- Số 0 trong phép cộng và phép trừ.. GV: Củng cố cách thực hiện các phép tính cộng liên tiếp. Lưu ý cần thực hiện các phép tính từ trái sang phải. - HS nhìn tóm tắt đọc lại b[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 29 / 12/ 2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2018
Tập đọcTiết 49+ 50: TÌM NGỌC
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc đúng từ ngữ: nuốt, ngoạm, sà xuống, rỉa, Long Vương
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới: Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Khen ngợi những con vật nuôi trong nhàthông minh và tình nghĩa
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh trình chiếu
- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1 A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
trong nhà rất gần gũi với các em Bài học
hôm nay sẽ cho chúng ta thấy chúng
thông minh và tình nghĩa NTN ?
2 Luyện đọc: 28’
a Đọc mẫu:
- Gv đọc toàn bài: giọng chậm rãi, tình
cảm
b Hướng dẫn LĐ kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc câu: HS tiếp nối nhau đọc câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- nuốt, ngoạm, sà xuống, rỉa, Long Vương.
- Hs nối tiếp nhau đọc đoạn
- Xưa / có một chàng trai / thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua / rồi
thả rắn đi Không ngờ / con rắn
ấy là con của Long Vương
Trang 2- Khi ngọc bị quạ cướp mất, Mèo và Chó
đã làm cách nào để lấy lại ngọc?
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà đọc lại truyện
- Chàng cứu con rắn nước Conrắn ấy là con của Long Vương.Long Vương tặng chàng viênngọc quý
- Một người thợ kim hoàn đánhtráo viên ngọc khi biết đó là viênngọc quý hiếm
- Mèo bắt 1 con chuột đi tìm ngọc
và chuột đã tìm được ngọc
- Chúng rình ở bên bờ sông, thấyngười đánh cá mổ ruột cá ra cóviên ngọc Mèo nhảy tới ngoạmngọc chạy
- Mèo vờ chết Quạ sà xuống toan
ăn thịt, Mèo nhảy xổ lên vồ, quạvan lạy xin trả lại ngọc
- Thông minh, tình nghĩa
HS luyện đọc trong nhóm chonhau nghe
- HS thi đọc đoạn giữa các nhóm
- 2 HS đọc bài
- Chó và mèo là những con vậtgần gũi rất thông minh và tìnhnghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt vớimọi người xung quanh
Trang 3Toán Tiết 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Cộng trừ nhẩm trong phạm vi các bảng tính
- Cộng trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Tính chất giao hoán của phép cộng, quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
- Giải bài toán về nhiều hơn
- Số 0 trong phép cộng và phép trừ
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV nêu số giờ: 1 giờ chiều, 20 giờ,
12 giờ, 24 giờ, 16 giờ, 4 giờ.
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn làm bài tập: 30’
Bài 1: - HS nêu yêu cầu.
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S
+ Nêu cách thực hiện
- Nêu nhận xét về hai phép tính 7 + 9
và 9 + 7? Qua đó rút ra nhận xét gì?
- Khi biết kết quả phép tính 7 + 9 có
thể biết ngay kết quả phép tính 16 - 9
và 16 - 7 không?
GV: Củng cố tính chất của phép cộng
và mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ.
Bài 2 - HS nêu yêu cầu.
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng- Lớp
làm VBT
- Chữa bài, NX đúng – sai
+ Nêu cách đặt tính và thực hiện
miệng một số phép tính?
+ Dưới lớp đổi chéo vở
+ Nhận xét bài bạn
GV: Củng cố cách đặt tính và tính các
phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm
vi 100.
Bài 3: - HS nêu yêu cầu.
- Chữa bài, Nx
+ Giải thích cách làm bài?
- 3,4 Hs lên quay kim đồng hồ
Tính nhẩm
- 2 HS lên bảng làm , lớp làm VBT
7 + 9 = 16 5 + 6 = 11 4 + 8 = 12
9 + 7 = 16 6 + 5 = 11 8 + 4 = 12
16 - 9 = 7 11 - 5 = 6 12 - 4 = 8
16 - 7 = 9 11 - 6 = 5 12 - 8 = 4
- Đặt tính rồi tính,
- Hs thực hiện làm bài
68 + 27 56 + 44 82 - 48
68 56 82
+ + -
27 44 48
95 100 34
90 - 32 71 - 25 100 - 7 90 71 100
32 25 7
-
58 46 93
Số ?
- 2 HS lên bảng làm , lớp làm VBT
Trang 4GV: Củng cố cách thực hiện các phép
tính cộng liên tiếp Lưu ý cần thực
hiện các phép tính từ trái sang phải.
- nhận xét gì về kết quả phép tính 9 +
6 và 9 + 1 + 5 Giải thích?
