đúng gúp to lớn của cỏc nước Đụng Âu trong việc xd hệthống XHCN thế giới, biết ơn sự giỳp đỡ của nhõn dõn của cỏc nước Đụng Âu đối với sựnghiệp cỏch mạng nước ta

Giáo dục về vai trò vị trí địa lí của các nước Đông Âu với những điều kiện tự nhiên củakhu vực

II CHUẨN BỊ

Mỏy tớnh, mỏy chiếu, bảng tương tỏc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

?1: Nờu những thành tựu cơ bản về phỏt triển kinh tế - khoa học kĩ thuật của Liờn

Xụ từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX

?2: Hóy cho biết sự giỳp đỡ của Liờn Xụ đối với Việt Nam

3 bài mới:

*Giới thiệu bài: Cùng với quá trình khụi phục kinh tế sau chiến tranh và tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ở Liên Xô thì các nước Đông Âu cũng nổi dậy thành lập một loạt các nước dân chủ nhân dân, xây dựng CNXH đã đa tới sự hình thành hệ thống các nước XHCN thế giới

Hoạt động của GV - HS ND cần đạt

Hoạt động 1:

GV:Nờu cõu hỏi: Cỏc nước dõn chủ nhõn dõn

ở Đụng Âu ra đời năm nào ?”

HS:Dựa vào nội dung SGK và kiến thức đó

học trả lời cõu hỏi

GV:Nhận xột, bổ sung (chỳ ý đến vai trũ của

nhõn dõn, lực lượng vũ trang và của Hụng

quõn Liờn Xụ)

GV:Cho HS đọc SGK đoạn về sự gia đời của

- Hàng loạt cỏc nước dõn chủ nhõn

Trang 5

các nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu

và trên bản đồ Châu Âu yêu cầu

HS: Lên bảng chỉ tên các nước dân chủ nhân

dân Đông Âu Đồng thời cần phân tích

hoàn cảnh ra đời nhà nước Cộng hoà dân

mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu

cần tiến hành những công viÖc gì ?”

Gợi ý: Những việc cần làm trên các mặt sau:

về mặt chính quyền? cải cách ruộng đất?

công nghiệp…

HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo luận

nhóm và trình bày kết quả của mình

Hoạt động 2:

GV: nêu câu hỏi: Về quan hệ kinh tế, văn hoá,

khoa học - kĩ thuật các nước XHCN có

những hoạt động gì?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi về sự ra đời

của khối SEV, vai trò của khối SEVvà vai

trò của Liên Xô trong khối SEV

GV: Hướng dẫn HS trình bày sự ra đời và vai

trò của khối Vác-xa-va

GV: nhấn mạnh thêm về những hoạt động và

sự giải thể của khối SEV và hiệp ước

Vác-xa-va Đồng thời GV lấy VD về mqh giữa

các nước trong đó có sự giúp đỡ Việt Nam

dân ở Đông Âu ra đời: Cộng hoà

2 TiÕn hµnh x©y dùng CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) (Đọc thêm)

III Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Về quan hệ chính trị và quân sự:Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ướcVác-xa-va thành lập

1: Thành lập liên minh phòng thủ Vác-xa-va

2: Thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV)

3: Các nước Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng CNXH

Trang 6

4: Nhà nước cộng hoà dân chủ Đức ra đời

Bài 2: Khoanh tròn câu em cho là đúng.

Hoàn cảnh các nước dân chủ nhân dân Đông Âu xd CNXH là:

a.Cơ sở vật chất - kĩ thuật rất lạc hậu

b Các nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị, cô lập về ngoại giao

c Được sự giúp đỡ của Liên Xô

d Cả ba ý trên

5 HDVN:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Vẽ và điền vào lược đồ châu Âu các nước XHCN Đông Âu

*************************************************************

Ngày dạy:12/9/2019

TIẾT 3: BÀI 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA

Trang 7

NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX

- Biết cỏch khai thỏc cỏc tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử

II CHUẨN BỊ

Mỏy tớnh, mỏy chiếu, bảng tương tỏc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

?1: Để hoàn thành nhiệm vụ cỏch mạng dõn tộc dõn chủ nhõn dõn cỏc nước Đụng Âu cần

phải tiến hành những cụng việc gỡ?

?2: Nờu những thành tựu chủ yếu trong cụng cuộc xd CNXH ở cỏc nước Đụng Âu?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV - HS ND cần đạt HĐ1

GV: Cho HS thảo luận nhúm với cõu hỏi:

“Tỡnh hỡnh Liờn Xụ giữa những năm 70

đến 1985 cú điểm gỡ nổi cộm?”

Gợi ý: Tỡnh hỡnh kinh tế ? chớnh trị xó hội ?

Khủng hoảng dầu mỏ thế giới năm 1973

đó tỏc động đến nhiều mặt của Liờn Xụ,

nhất là kinh tế

HS: Dựa vào SGK và vốn kiến thức đó học để

thảo luận và trả lời cõu hỏi

GV: Nhận xột, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

H?: Hóy cho biết mục đớch và nội dung của

I Sự khủng hoảng và tan ró của Liờn bang Xụ viết.

- Kinh tế Liờn Xụ lõm vào khủnghoảng: Cụng nghiệp trỡ trệ, hàngtiờu dựng khan hiếm, nụng nghiệp

sa sỳt

- Chớnh trị xó hội dần dần mất ổnđịnh, đời sống nhõn dõn khúkhăn, mất niềm tin vào Đảng vàNhà nước

- Mục đớch cải tổ: Sửa chữanhững thiếu sút, sai lầm trước kia,

Trang 8

công cuộc cải tổ ?

HS: Dựa vào SGK để trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

GV: Giới thiệu một số bức tranh, ảnh sưu tầm

về nhân vật M.Gooc-ba-chốp, cuộc khủng

hoảng ở Liên Xô và H3,4 trong SGK

GV: Cho HS tìm hiểu về diễn biến của Liên

bang Xô viết trong SGK thông qua việc

yêu cầu HS nêu những sự kiện về sự sụp

đổ của Liên bang Xô viết

GV: nhận xét, đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo

chính 21/8/1991 thất bại đưa đến việc ĐCS

Liên Xô phải ngừng hoạt động và tan rã, đất

nước lâm vào tình trạng không có người

lãnh đạo

HĐ2(Chỉ cần nắm hệ quả)

H?: Tình hình các nước Đông Âu cuối những

năm 70 đầu những năm 80 như thế nào ?

HS:Dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học để

thảo luận và trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến thức.

H?: Hãy cho biết sự sụp đổ chế độ XHCN ở

các nước Đông Âu?

HS: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm với câu

hỏi “Nguyên nhân sự sụp đổ của các nước

XHCN Đông Âu ?”

HS: Dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo

luận và trình bày kết quả thảo luận

+ Về kinh tế: thực hiện nền kinh

tế thi trường theo định hướng tưbản chủ nghĩa

- Ngày 21/8/1991 đảo chính thấtbại, Đảng Cộng sản bị đình chỉhoạt động Liên bang Xô viết tanrã

- Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềmtrên nóc điện Krem- li bị hạ -chấm dứt chế độ XHCN ở LiênXô

II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.

- Kinh tế khủng hoảng gay gắt

- Chính trị mất ổn định Các nhàlãnh đạo đất nước quan liêu, bảothủ, tham nhũng, nhân dân bấtbình

- Sự sụp đổ của các nước XHCNĐông Âu là rất nhanh chóng

+ Nhân dân bất bình với các nhàlãnh đạo đòi hỏi phải thay đổi

4 Củng cố:

Cả lớp làm bài tập sau:

Bài 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng ?

+Hậu quả của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là:

a Kinh tế phát triển thoát khỏi khủng hoảng, trì trệ

b Càng làm cho kinh tế xã hội lâm vào khủng hoảng trì trệ

c Các nước cộng hoà đòi li khai

d Gooc-ba-chốp phải từ chức

+ Nguyên nhân Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ là:

Trang 9

a Xây dựng mô hình về CNXH chưa đúng đắn phù hợp.

b Chậm sửa chữa, chậm thay đổi trước những biến động của thế giới

c Sự chống phá của các thế lực đế quốc

d Cả ba ý trên

Bài 2: Hãy nối thời gian với sự kiện sao cho đúng.

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới

- Trả lời câu hỏi cuối SGK

Ngày dạy: 16/9/2019

CHƯƠNG II:

CÁC NƯỚC Á, PHI, MÜ LA- TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.

TIẾT 4: BÀI 3:

Trang 10

QUÁ TRèNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHểNG DÂN TỘC VÀ

SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

I.MỤC TIấU BÀI HỌC:

- Lập niên biểu các nước tuyên bố độc lập về đấu tranh giải phóng dân tộc

- Xác định trên lược đồ thế giới vị trí các nước giành được độc lập

-Rốn kĩ năng tự học cho HS

II CHUẨN BỊ

Mỏy tớnh, mỏy chiếu, bảng tương tỏc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

H?: Cuộc khủng hoảng và sự sụp đổ ở cỏc nước Đụng Âu diễn ra như thế nào?

