THựC TRạNG HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN phỐ wall
Trang 1Em xin cam đoan chuyên đề dới đây là do em tự nghiên cứu và thực hiện trong quá trình thực tập Em xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Sinh viênChử Tuấn Anh
Trang 2LờI Mở Đầu 1
NộI DUNG 2
CHƯƠNG1 NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN 2
1.1 HOạT ĐộNG TƯ VÂN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN 2
1.1.1 Khái niệm hoạt động t vấn cổ phần hoá 2
1.1.2 Tổ chức và quy trình t vấn cổ phần hoá 5
1.1.3 Nội dung t vấn cổ phần hoá 5
1.1.4 Phát triển hoạt động t vấn cổ phần hoá của Công ty chứng khoán 10
1.2 CáC NHÂN Tố ảNH HƯởNG TớI HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN 11
1.2.1 Nhân tố chủ quan 11
1.2.2 Nhân tố khách quan 12
CHƯƠNG 2 THựC TRạNG HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN phỐ wall 14
2.1 GIớI THIệU Về CÔNG TY CHứNG KHOáN PHố WALL 14
2.1.1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của Công ty Chứng khoán Phố Wall 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Công ty Chứng khoán Phố Wall 17
2.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty Chứng khoán Phố Wall 18
2.2.THựC TRạNG HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN Phố Wall 21
2.2.1 Các bớc tổ chức công tác t vấn cổ phần hoá của Công ty Chứng khoán Phố Wall 21
2.2.2 T vấn cổ phần hoá cho Công ty nhiệt điện Phả Lại 23
2.3.ĐáNH GIá HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN Phố Wall 31
2.3.1 Kết quả đạt đợc của hoạt động t vấn cổ phần hoá của Công ty Chứng khoán Phố Wall 31
2.3.2 Những hạn chế trong quá trình hoạt động t vấn cổ phần hoá của Công ty 32
2.3.3 Nguyên nhân 33
CHƯƠNG 3 GIảI PHáP PHáT TRIểN HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN HOá TạI CÔNG TY CHứNG KHOáN Phố Wall 36
Trang 33.1.1 Định hớng phát triển chung của Thị trờng Chứng khoán Việt Nam 36
3.1.2 Định hớng phát triển của Công ty Chứng khoán Phố Wall 37
3.1.3 Định hớng phát triển hoạt động t vấn cổ phần hoá của Công ty 39
3.2 GIảI PHáP NÂNG CAO HIệU QUả HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN phố wall 39
3.2.1 Xây dựng chiến lợc phát triển nguồn nhân lực 39
3.2.2 Hoàn thiện quy trình t vấn cổ phần hoá 40
3.2.3 Nâng cao khả năng tìm kiếm khách hàng 41
3.2.4 Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động của công ty 42
3.2.5 Nâng cao năng lực tài chính của Công ty 42
3.3 KIếN NGHị 43
3.3.1 Kiến nghị đối với các cơ quan quản lý 43
3.3.2 Kiến nghị đối với chính công ty 44
KếT LUậN 45 DANH MụC TàI LIệU THAM KHảO
Trang 4Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của hoạt động môi giới năm 2009 19 Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của hoạt động tự doanh cổ phiếu 2009 19 Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của hoạt động tự doanh trái phiếu năm 2009 20 Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh toàn công ty qua các năm 21 Bảng 2.7: Hoạt động kinh doanh của Công ty Nhiệt điện Phả Lại năm 2008 26 Bảng 2.8: Tình hình sử dụng nhà xởng, đất đai 27 Bảng 2.9: Cơ cấu vốn điều lệ của Công ty nhiệt điện Phả Lại 28
Bảng 2.10: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức sau cổ phần hoá 29
DANH MụC CáC Từ VIếT TắT
CTCK : Công ty chứng khoán
TTCK : Thị trờng chứng khoán
Trang 5UBCK : Uû ban chøng kho¸n
UBCKNN : Uû ban chøng kho¸n nhµ níc
§HKTQD : §¹i häc kinh tÕ quèc d©n
Trang 6LờI Mở Đầu
Nớc ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực nênviệc thay đổi cách thức hoạt động là hết sức cần thiết Vấn đề đặt ra là cần phải thay
đổi thế nào sao cho phù hợp, sao cho khi hội nhập với nền kinh tế thế giới thì các
DN của ta có thể đứng vững trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt này Những nămgần đây Đảng và Nhà nớc ta đã nhận thấy u điểm của mô hình công ty cổ phần, dovậy đã chỉ đạo triển khai thực hiện một cách vững chắc chủ trơng cổ phần hoáDNNN góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN Song trên thực tế tiếntrình CPH DNNN diễn ra chậm chạp, cổ phần hoá mang tính khép kín nội bộ donhiều nguyên nhân mà nguyên nhân chủ yếu là do các DN còn mơ hồ về cổ phầnhoá, gặp khó khăn trong quy trình, thủ tục khi tiến hành CPH
Chính vì điều này mà các Công ty chứng khoán bên cạnh các nghiệp vụ môigiới, tự doanh, bảo lãnh phát hành đã triển khai dịch vụ t vấn cổ phần hoá Với trình
độ chuyên môn cao, mang tính chuyên nghiệp các CTCK sẽ giúp DN giải quyết cáckhó khăn, vớng mắc Tuy nhiên, hoạt động t vấn cổ phần hoá là một hoạt động tơng
đối mới và phức tạp nên đòi hỏi phải đi sâu tìm hiểu và phát triển hơn nữa
Nhận thấy đợc tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề phát triển hoạt
động t vấn cổ phần hoá, sau một thời gian thực tập ở Công ty Chứng khoán Phố
Wall em đã chọn đề tài: “”Phát triển hoạt động t vấn cổ phần hoá tại công ty chứng khoán Phố Wall”.