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
-Bài cho biết gì?
-Bài hỏi gì ?
- GV tóm tắt bài toán lên bảng
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- 1 HS làm bài trên bảng, lớp làm VBT
- Chữa bài: Nhân xét đúng – sai
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
GV: Củng cố cách giải bài toán về
c) 9 + 6 = 15
- 1 Hsđọc yc
Tóm tắt Lớp 2A : 48 cây Lớp 2B nhiều hơn 2A : 12 cây Lớp 2B : cây?
Bài giảiLớp 2B trồng được số cây là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số : 60 cây
- Củng cố về tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
GV: Khi đổi chỗ các số hạng trong 1
tổng thì tổng của chúng không thay đổi.
16 - 8 = 8 18 - 9 = 9 17 - 8 = 9
Trang 5Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm
VBT
- Chữa bài , Nhận xét Đ - S
- Nêu cách đặt tính và tính
+ Đổi chéo vở kiểm tra
- BT rèn cho các em kỹ năng gì?
-> Rèn KN cộng và trừ có nhớ.
Bài 3:
- 3 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào
vở ôli
- Chữa bài , Nhận xét Đ - S
- Nêu tên các TP chưa biết trong các
phép tính ở phần a, b, c?
- Nêu cách tìm số hạng, số bị trừ, số
trừ chưa biết?
GV: Củng cố cách tìm các thành
phần chưa biết của phép cộng và
phép trừ.
Bài 4:
- Bài cho biết gì ?
- Bài hỏi gì?
- GV tóm tắt bài toán lên bảng
- HS nhìn tóm tắt đọc lại bài toán
- 1 HS chữa bài trên bảng, lớp làm VBT
- Chữa bài , Nhận xét Đ - S
+ 1HS dưới lớp đọc lại bài làm của mình
GV: Củng cố cách giải bài toán về ít
hơn.
4 Củng cố, dặn dò: 3’
- Hôm nay các em ôn tập những kiến
thức gì?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
- Đặt tính rồi tính:
a) 36 + 36 100 – 75 48 + 48
36 100 48
+ - +
36 75 48
72 25 96
b) 100 - 2 45 + 45 83 + 17 100 45 83
- + +
2 45 17
88 90 100
- HS đọc y/c bài: Tìm x: x + 16 = 20 x - 28 = 14 x = 20 - 16 x = 14 + 28 x = 4 x = 52 35 - x = 15 x = 35 - 15 x = 20 - HS đọc đề bài Tóm tắt Anh cân nặng : 50 kg Em nhẹ hơn anh : 16 kg Em cân nặng : kg ? Bài giải: Em cân nặng số ki-lô-gam là: 50 - 16 = 34 (kg) Đáp số : 34 kg - Hs trả lời
*Rút kinh nghiệm: ………
Mĩ thuật
GV chuyên soạn giảng
Tập đọc Tiết 51: GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ
I Mục tiêu:
Trang 61 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu có dấu hai chấm vànhiều dấu phẩy
- Đọc đúng: gấp gáp, nằm trong rừng, nũng nịu, roóc roóc, nấp, chui ra
- Biết đọc giọng kể tâm tình và thay đổi theo từng nhân vật
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa từ mới: tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở
- Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng biết nói chuyện với nhau và sống tình cảmnhư con người
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Giới thiệu bài: 2’
- Học sinh quan sát tranh minh họa
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV chia đoạn: Mỗi lần xuống dòng là
1 đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn đọc một số câu:
- HS đọc chú giải SGK
*Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Từng HS trong nhóm đọc
- Tìm ngọc
- Do Long Vương tặng co chàng trai
vì chàng trai đã cứu con trai củaLong Vương
- Nhờ vào trí thông minh
- Chó và mèo là những vật nuôitrong nhà rất tình nghĩa, thông minh,thực sự là bạn của con người
- Gà “tỉ tê” với gà
- Giọng tâm tình
- Gấp gáp, nũng nịu, roóc roóc, nấp.
- Từ khi gà con nằm trong trứng,/
gà mẹ đã nói chuyện với chúng/
bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng thì phát tín hiệu nũng nịu
đáp lời mẹ.//
- Đàn con đang xôn xao / lập tức
chui hết vào cánh mẹ / nằm im
Trang 7? Gà con đáp lại mẹ như thế nào?
? Từ ngữ nào cho ta thấy gà con rất yêu
mẹ?
? Gà mẹ báo cho con biết không có
chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?
- Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà
? Cách gà mẹ báo cho con biết: “Tai
họa! Nấp mau”?
? Khi nào lũ con lại chui ra?
- GV : Loài gà cũng biết nói với nhau,
có tình cảm, che chở, bảo vệ, yêu
thương nhau như con người.