3 Bài mới:

HĐ1

GV: Gợi cho HS nhớ lại những tỏc động của

Chiến tranh thế giới thứ hai tỏc động đến

phong trào giải phúng dõn tộc ở cỏc nước

ở chõu Á, Phi, Mĩ - La tinh

GV: Sử dụng bản đồ để giới thiệu cho HS

cuộc đấu tranh giải phúng dõn tộc nhằm

đập tan hệ thống thuộc địa của CNĐQ,

nhấn mạnh nơi khởi đầu là Đụng Nam Á,

trong đú tiờu biểu là VN, In-đụ- nờ-xi-a,

Lào

GV: tiếp tục sử dụng bản đồ giới thiệu phong

trào đấu tranh lan rộng sang Nam Á, Bắc

Phi và Mĩ - Latinh và nhấn mạnh năm

1960 là “năm chõu Phi” và cuộc cỏch

I Giai đoạn từ 1954 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX

- Đụng Nam Á: ba nước lần lượttuyờn bố độc lập: In-đụ-nờ-xi-a(17/8/1945), Việt nam (2/9/1945),Lào (12/10/1945)

- Cỏc nước Nam Á và Bắc Phinhiều nước giành độc lập: Ấn Độ(1946 - 1950), Ai Cập (1952)…Năm 1960 17 nước chõu Phituyờn bố độc lập

Trang 11

mạng Cu Ba thắng lợi.

GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng và tên

nước giành được độc lập vào lược đồ ở

châu Á, Phi, Mĩ - Latinh

GV: nhấn mạnh đến tới giữa những năm 60 hệ

thống thuộc địa của CNĐQ về cơ bản đã bị

sụp đổ Lúc này hệ thống thuộc địa của

CNĐQ chỉ còn tồn tại dưới hai hình thức:

+ Các nước thuộc địa của Bồ Đào Nha

+ Chế độ phân biệt chủng tộc (Apacthai)

phần lớn ở miền Nam châu Phi

HĐ2

GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu phong trào đấu

tranh giành độc lập của nhân dân:

An-gô-la Mô-dăm-bich và Ghi-nê Bít-xao

GV: Gọi HS lên bảng điền ngày tháng giành

độc lập của ba nước trên vào bản đồ Cuối

cùng GV nhấn mạnh: Sự tan rã của các

nước thuộc địa ở Bồ Đào Nha là một thắng

lợi quan trọng của phong trào giải phóng

dân tộc ở châu Phi

HĐ3

GV: giải thích khái niệm “Thế nào là chủ

nghĩa A-pác-thai ?”

Gợi ý: Là một chính sách phân biệt chủng tộc

cực đoan và tàn bạo của Đảng quốc dân,

chính đảng của thiểu số da trắng cÇm

quyền ở Nam Phi thực hiện từ năm 1948,

chủ trương tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản

về chính trị, kinh tế xã hội của người da

đen ở đây và các dân tộc châu Á đến định

cư, đặc biệt là người Ấn Độ Nhà cầm

quyền Nam Phi ban bố trên 70 đạo luật

phân biệt đối xử và tước quyền làm người

của dân da đen và da màu, quyền bóc lột

của người da trắng đối với người da đen đã

được ghi vào hiến pháp Các nước tiến bộ

trên thế giới đã lên án gay gắt chế độ

pác-thai Nhiều văn kiện của LHQ coi

A-pác-thai là một tội ác chống nhân loại

H?: Cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi

chống chế độ A-pác-thai diễn ra như thế

- Mĩ - Latinh: 1/1/1959 cáchmạng Cu Ba giành thăng lợi

- Ba nước tiến hành đấu tranh vũtrang và giành độc lập, là Ghi - nêBít - xao (9/1974), Mô - dăm -bích (6/1975), An - gô - la(11/1975)

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.

- Người da đen đã giành đượcthắng lợi thông qua cuộc bầu cử

và thành lập chính quyền: Dim

ba bu ê (1980), Nam mi bi

-a (1990)

- Th¾ng lợi có ý nghĩa lịch sử là:xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

ở Nam Phi

Trang 12

nào ?

GV hỏi tiếp: Sau khi chế độ A-pác-thai bị xoá

bỏ ở Nam Phi, hệ thống thuộc địa của

CNĐQ đã bị sụp đổ hoàn toàn, nhiệm vụ

của các nước châu Á, Phi, Mĩ La-Tinh là

5 HDVN:

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

- Trả lời các câu hỏi ở SGK

Ngày dạy:23/9/2019

Tiết 5 : Bài 4: CÁC NƯỚC CHÂU Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nắm một cách khái quát tình hình các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai

- Nắm được sự ra đời của các nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Trang 13

- Hiểu được sự phát triển của nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa từ sau Chiến tranhthế giới thứ hai đến nay.

Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác

Phong trào DLDT ỏ các nước Á, Phi, Mĩ-la-tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Tổ chức lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

H?: Nêu các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và một số sự kiện

tiêu biểu của mỗi giai đoạn

3 Dạy và học bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt HĐ1

H?: Hãy cho biết cuộc đấu tranh giành độc lập

của các nước châu Á diễn ra như thế nào?

HS: Dựa vào SGK và kiến thức đã học để trả

lời

GV: Dùng bản đồ châu Á giới thiệu về cuộc đấu

tranh giải phóng DT từ sau Chiến tranh thế

giới thứ hai đến cuối những năm 50 với

phần lớn các nước đều giành độc lập như:

Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a…

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm: Sau khi

giành được độc lập, các nước châu Á đã

phát triển kinh tế như thế nào ? kết quả ?

HS: Thảo luận, sau đó trình bày kết quả của

mình

GV: Nhấn mạnh, bổ sung và kết luận.

Nhấn mạnh: nhiều nước đã đạt được sự

tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, nhiều

người dự đoán rằng thế kỉ XXI là “thế kỉ của

châu Á” Trong đó Ấn Độ là một ví dụ: Từ

một nước nhập khẩu lương thực, nhờ cuộc

cách mạng xanh trong nông nghiệp, Ấn Độ

đã tự túc được lương thực dân số hơn 1 tỷ

người Những thập niên gần đây, công nghệ

thông tin và viễn thông phát triển mạnh Ấn

I Tình hình chung

- Sau chiến tranh thế giới thứhai hầu hết các nước châu Á đãgiành được độc lập

- Các nước đều ra sức phát triểnkinh tế và đã đạt được nhiềuthành tựu quan trọng, có nướctrở thành cường quốc côngnghiệp (Nhật Bản), nhiều nướctrở thành con rồng châu Á (HànQuốc, Xin - ga - po… )

Trang 14

Độ đang vươn lên hàng các cường quốc về

công nghệ phần mền, công nghệ hạt nhân và

công nghệ vũ trụ

HĐ2

GV: Giới thiệu cho HS chân dung chủ tịch Mao

Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND

Trung Hoa

H?: Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra

đời có ý nghĩa như thế nào ?

Gợi ý:

+ Ý nghĩa đối với cách mạng Trung Quốc ?

+ Ý nghĩa đối với quốc tế ?

HĐ3

GV: Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: “Hãy

cho biết những thành tựu của công cuộc cải

cách - mở cửa ở Trung Quốc từ 1978 đến

nay ?”

GV: Cho Hs quan s¸t h×nh 7 SGK: thµnh phè

Thîng H¶i ngµy nay

II Trung Quốc:

1 Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa.

- 1/10/1949 nước Cộng hoàNhân dân Trung Hoa ra đời

- Đây là thắng lợi có ý nghĩalịch sử: kết thúc 100 năm nôdịch của đế quốc và phong kiến,bước vào kỉ nguyên độc lập tựdo

- CNXH được nối liền từ châu

Âu sang châu Á

2 Mười năm đầu xây dựng chế

độ mới (1949 - 1959) (Giảm tải)

4 Công cuộc cải cách - mở cửa (từ n¨m 1978 đến nay)

- Từ năm 1978 đến nay TrungQuốc thực hiện đường lối cảicách, mở cửa và đạt nhiều thànhtựu to lớn, nhất là về tốc độ pháttriển kinh tế

- Chính sách đối ngoại củaTrung Quốc thu được nhiều kếtquả, củng cố địa vị trên trườngquốc tế

4 Củng cố:

● Tóm lược những nét nổi bật của tình châu Á từ sau năm 1945 đến nay

● Sự ra đời của nhà nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và các giai đoạn diễn ra ởTrung Quốc

● HS làm bài tập sau: Hãy khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đung

A Nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập vào”

a Tháng 10 – 1948 b Tháng 10 - 1949

c Tháng 10 – 1950 d Tháng 10 - 1951

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới

- Trả lời câu hỏi trong SGK

********************************************************************

Trang 15

Ngày dạy: 7/10/2019

Tiết 6: Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

+ Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm 1945

+ Sự ra đời tổ chức ASEAN, tác dụng của và sự phát triển của các nước trong khu vựcĐông Nam Á

Trang 16

Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác

Phong trào DLDT ỏ các nước Á, Phi, Mĩ-la-tinh

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

H?1: Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa ở TQ cuối năm 1978 đến nay?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

GV: Treo bản đồ các nước Đông Nam Á, giới

thiệu về khu vực này, đồng thời gợi cho HS

nhớ lại trước chiến tranh thế giới thứ hai hầu

hết các nước này đều là thuộc địa của chủ

nghĩa đế quốc(trừ Thái Lan) Sau đó GV nêu

câu hỏi cho HS thảo luận nhóm: “Hãy cho

biết kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của

nhân dân các nước Đông Nam Á sau chiến

tranh thế giới thứ hai?”