Trang 7NộI DUNGCHƯƠNG1 NHữNG VấN Đề CƠ BảN Về HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN
HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN1.1 HOạT ĐộNG TƯ VÂN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN
1.1.1 Khái niệm hoạt động t vấn cổ phần hoá
Cổ phần hoá về cơ bản là việc chuyển công ty (với các loại hình sở hữu khácnhau) thành công ty cổ phần (do các cổ đông sở hữu), chẳng hạn nh chuyển từDNNN sang công ty cổ phần, chuyển từ DN có vốn đầu t nớc ngoài sang công ty
cổ phần, chuyển công ty TNHH sang công ty cổ phần… Tuy nhiên việc cổ phần Tuy nhiên việc cổ phầnhoá DNNN là công việc khó khăn nhất đòi hỏi nhiều thời gian công sức nhất.Chính vì vậy ở đây ta chỉ nghiên cứu về CPH DNNN
1.1.1.1 Cổ phần hoỏ doanh nghiệp Nhà nước
Cổ phần hoá Doanh nghiệp Nhà nớc là việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần.
Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của luậtdoanh nghiệp Với lịch sử phát triển khoảng 200 năm, công ty cổ phần đã khẳng
định vị thế của mình trong nền kinh tế hiện đại
- Công ty cổ phần có quyền phát hành các chứng khoán ra công chúng theoquy định của pháp luật về chứng khoán và thị trờng chứng khoán
- Vốn là một điều không thể thiếu cho hoạt động của một DN So với các loạihình DN khác nh DN t nhân, DN Nhà nớc… Tuy nhiên việc cổ phần thì công ty cổ phần có u thế trong việchuy động vốn nhờ khả năng tích tụ và tập trung cao, phạm vi huy động rộng khônggiới hạn về địa lý, dân tộc… Tuy nhiên việc cổ phần có thể chuyển kỳ hạn của vốn từ vốn đầu t ngắn hạnsang trung và dài hạn Công ty cổ phần là công ty duy nhất đợc phát hành cổ phiếunên có khả năng đa dạng hoá đợc nguồn vốn
- Do nguồn vốn đợc chia thành nhiều phần nhỏ do nhiều cổ đông nắm giữnên có khả năng phân tán rủi ro cao, đa dạng hoá đầu t do quy mô của DN lớn, tínhthanh khoản cao
Trang 8- Do việc tách biệt giữa quyền quản lý và quyền sở hữu nên công ty cổ phần
có cơ chế quản lý năng động Công ty cổ phần đợc tổ chức nh sau:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty thể hiệntrong quyền đợc quy định điều lệ và thay đổi chiến lợc phát triển, bầu hội đồng quảntrị, Ban kiểm soát Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông đợc quy định tại
Điều 70 chơng IV Luật doanh nghiệp 2003
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Quyền và nghĩa vụ củaHội đồng quản trị đợc quy định tại Điều 80, chơng IV Luật Doanh nghiệp 2003
Ban kiểm soát: Công ty cổ phần có từ mời một cổ đông trở lên phải có Bankiểm soát Ban kiểm soát từ ba đến năm thành viên, trong đó ít nhất một thành viên phải
có trình độ chuyên môn kế toán Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát đợc quy định tại
Điều 88 chơng IV Luật Doanh nghiệp 2003
Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc) công ty: là ngời điều hành hoạt động hàngngày của công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ đợc giao Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc (Tổng giám đốc) đợc quy địnhtại Điều 85 chơng IV Luật Doanh nghiệp 2003
Do những đặc điểm trên đã chứng tỏ rằng mặc dù mô hình công ty cổ phầnmới ra đời đợc khoảng 200 năm trong lịch sử thế giới nhng có tốc độ phát triển khánhanh Công ty cổ phần và thị trờng chứng khoán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
và là hai tổ chức tài chính đặc trng của nền kinh tế thị trờng
ở Việt Nam, đa số các doanh nghiệp ra đời trong cơ chế kế hoạch hoá tậptrung, hiệu quả kinh doanh còn thấp Khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế kếhoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc thì những DNnày bộc lộ không ít những hạn chế Chính vì vậy, từ những năm 1992 đến nay, Nhànớc ta có xu hớng CPH các DNNN Nghị định 187/2004/NĐ – CP ngày16/11/2004 do chính phủ ban hành đã nêu rõ mục tiêu về chuyển DNNN thành công
ty cổ phần:
Thứ nhất, chuyển đổi những công ty Nhà nớc mà Nhà nớc không cần giữ