- Kêu đều đều: “cúc… cúc… cúc”
- Xù lông miệng kêu liên tục, gấpgáp: “roóc, roóc”
- Khi mẹ: “cúc…cúc…cúc” đều đều
- Mỗi loài vật đều có t/c riêng giốngnhư con người Gà cũng nói bằngthứ tiếng riêng của nó
*Rút kinh nghiệm: ………
Tập viết
Tiết 17: CHỮ HOA Ô, Ơ
I Mục tiêu:
- Viết đúng, viết đẹp chữ Ô, Ơ hoa
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: Ơn sâu nghĩa nặng
- Biết cách nối từ chữ Ô, Ơ sang chữ đứng liền sau
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ đẹp đặt trong khung
- Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng trên dòng kẻ li
B/ Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- O, Ong, Ong bay bướm lượn.
Trang 8* Hướng dẫn viết chữ hoa: 10’
Quan sát nhận xét:
- Chữ Ô hoa cỡ nhỡ có chiều cao và
độ rộng mấy đơn vị chữ?
Chữ Ô hoa gồm mấy nét, là những
nét nào? ( Tương tự chữ O hoa)
? Chữ Ô hoa giống chữ hoa nào?
* Chữ Ơ HD tương tự chữ Ô
b Luyện viết bảng con.
- GV viết mẫu, vừa hướng dẫn HS
- HS luyện viết chữ Ô, Ơ hoa vào
- Nêu độ cao của các chữ cái?
- Các dấu thanh đặt ở đâu?
- GV hd HS nối chữ trong tiếng Ơn
- GV viết mẫu từ Ơn, vừa viết vừa
hướng dẫn HS
b Luyện viết bảng con:
- GV nhận xét đúng sai
* Viết vở tập viết: 18’
- GV nêu yêu cầu viết
- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm
- Chữ Ô hoa giống chữ hoa O
Ơ, Ô
- Ơn sâu nghĩa nặng
- Có tình nghĩa sâu nặng với nhau
- Cụm từ gồm 4 tiếng: Ơn, sâu,nghĩa, nặng
- Cao 2,5 li: Ơ, h, g.- Cao 1,24 li: s
- Cao 1 li: các chữ còn lại
- Dấu ngã đặt trên chữ i trong tiếngnghĩa
- Dấu nặng đặt dưới chữ ă trongtiếng nặng
- Từ điểm cuối của Ơ lia bút viếtchữ n
- HS viết bảng con chữ Ơn
Trang 9- Viết đoạn văn ngắn về con vật
* Bài 1: Dùng cách nói so sánh, viết
tiếp các câu sau: (7p)
- Yêu cầu hs đọc đề
- Yêu cầu hs làm bài
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
- Gv nhận xét
* Bài 2 Viết đoạn văn 3 -4 câu về
con vẹt của bé Bi, trong đó có 1 -2
câu dùng cách nói so sánh (18p)
- Gv gợi ý cho HS cách viết
- Gv gợi ý hs viết bài
- Yêu cầu hs viết bài vào vở
- GV nhận xét và sửa bài, khen ngợi
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Ôn tập về hình chữ nhật, hình vuông, hình tứ giác
- Ôn tập về đường thẳng, ngày, giờ, tháng
-Giải toán có lời văn
2.Kỹ năng
Trang 10-Hs biết thực hiện đúng, tính đúng.HS vận dụng giải được bài toán có lờivăn.
- Gv yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở
- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Gv yêu cầu HS làm bài vào vở
- - Gv gọi HS nhận xét
*Bài 4 : Tìm x (12p)
- Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài
- Gv yêu cầu HS làm phần a, b vào
- Gv gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gv yêu cầu HS làm bài vào vở
- Hs nêu yêu cầu bài
-hs lên làm bảng vẽ, lớp làm vào vở
Nhận xét chữa bài
- Hs đọc yêu cầu bài
- hs làm:
+ Các bạn chào cờ lúc 8 giờ sáng.+ Tan học về em tưới rau lúc 17 giờ hay lúc 5giờ chiêu
- HS đọc yêu cầu
- Hs làm:
B, Ngày 20 tháng 12 là ngày thứ hai, Ngày 25 tháng 12 là ngày thứ bảy
Các ngày chủ nhật trong tháng 12 là các ngày 5, 12, 19, 26
- Hs đọc và nhận xét
- Hs làm: C: 4 kg
- HS nghe
Trang 11*Rút kinh nghiệm: ………
Đạo đức
Tiết 17: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG ( T2)
I/ Mục tiêu: 1 HS hiểu:
- Vì sao cần giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng
- Cần làm gì và tránh những việc gì để giữ trật tự vệ, sinh nơi công cộng
2 HS biết giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng
3 HS có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự vệ sinh nơi công cộng
II Các kĩ năng sống cơ bản được gd:
- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trật tự , v/s nơi côngcộng.- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trật tự, v/s nơi công cộng
III Các phương pháp, kĩ thuật dh tích cực:
- Sân trường, lớp học như thế nào?