HS: Dựa vào nội dung SGK và vốn kiến thức

của mình để trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét bổ sung và kết luận Đồng thời

nhấn mạnh các mốc thời gian các nước giành

độc lập:Inđônêxia(8/1945), VN (8/1945) lào

(10/1945), Nhân dân các nước khác như:

Ma-lay-xi-a, Mianma và Phi lip pin đều nổi

dËy đấu tranh thoát khỏi ách chiếm đóng của

phát xít Nhật

HS: lên bảng điền vào bản thống kê các nước

ĐNÁ giành độc lập theo nội dung sau: tên

nước, thủ đô, ngày giành độc lập, tình hình

hiện nay

Hoạt động 2:

H?: Hãy cho biết tình hình các nước ĐNÁ sau

khi giành độc lập đến nay?

I Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945

- Trước 1945 hầu hết là thuộcđịa (trừ Thái Lan)

- Sau chiến tranh thế giới thứhai hầu hết các dân tộc ĐNÁgiành được độc lập

- Trong thời kì chiến tranh lạnh

Mĩ can thiệp vào khu vực: lậpkhối quân sự SEATO, xâmlược VN sau đó mở rộng sang

Trang 17

Hoạt động 3:

GV: Tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: “Hoàn

cảnh ra đời của tổ chức ASEAN?”

HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và trình

bày kết quả của mình

GV: Nhận xét, bổ sung, kết luận Đồng thời nhấn

mạnh thêm: Các nước trong khu vực vừa

giành được độc lập cần phải hợp tác phát

triển kinh tế, đồng thời tránh sự phụ thuộc

vào các nước lớn Mặt khác xu thế liên minh

khu vực trên thế giới có hiệu quả như sự ra

đời và hoạt động của cộng đồng kinh tế châu

Âu, cuộc chiến tranh của Mĩ ở Đông Dương

khó tránh khỏi thất bại Vì vậy các nước thấy

rằng cần phải hợp tác với nhau

GV: Giới thiệu quan hệ giữa các nước trong khu

vực từ 1975 cho đến cuối những năm 80, tình

hình phát triển kinh tế trong khu vực chú ý

đến sự phát triển kinh tế của Xin ga po, Ma

lai xi a, TL

Hoạt động 5:

GV: Hỏi “Sự phát triển của các nước ASEAN

diễn ra như thế nào?”

HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi: Từ

những năm 90 của thế kỉ XX, xu thế nổi bật

là mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN

(7/1995 VN chính thức gia nhập và trở thành

thành viên thứ bảy của tổ chức ASEAN

4/1999 Campuchia được kết nạp.)

HĐ6:

GV:giới thiệutình hình và xu thế hoạt động của

ÁSEAN:Năm 1992 ASEAN quyết định biến

ĐNÁ thành khu vực mậu dịch tự do(AFTA)

trong vòng 10 - 15 năm Năm 1994 ASEAN

lập diễn đàn khu vực (ARF) với sự tham gia

của 23 quốc gia trong khu vực

GV: Giới thiệu H11 SGK ( Hội nghị cấp cao

ASEAN 6 họp tại Hà Nội) thể hiện sự hợp

cả Lào và Cam Pu Chia

II Sự ra đời của tổ chức ASEAN.

- Đứng trước yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, các nước cầnhợp tác, liên minh với nhau đểphát triển

- 8/8/1967 Hiệp hội các nướcĐNÁ được thành lập

- Mục tiêu ASEAN là: Pháttriển kinh tế và văn hoá thôngqua những nỗ lực hợp tácchung giữa các thành viên, duytrì hoà bình và ổn định khuvực

III Từ “ASEAN 6” Phát triển thành “ASEAN 10”

- Từ những năm 90 lần lượt cácnước trong khu vực tham gia tổchức ASEAN

- Hoạt động trọng tâm củaASEAN là chuyển sang hoạtđộng kinh tế

Trang 18

tỏc hữu nghị , giỳp đỡ nhau cựng tiến bộ và

phỏt triển

4 Củng cố:

- GV khắc sâu cho HS 3 biến đổi lớn của khu vực

-Trỡnh bày tỡnh hỡnh cỏc nước ĐNÁ trước và sau 1945?( Xỏc định vị trớ cỏc nước đó

giành được độc lập trờn bản đồ)

-Trỡnh bày về sự ra đời mục đớch hoạt độngvà quan hệ của ASEAN với Việt Nam.

? Tại sao nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX " một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực ĐNA ''

5 Hướng dẫn về nhà:

- Vẽ bản đồ ĐNA và đề tên thủ đô của từng nước trong khu vực

-Học bài cũ và trả lời cõu hỏi trong SGK

-Đọc bài cỏc nước chõu Phi

+ S ự phỏt triển kinh tế- xó hội của cỏc nước này

- Cuộc đấu tranh kiờn trỡ đẻ xoỏ bỏ chủ nghĩa phõn biệt chủng tộc ở Cộng hoà Nam Phi

Trang 19

Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ Em hãy trình bày những nét chủ yếu của tình hình ĐNA từ 1945 đến nay?

b/ Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN?

3 Bài mới:

Từ sau CTTG thứ 2 đến nay, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi phát

triển mạnh, hầu hết các nước châu Phi đã giành được độc lập Nhưng trên con đường pháttriển, các nước châu Phi còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề chủ yếu của các nước hiện nay

là chống đói nghèo, lạc hậu Hôm nay chúng ta học bài các nước châu Phi

Hoạt động 1: T×m hiÓu nh÷ng nÐt chung nhÊt vÒ

t×nh h×nh ch©u Phi sau CTTG 2

GV:Giới thiệu bản đồ Châu Phi với cấc đại dương

hoặc biển bao quanh, cùng với diện tích và

dân số của Châu Phi Đồng thời GV nhấn

mạnh: từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực

dân, đòi độc lập diễn ra sôi nổi ở khắp châu

Phi

H?: Nêu nét chính cuộc đấu tranh của nhân dân

châu Phi?

HS: Dựa vào nội dung SGK để trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận Đồng thời GV

trình bày cho HS biết rõ: Phong trào nổ ra sớm

nhất là ở vùng Bắc Phi, bởi vì ở đây có trình

độ phát triển cao hơn các vùng khác

HS: Lên bảng điền vào lược đồ thời gian các nước

Châu Phi giành độc lập

H?: Năm 1960 Châu Phi Có sự kiện gì nổi bật?

GV: Hướng dẫn HS trả lời câu và nhấn mạnh: đây

là năm Châu Phi vì có tới 17 nước châu Phi

- Năm 1960 có tới 17 nước giànhđược độc lập gäi là năm châu Phi

Trang 20

giành đợc độc lập

HS:Dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhúm với

cõu hỏi: “Hóy cho biết tỡnh hỡnh chõu Phi sau

khi giành được độc lập”

HS: Thảo luận và trỡnh bày kết quả của mỡnh.

GV: Nhận xột và nhấn mạnh: Nột nổi bật của

Chõu Phi là luụn trong tỡnh thế bất ổn: xung

đột nội chiến, đúi nghốo, nợ chồng chất và

bệnh tật (từ năm 1987 cú tới 14 cuộc xung đột

và nội chiến, ở Run - an - đa cú tới 800 nghỡn

người chết và 1,2 triệu người phải lang thang,

chiếm 1/10 dõn số)

GV: Cú thể lấy những số liệu trong SGK để minh

chứng cho sự đúi nghốo ở Chõu Phi

Hoạt động 3: Tìm hiểu những nét chính về tình

hình nớc Cộng hoà Nam Phi

GV: Giới thiệu bản đồ vị trớ của Nam Phi và giới

thiệu những nột cơ bản về đất nước nam Phi,

diện tớch: 1,2 triệu km2, dõn số: 43,6 triệu

người (2002), trong đú cú 75,2% người da

đen, 13,6% người da trắng, 11,2% người da

mầu; đồng thời gợi cho HS nhớ lại quỏ trỡnh

xõm lược của thực dõn Hà Lan và Anh xõm

lược Nam Phi; cuộc đấu tranh của nhõn dõn

Nam Phi

Hoạt động 4:

GV: Nờu cõu hỏi thảo luận: “Cuộc đấu tranh

chống chế độ phõn biệt chủng tộc ở Nam Phi

diễn ra như thế nào?”

