+ Cầm: nhận, giữ một vật gì đó của người khác về mình (mình được nhận). Làm rõ tính keo kiệt của anh nhà giàu.[r]
Trang 1PHÒNG GD- ĐT HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS MẠO KHÊ I PHÒNG GD- ĐT HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS MẠO KHÊ I
Trang 2Ví dụ 1: (sgk/145)
Tìm động từ trong những câu dưới đây:
a.Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra
những câu đố oái oăm để hỏi mọi người
(Em bé thông minh) b Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy
gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
c Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ
phải đề biển là cá “tươi”? (Treo biển)
Trang 3
NHÌN TRANH TÌM ĐỘNG TỪ
ủ
chèo
Trang 4Ví dụ 1: (sgk/145)
Các động từ trên kết hợp với những từ nào đứng trước
a.Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra
những câu đố oái oăm để hỏi mọi người
(Em bé thông minh) b Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo […] Hãy lấy
gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
c Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ
phải đề biển là cá “tươi”? (Treo biển)
Trang 5
Ví dụ : Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ, động từ
trong các câu sau.
- Nam đang chạy.
-Chạy là môn thể thao rèn luyện sức khỏe.
Động từ làm vị ngữ (Chức vụ chính).
- Con bò đang gặm cỏ.
Động từ làm chủ ngữ
Khi làm chủ ngữ, động từ mất khả năng kết hợp với
các từ: đã, đang, sẽ, cũng…
Trang 6Nội
dung
Khả năng
kết hợp
Chức vụ
ngữ pháp
- Kết hợp với các từ: đã, sẽ đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,
- Thường làm vị ngữ Khi làm chủ ngữ mất khả năng kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,…
-Thường làm chủ ngữ Khi làm
vị ngữ phải có từ “là” đứng trước.
Vd: - Học sinh đang làm bài.
- Mai là học sinh.
Vd: Nam đang học bài Vd: đen ấy rất dễ Những con mèo
thương.
Vd: Lan đang lao động.
- Lao động là vinh quang.
Em hãy chỉ ra sự khác nhau giữa động từ và danh từ (Khả năng kết hợp và chức vụ ngữ pháp )?
- Không kết hợp với các từ :
đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng, ; mà kết hợp với các từ chỉ số và lượng ở phía trước: tất cả, những, từng…
Trang 7Xếp các động từ sau vào bảng phân loại: buồn, chạy, cười, dám đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.
Trả lời câu
hỏi
Làm gì ?
Trả lời câu
hỏi
Làm sao ?
Thế nào ?
Thảo luận nhóm
Động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
Động từ thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
Dám, toan, định, đừng
Đi, chạy, cười, đọc hỏi, ngồi, đứng.
Buồn, gãy, ghét, đau nhức, nứt, vui, yêu Nam định đi Huế
Động từ tình thái.
Hoa viết thư
Hành động.
Lan đang buồn
Trạng thái.
Động từ tình thái. Động từ chỉ hoạt
động, trạng thái.
Trang 8Bài tập 1/147: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới”
Có anh tính hay khoe của Một
hôm, may được cái áo mới, liền
đem ra mặc, rồi đứng hóng ở
cửa, đợi có ai đi qua người ta
khen Đứng mãi từ sáng đến
chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta
tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một
anh, tính cũng hay khoe, tất
tưởi chạy đến hỏi to:
- Bác có thấy con lợn cưới
của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo
ra, bảo:
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới
này, tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả!
(Theo Truyện cười dân gian
Việt Nam)
Trang 9Bài tập 1/147: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới”
Có anh tính hay khoe của Một
hôm, may được cái áo mới, liền
đem ra mặc, rồi đứng hóng ở
cửa, đợi có ai đi qua người ta
khen Đứng mãi từ sáng đến
chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta
tức lắm.
Đang tức tối, chợt thấy một
anh, tính cũng hay khoe, tất
tưởi chạy đến hỏi to:
- Bác có thấy con lợn cưới
của tôi chạy qua đây không?
Anh kia liền giơ ngay vạt áo
ra, bảo:
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới
này, tôi chẳng thấy con lợn nào
chạy qua đây cả!
(Theo Truyện cười dân gian
Việt Nam)
Trang 10Động từ
tình thái Động từ hành động Động từ trạng thái
có (thấy)
khoe, may, đem, mặc, đứng, đi, khen, đứng, thấy, hỏi, thấy, khoe, chạy, hỏi, chạy, giơ, bảo, mặc, thấy, chạy
tức, tức tối, có (anh), có (ai)
Trang 11THÓI QUEN DÙNG TỪ
Có an chàng nọ tính tình rất keo kiệt Một hôm, đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống Chẳng may đà anh
ta lộn cổ xuống sông Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay ra hét lên:
- Đưa tay cho tôi mau!
Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia Bỗng Một người quen biết anh chàng chạy lại, nói:
- Cầm lấy tay tôi này!
Tức thì anh ta cố ngoi lên, nắm chặt tay người nọ và được cứu thoát
Trong lúc anh chàng mê mệt, người nọ giải thích:
-Tôi nói thế vì biết tính cách anh này Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác,
chứ không bao giờ chịu đưa cho ai cái gì.
Bài tập 2/147: Em cười truyện sau ở chỗ nào?
Sự đối lập nhau về nghĩa của 2 động từ chỉ hành động “đưa” và “cầm”.
+ Đưa: trao cái gì đó từ mình cho người khác (mình bị mất).
+ Cầm : nhận, giữ một vật gì đó của người khác về mình (mình được nhận).
Làm rõ tính keo kiệt của anh nhà giàu
Trang 12*Bài cũ :
-Học ghi nhớ, cho ví dụ; xem lại bài tập -Hoàn chỉnh bài tập về nhà
*Bài mới : Soạn bài “ Cụm động từ”
+ Cụm động từ là gì?
+ Cấu tạo của cụm động từ?
Trả lời câu hỏi phần I,II sgk/147-148