1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

đại 8

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 32,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, phân tích, hoạt động nhóm.. - Kĩ thuật dạy học : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao[r]

Trang 1

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Tiếo tục cho HS luyện tập về giải bài toán bằng cách lập phương trình dạng quan hệ

số, dạng chuyển động, năng suất

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích bài toán để lập được phương trình bài toán

3 Thái độ:

- HS có thái độ học tập đúng đắn, tự giác, chịu khó trong suy nghĩ

- khiêm tốn, có trách nhiệm với công việc

4 Tư duy:

- Nhớ lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học.

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic.

5 Năng lực:

-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Máy tính, bảng phụ, nội dung bài tập

- HS: Ôn lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình BTVN tiết trước

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, phân tích, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:

1 ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra : Kết hợp trong giờ

3 Bài mới

Hoạt động 1: Chữa bài tập 40 sgk - 31 (11’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn hs nghiên cứu dạng toán về quan hệ số

- Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập

- Kĩ thuật dạy học : Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- GV: cho HS phân tích bài toán:

Tuổi Phương

Tuổi mẹ

13 năm nữa x + 13 3x + 13

PT: 3x + 13 = 2(x + 13)

-HS: 1 em lên bảng chữa bài, lớp theo dõi

và nhận xét

-GV sửa các bước trình bày của HS

Chữa bài tập 40 sgk - 31

Gọi số tuổi của Phương năm nay là x tuổi (x  N* ; x nguyên)

Tuổi mẹ năm nay là 3x (tuổi)

13 năm nữa thì tuổi Phương là x + 13 (t)

và tuổi mẹ là 3x + 13 (t) Theo bài ra ta có PT:

3x + 13 = 2(x + 13) Giải PT được x = 13 (t/m đ/k) Vậy năm nay Phương 13 tuổi

Ngày soạn: 19/2/2018 Tiết 53:

Ngày giảng: /2/2018

Trang 2

Hoạt động 2: Dạng toán năng suất (14’)Giải bài tập 45 sgk - 31

- Mục tiêu: Hướng dẫn hs nghiên cứu dạng toán năng suất phần trăm

- Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Tự nghiên cứu sgk, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp

- Kĩ thuật dạy học : Hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

-GV cho HS tìm hiểu đề bài và dùng bảng

phụ để HS phân tích bài toán

Thời

gian

Số lượng

Năng suất

Dự

định

20

Thực

tế

18 x +24 x +24

18

PT: : 18x +24 = 12010020x hoặc

18x +24 = 20x + 20100 . x

20

Bài tập 45/sgk - 31

Gọi số thảm len xí nghiệp dệt theo hợp đồng là x (tấm) (x > 0, x nguyên)

Năng suất trong 1 ngày theo dự định là

x

20

Năng suất trong 1 ngày thực tế dệt là

x +24

18

Vì xí nghiệp tăng năng suất 20% nên trong

1 ngày xí nghiệp dệt được 120%

Vậy ta có PT: 18x +24 = 120100 20x

⇔ x +24

50 50x + 1200 = 54x

4x = 1200 x = 300 (t/m đ/k) Vậy theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt 300 tấm thảm len

Hoạt động 3: (Dạng toán chuyển động) (12’) - Giải bài tập 46 sgk - 31

- Mục tiêu: Hướng dẫn hs nghiên cứu dạng toán chuyển động

- Hình thức: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống

- Phương pháp: Phân tích, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học : Hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- GV: cho HS phân tích đầu bài toán

- HS lập bảng và điền vào bảng theo

nhóm sau đó GV chữa trên bảng nhóm

- Thông qua hoạt động GDHS khiêm tốn,

có trách nhiệm với công việc được giao.

Nếu gọi x là quãng đường AB thì thời

gian dự định đi hết quãng đường AB là

bao nhiêu?

- Làm thế nào để lập được phương trình?

- GV: Hướng dẫn lập bảng

Bài tập 46/sgk - 31

Ta có 10' = 1060= 1

6 (h)

- Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB (x > 0)

- T/g đi hết q/đ theo dự định là48

x

(h)

- Quãng đường còn lại ôtô phải đi là:

x - 48 (km)

- Vận tốc của ôtô đi quãng đường còn lại :

48 + 6 = 54 (km)

- Thời gian ôtô đi qđ còn lại

48 54

x 

(h) Thời gian ôtô đi theo dự định là: 1+

Trang 3

vận tốc

(km/h) t (h) S (km)

Dự

Bị tàu

Đoạn

còn lại 48 + 6

48 54

x 

x - 48 PT: tg dự định = tg đầu + tg nghỉ + tg đi

nốt qđ còn lại

- Hãy giải bài toán theo nội dung phân tich

trên

1

6+

48 54

x 

(h) Theo đầu bài ta có phương trình

1

  

Giải PT ta được : x = 120 ( thoả mãn ĐK) Trả lời: Quãng đường AB dài 120km

4 Củng cố : (4’)

Hướng dẫn lại HS p/ pháp lập bảng  tìm mối quan hệ giữa các đại lượng

Khi lập bảng cần xđ các đại lượng tham gia trong bài, gọi một đại lượng làm ẩn, tìm mối quan hệ giữa các đại lượng để biểu thị vào bảng, lập PT

*Chú ý: Dạng chuyến động: S = v.t  t= S

v

- Dạng năng suất: Khối lượng công việc (sản phẩm) = năng suất thời gian

5 Hướng dẫn về nhà: (3’)

- Làm các bài tập 47, 48 SGK- 32

- Ôn lại toàn bộ chương III Làm các câu hỏi trong phần ôn tạp chương vào vở

- Giờ sau mang theo máy tính cầm tay để tính toán

*Hướng dẫn bài 48:

Số dân năm trước

Tỷ lệ tăng Số dân năm nay

A x (người) 1,1% 101,1

100

x

B 4 triệu - x 1,2% 101, 2

100 (4 tr - x)

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 07/02/2021, 10:33

w