GV: Giải thớch khỏi niệm về chế độ phõn biệt

chủng tộc A-pỏc-thai: Là chớnh sỏch phõn biệt

chủng tộc cực đoan và tàn bạo của Đảng Quốc

dõn( Đảng của người da trắng) chủ trương

tước đoạt mọi quyền lợi cơ bản về chớnh trị

-kinh tế, xó hội của người da đen ở đõy Họ lập

luận rằng người da đen khụng thể bỡnh đẳng

với người da trắng Nhà cầm quyền đó ban bố

trờn 70 đạo luật phõn biệt đối xử và tước bỏ

quyền làm người của dõn da đen và dõn da

mầu ở đõy, quyền búc lột Nam Phi được xỏc

nhận bằng Hiến phỏp

HS: Dựa vào nội dung SGK để thảo luận và trỡnh

bày kết quả của mỡnh

GV: Nhận xột bổ sung và kết luận Sau đú GV

giới thiệu H13 trong SGK “Nen-xơn

Man-đờ Từ cuối những năm 80 đến nay,tỡnh hỡnh chõu Phi rất khú khăn,khụng ổn định với: nội chiến, xungđột, đúi nghốo,…

II Cộng hoà Nam Phi

- Năm 1961 Cộng hoà Nam Phituyờn bố độc lập

- Chớnh quyền thực dõn da trắng ởNam Phi đó thi hành chớnh sỏchphõn biệt chủng tộc (A-pỏc- thai)cực kỡ tàn bạo

- Năm 1993 chế độ A-pỏc- thai bịxoỏ bỏ ở Nam Phi

Thỏng 5/1994 Nen xơ Man đờ

-la trở thành Tổng thống da đen đầutiờn

- Chế độ phõn biệt chủng tộc bị xoỏ

bỏ ngay tại sào huyệt

Trang 21

la” và đôi nét về tiểu sử và cuộc đời đấu tranh

của ông

GV: Hỏi “Hiện nay Nam Phi đưa ra chủ trương

phát triển kinh tế như thế nào?

GV: Cung cấp cho HS biết: Nam Phi là một nước

giàu có tài nguyên thiên nhiên như vàng,

uranium, kim cương, khí tự nhiên…

HS: Dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét bổ sung và kết luận

- Hiện nay chính quyền mới ở NamPhi đề ra “Chiến lược kinh tế vĩmô” nhằm phát triển kinh tế, giảiphóng việc làm và phân phối lại sảnphẩm

4 Củng cố:

- HS làm bài tập:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Năm nào sau đây được gọi là

“Năm châu Phi”

A Năm 1954 C Năm 1956

B Năm 1955 D Năm 1960

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước và chuẩn bị bài mới: Bµi 7: C¸c níc MÜ La tinh

Ngµy d¹y :21/10/2019

Tiết 8: Bài 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức

- Nắm vững tình hình các nước Mĩ-La tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Nắm được những nét chính về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc ở các nước Mĩ- La tinh, đặc biệt là thắng lợi của cách mạng Cu Ba

- Nắm được những thành tựu về mọi mặt của nhân dân Cu Ba: kinh tế, văn hoá , giáodục Đồng thờihiểu được mối quan hệ hữu nghị, hợp tác sự giúp đỡ của Việt Nam và CuBa

2/ Tư tưởng

- Giúp học sinh thấy được cuộc đấu tranh kiên cườngcủa nhân dân Cu Ba và nhữngthành tựu mà Cu Ba đạt được về mọi mặt, từ đó thêm quí trọng và khâm phục nhân dân

Cu Ba

Trang 22

- Thắt chặt hơn nữa tỡnh đoàn kết hữu nghị , tinh thần hợp tỏc tương trợ, giỳp đỡ lẫnnhau của nhõn dõn hai nướcViệt Nam và Cu Ba.

3/ Kỹ năng

- Rốn học sinh kỹ nắngử dụng bản đồ và tranh ảnh: xỏc định vị trớ cỏc nước Mĩ -Latinh trờn lược đồ, khai thỏc chõn dung lónh tụ Phi- đen Ca-xtơ-rụ;cỏc thao tỏc tưduy: nhận định,đỏnh giỏ, phõn tớch lập bảng biểu

-Rốn kĩ năng tự học cho HS

II CHUẨN BỊ

Mỏy tớnh, mỏy chiếu

Bảng tương tỏc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ: Hóy cho biết những nột chớnh về kinh tế , xó hội cỏc nước chõu Phi

sau Chiển tranh thế giới thứ hai?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt HĐ1:

GV: Treo bản đồ , giới thiệu về Mĩ- Latinh, bao

gồm 23 nước trải dài từ Mờ-hi- cụ đến Nam

Mĩ cú trờn 20 tr dõn với dõn số 509 tr người

(1999).Người ta gọi Mĩ -La tinh vỡ nú bao

gồm Trung và Nam Mĩ, đa số nhõn dõn Mĩ

-Latinh núi ngữ hệ và chịu ảnh hưởng văn hoỏ

Latinh Vỡ cỏc nước vốn là thuộc dịa của Tõy

Ban Nha Bồ Đào Nha, Phỏp, Hà Lan Vỡ

vậy, người ta gọi khu vực này là Mĩ - Latinh

GV: nhấn mạnh: Nhỡn trờn bản đồ chỳng ta dễ

dàng nhận thấy Mĩ - Latinh là một khu rộng

lớn của chõu Mĩ được hai đại dương bao bọc

với con kờnh đào Panama xuyờn ngang ĐTD

- TBD rỳt ngắn khoảng cỏch đi lại Nơi đõy

giầu tài nguyờn TN, nụng, lõm khoỏng sản

Cú khớ hậu ụn hoà

H?: Em cú nhận xột gỡ về sự khỏc biệt giữa tỡnh

hỡnh chõu Á, Chõu Phi, và khu vực Mĩ

-Lạtinh

GV: Yờu cầu HS xỏc định những nước đó giành

độc lập từ đầu thế kỉ XIX trờn bản đồ

H?: Phong trào giải phúng dõn tộc của Mĩ

-Latinh cú nhiệm vụ cụ thể như thế nào? Cú gỡ

khỏc chõu Á , chõu Phi?

I Những nột chung.

- Mĩ - Latinh cú vị trớ chiếnlược quan trọng

- Từ những thập niên đầu củathế kỉ XIX nhiều nước Mĩ La-tinh đã giành được độc lập-Sau chiến tranh cỏc nước Mĩ -Latinh trở thành “Sõn sau” và

là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

Trang 23

GV: Giới thiệu cỏc giai đoạn của phong trào ở

Mĩ - Latinh:

+: Giai đoạn 1: Từ năm 1945 - Trước 1959:

Phong trào đấu tranh trong giai đoạn này

diễn ra dưới nhiều hỡnh thức khỏc nhau như:

-: Cuộc bói cụng của cụng nhõn Chi lờ.

-: Cuộc nổi dạy của nụng dõn Pờ ru, Mờ hi cụ

-: Khởi nghĩa vũ trang ở Pa - na - ma

-: Đấu tranh nghị viện qua tổng tuyển cử ở Ác

hen ti na, Goa tờ na ma

Như vậy: Giai đoạn này cỏch mạng đó bựng nổ

ở nhiều nước

+: Giai đoạn hai: Từ 1959 - đầu 1980:

Được mở đầu bằng cuộc cỏch mạng Cu Ba.

Người ta phõn mốc thời gian theo cỏch mạng

Cu Ba Và giai đoạn 3 từ nửa sau những

năm 80 đến nay như thế nào?

HS: Thảo luận nhúm.

GV:Chia nhúm phỏt phiếu học tập, học sinh thảo

luận

Nhúm 1:Nờu diễn biến túm tắt của phong trào

giải phúng dõn tộc từ 1959- những năm 80

của thế kỷ XX? ( Giai đoạn này, một cao trào

khởi nghĩa vũ trang đó bựng nổ ở Mĩ- Latinh

Đấu tranh vũ trang đó bựng nổ ở nhiều nước

( dỏn ký hiệu ngọn lửa ) Như ở: Bụ livia,

Vờnờxuờla, Cụlụmbia, Pờ ru, Nicaragoa ,En

xanvađo Như vậy khởi nghĩa vũ trang mang

tớnh phổ biến, Mĩ-Latinh trở thành “đại lục

nỳi lửa” Ở giai đoạn này nổi bật lờn là sự

kiện diễn ra ở Chilờ và Nica ragoa (sgk/30)

Nhúm2:Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai,

Mĩ -Latinh được mệnh danh là “ đại lục nỳi

lửa” hay " Lục địa bùng cháy"?