-Em có hài lòng về công việc của mình không?
Vì sao?
- GV khen ngợi HS đã góp phần làm đẹp trường
lớp, đó là nơi công cộng mang lại lợi ích cho mọi
người, cho chúng ta
- KL: Mọi người đều phải giữ trật tự vs nơi
công cộng Đó là nếp sống văn minh giúp cho
công việc của mỗi người được thuận lợi cho sức
- 2 HS lên trả lời
+ Tổ 1: Nhặt lá cây trênsân
+ Tổ 2 : Lau cửa lớp
+ Tổ 3 : Quét hè
- HS làm nhiệm vụ
- HS trả lời
Trang 12- Biểu tượng hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác.
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Ba điểm thẳng hàng
- Vẽ hình theo mẫu
II Đồ dùngdạy học: - Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kể tên các hình đã học?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
B/ Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu và ghi tên bài
hình tam giác, hình tứ giác
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Hình tam giác, hình vuông, hình chữnhật, hình tứ giác
Trang 13- Lớp làm bài cá nhân - Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S
- Nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài
cho trước?
GV: Củng cố cách vẽ đoạn thẳng có
độ dài cho trước
Bài 4: - Goi HS đọc y/c bài
- Tập chép đúng đoạn “Khi gà mẹ thong thả…mồi ngon lắm”.
- Củng cố quy tắc chính tả: ao/au; et/ec; r/d/gi
- Viết đúng câu có dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gv đọc, HS viết
- HS nhận xét, chữa bài
- GV đánh giá, khen ngợi
B/ Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi bảng
Hướng dẫn tập chép: 8’
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- GV đọc đoạn văn cần viết
- Bài viết nói về con vật nào?
- Đoạn văn nói đến điều gì?
- Đọc câu văn lời của gà mẹ nói với gà
- Cách gà mẹ báo tin cho con biết
“Không có gì nguy hiểm” “Cómồi ngon lại đây!”
- “Cúc …cúc…cúc”,“Không có gì
Trang 14- Đoạn văn có mấy câu?
- Cần dùng dấu câu nào để ghi lời gà mẹ?
Gv đọc 1 số từ, yc HS viết vào bảng con
b Học sinh chép bài vào vở: 15’
- 2 – 3 HS đọc lại đoạn văn
-> Cần ghi nhớ chính tả Phân biệt ao/ au
- Dặn HS làm bài về nhà và chép lại bài
chính tả vào vở luyện viết
nguy hiểm, các con kiếm mồi đi”,
“Lại đây mau các con, mồi ngonlắm”
- 4 câu
- Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- HS viết vào bảng con
+ Thong thả, miệng, nguy hiểm lắm.
- HS nghe, viết bài
- HS nêu y/c bài
Điền vào chỗ trống ao/au:
Sau mấy đợt rét đậm, mùa xuân
đã về Trên cây gạo ngoài đồng, tùng đàn sáo chuyền cành lao xao Gió rì rào như báo tin vui, giục người ta mau đón chào mùa
b Tìm tiếng có vần et/ ec:
- Từ chỉ tiếng kêu của lợn: Eng éc.
Trang 15- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về loài vật.
- Biết dùng đúng từ chỉ đặc điểm của mỗi loài vật
- Bước đầu biết so sánh các đặc điểm; biết nói câu có dùng ý so sánh
II Đồ dùng: - Tranh minh họa.
III Các hoạt động dạy học:
dao nói về các loài vật?
Bài 2: - Gọi HS đọc y/c bài.
- GV nx – chỉnh sửa (y/c HS tìm được
những cách nói khác nhau ở cùng 1 từ)
.Đẹp như tiên (đẹp như tranh)
- Cao như sếu (cao như cây sào)
- Khỏe như trâu (khoẻ như voi)
- Nhanh như thỏ (nhanh như gió /
nhanh như cắt)
Chậm như rùa (chậm như sên)
- Hiền như bụt (hiền như đất)
- Trắng như tuyết (trắng như trứng
gà bóc / trắng như bông)
Bài 3 : - Gọi HS đọc y/c bài
- 1 HS đọc câu mẫu
- Trong câu nói đến con gì?
- Mắt con mèo được so sánh ntn?
- Câu này thuộc mẫu câu nào?
- GV: Y/c các câu đặt đúng theo câu
kiểu: Ai (con gì? cái gì?) thế nào?
Bài : GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
CẤM ĐỖ XE ( tiết 1)