Cơn bóo tỏp cỏch mạng ấy đó làm thay đổi

cục diện chớnh trị ở nhiều nước

H?: Từ cuối những năm 80 đến naycỏc nước Mĩ

-Latinh đó thực hiện những nhiệm vụ gỡ?

HS: Dựa vào SGKtrả lời.

GV : Nhấn mạnh từ sau CTTG thứ 2 đến nay cỏc

nước Mĩ- Latinh đó khụi phục chủ quyền dõn

tộc và bước lờn vũ đài quốc tế với tư thế độc

lập tự chủ của mỡnh.Một số nước trở thành

nước cụng nghiệp mới như: Braxin, Mờhicụ

-Từ sau chiến tranh thế giới thứhai đến nay cỏch mạng Mĩ -Latinh cú nhiều biến chuyểnmạnh mẽ

- Từ 1945-1959: Phong trào nổ

ra ở nhiều nước Mở đầu làcách mạng CuBa (1959)

- Từ đầu những năm 60 đến đầunhững năm 80, Mĩ La-tinh diễn

ra cao trào khởi nghĩa vũ trang

và trở thành “Lục địa bùngcháy”

Làm thay đổi cục diện chớnhtrị cỏc nước Mĩ- Latinh

- Từ cuối những năm 80 cỏcnước ra sức phỏt triển kinh tế-văn hoỏ và đạt được nhiềuthành tựu quan trọng:

+ Củng cố độc lập chủ quyền,dân chủ hoá chính trị

+ Cải cách kinh tế,và thành kậpcác tổ chức liên minh khu vực

về hợp tác phát triển kinh tế

- Đầu những năm 90 tình hìnhkinh tế và chính trị khó khăn

- Hiện nay các nước Mĩ La-tinh

Trang 24

GV: Chuyển ý

HĐ2:

GV: Treo bản đồ-Xỏc định vị trớ Cu Ba

H?: Qua phần chuẩn bị ở nhà, em hóy cho biết

những hiểu biết của mỡnh về đất nước Cu Ba

GV: Gợi ý hs trả lời , kết luận

Gv: Tổ chức học sinh trả lời cõu hỏi: Chứng

minh rằngdưới chế độ độc tài, Cu Ba trở

thành trại tập trung, trại lớnh và xưởng đỳc

sỳng khổng lồ?

HS: Trả lời cõu hỏi

GV: bổ sung và kết luận ….Dưới chế độ độc tài

đất nước CuBa rơi vào tỡnh trạng nghốo đúi

H?: Cỏch mạng CuBa thành cụng cú ý nghĩa gỡ?

H?: Bước vào giai đoạn mớinhõn dõn đó thực

hiện những nhiệm vụ gỡ nhằm khụi phục đất

nước và phỏt triển kinh tế?

H: Những khú khăn của CuBa trong giai đoạn

này?

H: Em biết gỡ về sự giỳp đỡ của CuBa đối với

nhõn dõn Việt Nam?

H: Những thành tựu mà CuBa đạt được trong

giai đoạn hiện nay?

đang tìm cách khắc phục và đilên, Braxin và Mêhicô là 2nước công nghiệp mới

II/ CuBa - Hũn đảo anh hựng 1/ Trước cỏch mạng

- CuBa dưới chế độ độc tàiBatixta

- Nhõn dõn CuBa mõu thuẫnvới chế độ độc tài Batixta

2/ Cỏch mạng bựng nổ và thắng lợi.

- Giai đoạn 1956-1958: xõydựng căn cứ phỏt triển lựclượng cỏch mạng

- 1-1-1959:chế độ độc tài Batixta bị lật đổ, cỏch mạng Cubathắng lợi

3 Cụng cuộc xõy dựngCNXH

4 Củng cố:

1/ Tỡnh hỡnh cỏch mạng Mỹ latinh cú gỡ khỏc biệt với chõu Á, Phi?

2/ Em biết gỡ về mối quan hệ giữa Việt Nam- Cuba? phong trào cỏch mạng của nhõn dõn Cuba?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Ôn lại toàn bộ kiến thức chương I và II.

- Giờ sau làm bài kiểm tra một tiết

Trang 25

Ngày dạy 28/10/2019

Tiết 9: Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu bài học:

- Giờ kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh phần lịch sử thế giới cận đại sau chiến tranh thế giới thứ hai ở các nước á, Phi, Mỹ La - tinh Trên cơ sở đó có biện pháp dạy - học tốt hơn

- Rèn kỹ năng tái hiện, phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Giáo dục học sinh có ý thức tự giác, tinh thần sáng tạo khi làm bài

Trang 26

Số câu:

Số điểm:

Số câu

Số điể

Hãy kể tên các nước trong khu vực Đông Nam á hiện nay?

Trình bày những nét khái quát về tình hình các nước

Mĩ tinh?

La-Vì sao nói Cu-ba là lá cờ đầu trong phong trào Cách mạng của Mĩ La- tinh

Số câu Số điểm

Số câu;1 Số điểm:3

Số câu

Số điể

Tỉ lệ : 75%

Tỉ lệ 100%

II Đề bài

Phần I trắc nghiệm : (3 điểm)

Câu1: (0,5đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời mà em cho llàđúng nhất

Năm 1960 đư ợc mệnh danh là " Năm châu Phi" vì:

A Đây là cách gọi theo quy định của Liên hợp quốc

B Năm diễn ra các cuộc xung đột sắc tộc, xung đột vũ trang và nội chiến

C Vì năm 1960, có 17 nước châu Phi giành độc lập

D Năm thành lập Liên minh châu Phi (AU)

Câu2: (2,5 điểm) Hãy nối cột A (thời gian) với cột B (các sự kiện) sao cho đúng.

A - Thời gian Phần

a 1.10.1949 1 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

Trang 27

b 1957 2 Cuộc cách mạng của nhân dân CuBa giành thắng lợi.

c 1.1.1959 3 Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời

d 25.12.1991 4 Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ, đa nhà du hànhGagarin lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất.

đ 1993 5 Liên bang Cộng hoà XHCN Xô Viết sụp đổ

e.1961 6 Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xoá bỏ ở Nam Phi.

Phần II tự luận: (7 điểm).

Câu 1: (3 điểm)

a Hãy kể tên các nước trong khu vực Đông Nam á hiện nay?

b Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục tiêu, hoạt động của Hiệp hội các nước Đông Nam á(ASEAN)

Câu 2: (4 điểm)

a Nêu những nét nổi bật về tình hình các nước Mĩ La-tinh sau năm 1945?

b Vì sao nói Cu-ba là lá cờ đầu trong phong trào Cách mạng của Mĩ La-tinh?

a 1.10.1949 1 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

b 1957 2 Cuộc cách mạng của nhân dân CuBa giành thắng lợi.

c 1.1.1959 3 Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời

d 25.12.1991 4 Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ, đa nhà du hànhGagarin lần đầu tiên bay vòng quanh trái đất.

đ 1993 5 Liên bang Cộng hoà XHCN Xô Viết sụp đổ

e 1961 6 Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xoá bỏ ở Nam Phi.

II tự luận: (7 điểm).

b

Kể tên được 11 nước trong khu vực Đông Nam á: Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mianma, Phi-lip-pin, In-đô-nê- xia, Thái Lan, Xin-ga-po, Đông-ti-mo, Brunây, Ma-lai-xi-a

* Hoàn cảnh ra đời

- Do nhu cầu hợp tác và phát triển

- Nhằm hạn chế sự ảnh hưởng từ các nước bên ngoài

- Ngày 8.8.1967 hiệp hội các nước Đông Nam á được thành lập gồm 5 nước

* Mục tiêu :

- Nhằm phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

1

0,25 0,25 0,5 0,5

Trang 28

- Hợp tác hòa bình, ổn định giữa các thành viên 0,5

- Mở đầu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba

- Đến những năm 80 của TK XX hầu hết các nước Mĩ tinh đã giành được độc lập…

MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

TIẾT 10: BÀI 8: NƯỚC MỸ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu những nét nổi bật tình hình Mĩ La-tinh sau 1945?

Trang 29

3.Bài mới:

HĐ1

GV: Sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị

trí địa lí của nước Mĩ cho HS

H: Cho biết tỡnh hỡnh kinh tế Mĩ sau CTTG

II từ 1945 đến 1973?

H: Những biểu hiện nào chứng tỏ nền kinh

tế Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế

giới tư bản?

H: Nguyờn nhõn phát triển nền kinh tế Mĩ?

? Điều kiện tự nhiên thuạn lợi cho sự phát

triển của nước Mĩ là gì?

H: Trong những thập niờn tiếp theo nền

kinh tế Mĩ như thế nào?

GV: Bổ sung số liệu để hs thấy được sự

giảm sỳt của nền kinh tế Mĩ trong

những năm gần đõy

H: Nguyên nhõn nào dẫn đến sự suy yếu

tương đối của Mĩ?

GV: Nhấn mạnh cỏc cuộc khủng hoảng và

giải thớch cho hs khỏi niệm suy yếu

tương đối

HĐ2

HS: Thảo luận : nờu những nột cơ bản

trong chớnh sỏch đối nội của Mĩ?

H: Mĩ đó thực hiện chớnh sỏch đối ngoại

- Nguyên nhân:

+ Không bị chiến tranh tàn phá

+ Thu lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí

+ Giàu tài nguyên

+ Thừa hưởng các thành tựu khoa học kĩthuật thế giới

* Giai đoạn 1973 đến nay:

- Kinh tế Mĩ giảm sụt về nhiều mặt

- Nguyờn nhõn dẫn đến kinh tế Mĩ suy yếutương đối:

+ Sự cạnh tranh của Tõy Âu, Nhật Bản+ Khủng hoảng, suy thoỏi

+ Chi phớ nhiều cho quõn sự+ Sự chờnh lệch giàu nghèo quá lớn

II/ Sự phỏt triển về khoa học kỹ thuật của Mĩ sau chiến tranh

(Chuyển bài 12) III/ Chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của

Mĩ sau chiến tranh

- Đối nội : ban hành một loạt cỏc đạo luậtphản động( hạn chế quyền tự do dân chủ)

Trang 30

4 Củng cố

1/ Tỡnh hỡnh nước mĩ sau chiến tranh thế giứ thứ hai?

2/ Chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

- Hiểu được chớnh sỏch đối ngoại của giới cầm quyền Nhật Bản

Trọng tõm: Nhật Bản khụi phục và phỏt triển kinh tế sau chiến tranh

2/ Tư tưởng

Giỏo dục ý chớ vươn lờn , tinh thần lao động hết mỡnh, tụn trọng kỷ luật của ngườiNhật Bản, đó là một trong những nguyờn nhõn cú ý nghĩa quyết định đưa tới sự phỏt triểnthần kì của nền kinh tế Nhật Bản

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

H? Vỡ sao nước Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thỳc?

3 Bài mới

Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 31

GV: giới thiệu bản đồ Nhật bản, đất nước

Nhật bản và hỏi:

H: Em hóy cho biết tỡnh hỡnh Nhật bản sau

chiến tranh thế giới thứ hai kết thỳc?

GV: Hs trả lời, giỏo viờn nhận xột bổ sung

và hoàn thiện kiến thức: Sau chiến tranh

thế giới thứ hai, Kinh tế NB bị tàn phỏ

nặng nề 34% mỏy múc, 25% cụng trỡnh,

80% tàu biển bị phỏ huỷ, sản xuất cụng

nghiệp T8/ 1945 chỉ còn 10% so với

trước chiến tranh thế giới thứ hai 13tr

người bị thất nghiệp, 22tr người không

có nhà ở, LT và hàng tiêu dùng thiếu

thốn, người dân thường xuyên bị đói,

trong các thành phố mỗi người dân chỉ

ăn 1000 calo/ngày NB bị mất hết thuộc

địa, chủ quyền của NB chỉ cũn trờn 4

hũn đảo Hốc cai đụ, Kiu xiu, Xi cụ-cư,

+ Thực hiện cải cách ruộng đất (1946-1949)

+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị

các tội phạm chiến tranh

+ Giải giáp các lực lượng vũ trang

+ Giải thể các công ti độc quyền lớn

+ Thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi cơ

quan nhà nước

+ Ban hành các quyền tự do dân chủ (luật

Công đoàn, đề cao địa vị phụ nữ, tách

trường học ra khỏi ảnh hưởng tôn giáo

? ý nghĩa của những cải cỏch đú?

GV: Kết luận và núi rừ hơn: quõn đội Mĩ

chiếm đúng NB đó khụng cai trị trực tiếp

mà thụng qua bộ mỏy chớnh quyền Nhật

Bản, kể cả vẫn duy trỡ ngụi vua của Thiờn

Hoàng Điều đỏng chỳ ý là NB đó tiến hành

một loạt cỏc cải cỏch dõn chủ như nội dung

đó trỡnh bày ở trờn

HĐ3

GV: Trình bày khái quát về thành tựu kinh

tế Nhật Bản sau chiến tranh

H: Nêu dẫn chứng chứng minh sự phát triển

"thần kỳ" của Nhật Bản sau chiến tranh?

+ Tạo nờn sự phỏt triển thần kỡ vềnền kinh tế

II Nhật Bản khụi phục và phỏt triển kinh tế sau chiến tranh

1 Thành tựu:

- Kinh tế Nhật Bản tăng trưởng nhanh

Trang 32

GV: Giới thiệu một số tranh ảnh trong SGK

khoa và sưu tầm được để học sinh thấy

được sự phỏt triển của nền kinh tế Nhật

Bản

HĐ4

H: Thảo luận nhúm: Hóy chỉ ra những

nguyờn nhõn chủ quan và khách quan

thúc đẩy sự phỏt triển thần kì của nền

kinh tế NB?

HS: Trả lời

GV: mở rộng thêm và kết luận

GV: Tuy bị suy giảm về tốc độ tăng trưởng

kinh tế nhng NB vẫn giữ vị trí là cường

quốc kinh tế số 2 trên TG

HĐ5

GV: Nờu cõu hỏi cho HS thảo luận: “Những

nột nổi bật trong chớnh sỏch đối ngoại

của Nhật Bản”?

HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và

trỡnh bày kết quả của mỡnh; HS bổ sung

bạn trả lời GV nhận xột và kết luận

GV: nhấn mạnh thờm Nhật trong thời kỳ

này tập trung mọi cố gắng vào phỏt triển

kinh tế nờn đó thực hiện chớnh sỏch đối

chúng "Thần kỳ"

+ Tổng sản phẩm quốc dân: 20tỉ USD(1950) 183tỉ USD (1968)

+ Thu nhập bình quân theo đầu ngời(1990): 23796 vợt Mĩ, đứng thứ 2 thếgiới sau Thuỵ Sĩ

+ Công nghiệp: tăng trởng 15%(1950-1960), 13% (1961-1970)

+ Nông nghiệp: cung cấp 80% nhucầu LT trong nước, 2/3 nhu cầu thịtsữa, nghề đánh cá phát triển

- Con người Nhật Bản được đào tạo

cơ bản, cần cự, cú ý chớ vươn lờn, tiếtkiệm kỉ luật cao, dõn tộc Nhật cútruyền thống tự cường

III Chớnh sỏch đối nội và đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

- Đối ngoại:

+ Quan hệ chặt chẽ và lệ thuộc vào

Mĩ về an ninh, chính trị

Trang 33

ngoại mềm mỏng thậm chớ trỏnh xa

những rắc rối quốc tế, chỉ tập trung chủ

yếu vào phỏt triển cỏc mối quan hệ kinh

tế với Mỹ và cỏc nước Đụng Nam Á

Sau chiến tranh lạnh Nhật Bản nỗ lực

vươn lờn trở thành một cường quốc

chớnh trị nhằm xoỏ bỏ những hỡnh ảnh

mà thế giới thường núi về Nhật Bản:

“một người khổng lồ về kinh tế, nhưng

là một trong những nước cú vốn đầu tư

lớn nhất vào Việt Nam

? So sánh: chính sách đối ngoại của Nhật và

Mĩ có gì giống và khác nhau?

+ Hiện nay, thực hiện chính sách đốingoại mềm mỏng, tập trung phát triểnkinh tế đối ngoại

+ Đang vươn lên thành cường quốcchính trị để tương xứng với siêucường kinh tế

(Giống: cùng chung mục đích: gây

ảnh hưởng tới các nước trên TG.

Khác: Mĩ thực hiện mục đích làm bá chủ TG về quân sự NB gây ảnh hưởng về kinh tế)

4 Củng cố: HS làm bài tập:

* Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1 Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế NB bắt đầu trong khoảng thời gian nào?

a Những năm 50 của thế kỉ XX b Những năm 60 của thế kỉ XX

c Những năm 70 của thế kỉ XX d Những năm 80 của thế kỉ XX

2 Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của NB hiện nay là:

a Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

b Hợp tác buôn bán đầu tư và viện trợ cho nhiều nước trên thế giới

c Tham gia vào khối quân sự Bắc Đại Tây Dơng

d Cùng các nớc ĐNA hình thành liên minh khu vực kinh tế chính trị- ASEAN

*H?: Nguyờn nhõn sự phỏt triển “Thần kỳ” của kinh tế Nhật Bản (1945 đến nay), theo

em trong cỏc nguyờn nhõn đú, cú những nguyờn nào chung với cỏc nước tư bản khỏc vànhững nguyờn nhõn riờng?

Gợi ý:

- Nguyờn nhõn chung: Thừa hưởng cỏc thành quả khoa học - kĩ thuật của thế giới vào sảnxuất

- Nguyờn nhõn riờng: Đú là truyền thống tự cường , cải cỏch dõn chủ, mở rộng thị trường,

ớt chi phớ cho quõn sự

5 Hướng dẫn về nhà:

Học bài và xem bài 10: Các nước Tây Âu.

Trang 34

Ngày dạy: 18/11/2019

Tiết 12: Bài 10: CÁC NƯỚC TÂY ÂU

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

1/ Kiến thức

- Nắm được những nột nổi bật nhất của những nước Tõy Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Hiểu rừ xu thế liờn kết trong khu vực ngày càng phỏt triển phổ biển trờn thế giới và Tõy

Âu đó đi dầu trong xu thế đú

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

?/ Nờu những dẫn chứng tiờu biểu cho sự phỏt triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?

3 Bài mới.

HĐ1

GV: - Sử dụng bản đồ thế giới để xác định

vị trí địa lí các nước Tây Âu

- Giới thiệu cho hs thấy rừ: Trong chiển

tranh thế giới thứ hai hầu hết cỏc nước

Tõy Âu bị phỏt xớt chiếm đúng và bị tàn

phỏ nặng nề

GV: Nờu số liệu cụ thể: năm 1944 sx cụng

nghiệp của Phỏp giảm 38%, nụng

nghiệp giảm 60%so với trước chiến

tranh Italia, sx cụng nghiệp giảm 30%,

nụng nghiệp chỉ bảo đảm 1/3 nhu cầu

Trang 35

lương thực trong nước Cỏc nước khỏc

đều mắc nợ

GV: Tố chức học sinh thảo luận nhúm với

cõu hỏi: “tỡnh hỡnh kinh tế cỏc nước Tõy

Âu phỏt triển như thế nào? Nguyờn nhõn

dẫn đến sự phỏt triển đú”?

HS; Trỡnh bày kết quả, gv nhận xột bổ sung

và kết luận

GV: Về chớnh sỏch đối ngoại , cỏc nước

Tõy Âu cú đặc điểm gỡ nổi bật?

GV: Nờu rừ về việc cỏc nước Tõy Âu thực

hiện chớnh sỏch đối ngoại của mỡnh với

những cuộc chiến tranh xõm lược: Hà

Lan trở lại xõm lược In đụ nờ xi a

(11/1945), Phỏp trở lại xõm lược đụng

dương (9/1945), Anh trở lại xõm lược

Mó Lai (9/.1945) song cuối cựng cỏc

nước Tõu Âu đều bị thất bại

GV: tổ chức HS thảo luận nhúm với cõu

hỏi: Tỡnh hỡnh nước Đức sau chiến tranh

như thế nào?

HS: Trỡnh bày , gv nhận xột bổ sung và kết

luận

GV: giới thiệu cho HS rừ: Sau chiến tranh,

nước Đức bị phõn chia làm 4 khu vực

với sự chiếm đúng và kiểm soỏt của Mĩ,

Liờn Xụ, Anh, Phỏp Trong cuộc đối đầu

gay gắt giữa Liờn Xụ và Mĩ, 4 khu vực

đó phõn chia thành hai nước: CHLB

Đức ở phớa Tõy, CHDC Đức ở phớa

đụng Ở Tõy Đức với kế hoạch Mac-san

kinh tế Đức phỏt triển nhanh chúng, trở

thành nước đứng thứ 3 trong thế giới tư

bản

HĐ2

GV yêu cầu HS đọc SGK và hỏi:

? Sau CTTG2, đặc biệt từ 1950 trở đi, một

xu hớng mới phát triển ở các nớc Tây

Âu là gì?(Liên kết kinh tế giữa các nớc

trong khu vực)

? Nguyên nhân dẫn đến việc liên kết khu

vực các nớc Tây Âu?

GV: giới thiệu cho HS thấy xu hướng nổi

bật sau chiến tranh thế giới thứ hai là sự

liờn kết kinh tế giữa cỏ nước trong khu

vực với những tổ chức ban đầu: “Cộng

- Về đối ngoại: những năm đầu, nhiềunước đó tiến hành cỏc cuộc chiếntranh xõm lược, tham gia khối NATOchạy đua vũ trang

- Sau chiến tranh Đức thành lập hainhà nước: Cộng hoà liờn bang Đức vàcộng hoà dõn chủ Đức

- Kinh tế cộng hoà liờn bang Đức phỏttriển rất nhanh chúng

- Thỏng 10/1990 nước Đức tỏi thốngnhất

II Sự liờn kết khu vực :

1 Nguyên nhân:

- Các nước Tây Âu có chung nền văn

minh, kinh tế không cách biệt nhaulắm, và từ lâu có mối quan hệ mậtthiết

- Các nước đều muốn thoát khỏi sự lệ

thuộc vào Mĩ cho nên cần liên kết khu

vực

2 Quá trình liên kết khu vực Tây Âu:

- Mở đầu là sự ra đời của Cộng đồng

Trang 36

+: Thứ nhất, cỏc nước Tõy Âu đề cú

chung một nền văn minh, cú nền kinh tế

khụng cỏch biệt lớn, từ nõu cú mối quan

hẹ mật thiết với nhau Sự hợp tỏc là cần

thiết để mở rộng thị trường, tạo sự tin

cậy lẫn nhau về chớnh trị

+: Thứ hai: cỏc nước Tõy Âu muốn thoỏt

khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ, họ muốn đứng

riờng để đọ với Mỹ, do đú cần liờn kết

than thép Châu Âu (4/1951)

- Tháng 3/1957 Cộng đồng năng

lượng nguyên tử châu Âu ra đời

- Ngày 25/3/1957 Cộng đồng kinh tếchâu Âu (EEC) ra đời

- Tháng 7/1967, 3 cộng đồng trên sápnhập với nhau thành Cộng đồng châu

Âu (EC)

- Tháng 12/1991, đổi tên thành Liênminh châu Âu (EU), hiện nay có 25thành viên Các nước châu Âu xâydựng một thị trường chung và có

đồng tiền chung châu Âu Ngày1/1/1991 đồng EURO được pháthành

- Mục tiờu: hỡnh thành thị trườngchung, xoỏ bỏ hàng rào thuế quan, tự

do lưu thụng buụn bỏn

4 Củng cố :

- Tỡnh hinh kinh tế, chớnh sỏch đối ngoại của cỏc nước Tõy Âu sau chiến tranh

- Cỏc nước Tõy Âu liờn kết với nhau trong tổ chức EU đến năm 1999 cú 15 nước thànhviờn

HS hoàn thiện bài tập sau: Hóy điền thời gian sao cho đỳng với sự kiện

1 Cộng đồng gang thộp chõu Âu

2 Cộng đồng kinh tế chõu Âu (EEC)

3 Cụng đồng chõu Âu (EC)

4 Liờn minh chõu Âu (EU)

5 Đồng tiền chung chõu Âu (EURO) được phỏt hành

Trang 37

Tiết 13: Bài 11: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

- Nắm được sự hình thành “Trật tự thế giới hai cực” sau Chiến tranh thế giới thứ hai vànhững hệ quả của nó như sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc

- Diễn biến cuộc chiến tranh lạnh với sự đối đầu giữa hai phe

- Tình hình thế giới từ sau “Chiến tranh lạnh”: Những hiện tượng mới và những xu thếphát triển hiện nay của thế giới

2 Tư tưởng, thái độ:

Giúp cho HS thấy được một cách khái quát toàn cảnh thế giới trong trong nửa sauthế kỉ XX với những diễn biến phức tạp và đấu tranh gay gắt vì mục tiêu: hoà bình thếgiới, độc lập dân tộc và hợp tác phát triển

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

H?: Vì sao các nước Tây Âu lại có xu hướng liên kết ?

3 Bài mới.

HĐ1

GV: Nêu câu hỏi “Bối cảnh lịch sử dẫn đến

việc triệu tập Hội nghị I - an - ta?”

GV: Nhận xét và bổ sung: Đồng thời nhấn

mạnh thêm: Cuối năm 1944, đầu năm 1945

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bước vào

giai đoạn cuối, sự thất bại của chủ nghĩa

phát xít là không thể tránh khỏi, việc kết

thúc chiến tranh phân chia lại khu vực ảnh

hưởng thế giới sau chiến tranh được đặt ra

và cần được giải quyết Trước tình hình đó

ba nguyên thủ cường quốc là Xta-lin (Liên

Xô), Ru-dơ-ven (Mĩ) và Sớt-sin (Anh) đã

gặp gỡ tại I-an-ta từ 4 -11/2/1945

GV: Cho HS quan sát và giới thiệu H22 SGK

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: “Hội

nghị đã thông qua các quyết định nào ?”

I Sự hình thành trật tự thế giới mới:

1 Bối cảnh lịch sử:

Chiến tranh thế giới thứ hai bướcvào giai đoạn cuối

Từ 4=> 11/2/1945 nguyên thủ bacường quốc Mỹ- Anh- Liên Xô đãhọp hội nghị tại I ANTA (LiênXô)

2 Nội dung hội nghị:

Phân chia lại khu vực ảnh hưởnggiữa hai cường quốc Liên Xô vàMĩ: đối với nước Đức, châu Âu,

Trang 38

HS: Dựa vào nội dung SGK thảo luận và trỡnh

bày kết quả của mỡnh

Phõn chia lại khu vực ảnh hưởng giữa hai

cường quốc Liờn Xụ và Mĩ: đối với nước Đức,

chõu Âu, chõu Á:

- Châu Âu: Liên Xô chiếm đóng Đông Đức và

Đông Âu Mĩ, Anh chiếm đóng Tây Đức và Tây Âu

- Châu á :

+ Giữ nguyên trạng Mông Cổ.

+ Trả lại Liên Xô phía nam đảo Xa-kha-lin.

+ Trả lại Trung Quốc, Mãn Châu, Đài Loan,

thành lập chính phủ liên hiệp.

+ Triều Tiên được công nhận độc lập, nhng

tạm thời do Liên Xô và Mĩ chiếm đóng.

GV giải thích thêm cho HS về việc kết thúc

chiến tranh ở châu Âu và châu á TBD

? Em hãy cho biết hệ quả của hội nghị?

GV: Giải thớch cho HS rừ khỏi niệm “Thế nào

là trật tự thế giới hai cực”

HĐ2

GV: Giới thiệu cho HS biết trong Hội nghị I-an

-ta cũn cú một quyết định quan trọng khỏc

là thành lập một tổ chức quốc tế mới là

Liờn hợp quốc

? LHQ ra đời trong hoàn cảnh nào ? Nhiệm vụ

chủ yếu của LHQ là gì?

GV Từ ngày 25 -26/6/1945 tại Xan

Phran-xi-xcụ (Mĩ) tổ chức Liờn hợp quốc được thành

lập

GV: Giới thiệu H23 SGK “Một cuộc họp của

Đại hội đồng Liờn hợp quốc”

?Từ khi ra đời đến nay, vai trò to lớn của LHQ

là gì?

-GV giới thiệu về việc VNam ra nhập LHQ

? Em hãy nêu những việc làm của LHQ giúp đỡ

VNam mà em biết? (LHQ đã giúp đỡ VN

hàng triệu đôla để phát triển kinh tế văn

H?: Em hiểu thế nào về chiến tranh lạnh ?

Chiến tranh lạnh biểu hiện như thế nào ?

HS: Dựa vào SGK thảo luận và trỡnh bày kết

quả của mỡnh?

GV: Nờu cõu hỏi: Cuộc chiến tranh kết thỳc

vào thời gian n o, để lại hậu quả gì?à

chõu Á:

3 Hệ quả của hội nghị:

- Những quyết định trờn đa tới sựhình thành trật tự thế giới mới -trật tự hai cực I-an-ta do Mĩ vàLiên Xô đứng đầu mỗi cực

II Sự thành lập Liờn hợp quốc.

- Nhiệm vụ của Liờn hợp quốc:duy trỡ hoà bỡnh và an ninh thếgiới, phỏt triển mối quan hệ hữunghị hợp tỏc quốc tế về kinh tế ,văn hoỏ giữa các nước trên cơ sởtôn trọng chủ quyền, bình đẳnggiữa các quốc gia và nguyên tắcdân tộc tự quyết

- Những việc đó làm của Liờn hợpquốc trong hơn 50 năm qua:

+ Duy trỡ hoà bỡnh, an ninh thếgiới

+ Đấu tranh chống chủ nghĩa thựcdân và chủ nghĩa Apacthai

+ Giỳp đỡ cỏc nước phỏt triển kinh

tế văn hoỏ

III Chiến tranh lạnh:

- Sau chiến tranh: xuất hiện tỡnhtrạng đối đầu nhau giữa Mĩ vàLiên Xô

- Những biểu hiện chiến tranh lạnh:Chạy đua vũ trang, thành lập cỏc liờnminh quõn sự và cỏc căn cứ quõn sự,

đẻ chống Liên Xô, các nớc XHCN vàphong trào đấu tranh giải phóng dântộc Thực hiện các cuộc bao vây cấm

Trang 39

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhúm với cõu

hỏi: Sau chiến tranh lạnh thế giới thay đổi

theo xu hướng nào ?

HS: Thảo luận nhúm và trỡnh bày kết quả của

mỡnh

GV: Nhận xột bổ sung và nhấn mạnh: Mặc dự

tồn tại nhiều xu thế phỏt triển trong thế

giới, ngày nay xu thế chung của thế giới là

hoà bỡnh ổn định và hợp tỏc phỏt triển kinh

tế Đõy vừa là thời cơ vừa là thỏch thức của

cỏc dõn tộc?

GV: Gợi ý

+: Thời cơ: Cú điều kiện hội nhập vào nền

kinh tế thế giới và khu vực; cú điều kiện rỳt

ngắn khoảng cỏch với cỏc nước phỏt triển ;

ỏp dụng cỏc thành tựu KH - KT vào sản

xuất…

+: Thỏch thức: Nếu khụng chớp thời cơ để

phỏt triển sẽ tụt hậu; hội nhập sẽ hoà tan

vận kinh tế , cô lập chính trị và hoạt

động phá hoại chống LXô và cácnước XHCN

IV Thế giới sau chiến tranh lạnh:

- Cỏc xu hướng phỏt triển của thếgiới hiện nay:

+ Hoà hoón và hoà dịu trong quan

hệ quốc tế, chuyển từ "đối đầu"sang "đối thoại"

+ Thế giới đang hỡnh thành trật tự

"thế giới đa cực" nhiều trung tõm.+ Cỏc nước đều lấy kinh tế làmchiến lược trọng tõm

+ Từ đầu những năm 90 xuất hiệnnhiều xung đột quõn sự hoặc nộichiến giữa cỏc phe phỏi

4 Củng cố :

Bài tập1 : Điền thời gian sao cho đỳng với sự kiện:

1 Thành lập tổ chức Liờn Hợp quốc

2 Hội nghị Ian - ta khai mạc

3 Tổng thống Mĩ (Bu - sơ) và Liờn Xụ (Goúc - ba - chốp)

tuyờn bố chấm dứt chiến tranh lạnh

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, trả lời cõu hỏi SGK

- Đọc trước bài mới: Bài 12: Những thành tựu chủ yếu

Ngày dạy: 2//12/2019

CHƯƠNG V CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

Tiết 14: BÀI 12:

NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ í NGhĩa LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỸ THUẬT SAU CTTG THỨ HAI

Trang 40

- Giỏo dục học sinh ý chớ chăm chỉ học tập, cú ý chớ hoài bóo vươn lờn chiếm lĩnh thành tựu khoa học đỏp ứng nhu cầu của sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước.

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng khi công nghệ ngày càng phát triển, hậu quả của việc

xử lý không tốt của công nghiệp gây ô nhiễm môi trường Đấu tranh chống việc sử dụng các thành tựu KHKT vào mục đích chiến tranh, phá huỷ môi trường

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: 9A1 9A2 9A3

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nờu cỏc xu hướng phỏt triển của thế giới hiện nay?

3 Bài mới:

HĐ1

GV: Trỡnh bày cho hs biết rừ nước Mĩ là

nước khởi đầu cỏch mạng khoa học kỹ

thuật lần thứ hai diễn ra vào những năm

40 của thế kỷ XX

H: Tại sao Mĩ lại là nước khởi đầu cỏch mạng

khoa học kỹ thuật lần thứ 2?

GV: Tổ chức hs thảo luận nhúm: Hóy cho

biết những thành tựu kỹ thuật của Mĩ?

H: Những thành tựu kỹ thuật của Mĩ cú tỏc

động như thế nào đến nền kinh tế Mĩ?

HĐ2

GV: Tổ chức hs thảo luận: Hóy cho biết

những thành tựu của cuộc cỏch mạng

- Mĩ là nơi khởi đầu cỏch mạngkhoa học kỹ thuật lần 2

- Mĩ đạt được những thành tựu trờntất cả cỏc lĩnh vực: ( SGK)

cơ bản: toỏn, lớ ,hoỏ, sinh Đặc biệt

đã tạo ra được con cừu bằng

Ngày đăng: 07/02/2021, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w