100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cánhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nớc và ngoài nớc để tăng năng lực tàichính, đổi mới công nghệ, đổi mới phơng thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả vàsức cạnh tranh của nền kinh tế
Thứ hai, đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nớc, doanh nghiệp, nhà đầu t và
ng-ời lao động trong doanh nghiệp
Trang 9Thứ ba, thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trờng; khắc phục
tình trạng cổ phần hoá khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị ờng vốn, thị trờng chứng khoán
tr-Các hình thức cổ phần hoá: theo điều 3 nghị định 187/NĐ – CP quy định có cáchình thức cổ phần hoá sau:
- Giữ nguyên vốn Nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thuhút thêm vốn áp dụng đối với những doanh nghiệp cổ phần hoá có nhu cầu tăngthêm vốn điều lệ Mức vốn huy động thêm tuỳ thuộc vào quy mô và nhu cầu vốn củacông ty cổ phần Cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần đợc phản ánh trong phơng
Việc t vấn cổ phần hoá bao gồm các công việc: xác định giá trị doanh nghiệp(đây là công việc khó khăn nhất), lập phơng án sắp xếp lại lao động và danh sách lao
động đợc mua cổ phần u đãi, xây dựng dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động củacông ty cổ phần
1.1.2 Tổ chức và quy trình t vấn cổ phần hoá
Nh đã nói ở trên t vấn CPH là hoạt động hớng dẫn DNNN thực hiện việcchuyển đổi từ DNNN sang công ty cổ phần
T vấn CPH là cả một quá trình, nó bao gồm các bớc sau:
Bớc 1: Xây dựng phơng án cổ phần hoá
- Thành lập ban chỉ đạo cổ phần hoá và tổ chức giúp việc ban chỉ đạo
- Chuẩn bị hồ sơ tài liệu
- Xử lý các vấn đề tài chính và tổ chức xác định giá trị DN
- Hoàn tất phơng án cổ phần hoá
Bớc 2: Tổ chức bán cổ phần
- Bán cổ phần
Trang 10- Điều chỉnh phơng án cổ phần hoá
Bớc 3: Hoàn tất quá trình chuyển doanh nghiệp sang công ty cổ phần
- Tổ chức Đại hội đồng cổ đông và đăng ký kinh doanh
- Tổ chức bàn giao giữa DN và công ty cổ phần
1.1.3 Nội dung t vấn cổ phần hoá
1.1.3.1 T vấn xây dựng lộ trình cổ phần hoá
Trong giai đoạn này, tổ chức t vấn giúp DN xử lý các vấn đề tài chính trớc cổphần hoá Về việc xử lý các vấn đề tài chính trớc CPH đợc quy định rõ trong Nghị
định 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2000 của Thủ tớng chính phủ và hớngdẫn cụ thể trong thông t126/2004/TT-BTC của Bộ tài chính Trong đó quy định rõtrách nhiệm của doanh nghiệp CPH trong việc xử lý các vấn đề tồn tại về tài chính
của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp CPH có trách nhiệm phối hợp các cơ quan có liên quan chủ động xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật những tồn tại về vấn đề tài chính của DN CPH và trong quá trình CPH Trờng hợp có vớng mắc hoặc vợt quá thẩm quyền thì doanh nghiệp CPH phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền để xem xét giải quyết.(Điều 9, chơng II Nghị định 187).
Doanh nghiệp phải tiến hành đồng thời nhiều hoạt động: Xử lý các vấn đề tàichính, định giá tài sản của DN, lập hồ sơ xác định giá trị DN, lập phơng án sắp xếplại lao động sau khi chuyển đổi thành công ty cổ phần, xây dựng ph ơng án kinhdoanh sau CPH, xây dựng điều lệ công ty cổ phần, tổ chức đại hội công nhân viênchức
* Kiểm kê, xử lý các vấn đề tài chính của doanh nghiệp
CTCK t vấn kiểm kê, phân loại tài sản của doanh nghiệp để xác định đúng số ợng, chất lợng và giá trị tài sản thực tế của DN tại thời điểm kiểm kê
l- Kiểm kê quỹ tiền mặt, đối chiếu số lợng, chất lợng và giá trị tài sản thực tế
của DN tại thời điểm xác định giá trị DN, xác định giá trị tài sản, tiền mặt thừa sovới sổ kế toán, phân tích rõ nguyên nhân thừa thiếu
Phân loại quỹ tài sản đã kiểm kê theo các nhóm sau:
- Tài sản DN có nhu cầu sử dụng
- Tài sản DN không có nhu cầu sử dụng
- Tài sản chờ thanh lý
- Tài sản hình thành từ quỹ khen thởng, phúc lợi (nếu có)
- Nợ thực tế phải trả
- Số d quỹ khen thởng, phúc lợi
Trang 11Tổ chức đánh giá và xác định giá trị tài sản của DN có nhu cầu sử dụng theoquy định tại phần A mục III thông t 126/2004/TT – BTC ngày 24 tháng 12 năm
2004 của Bộ Tài chính và Nghị định 187/2004/NĐ – CP do Chính phủ ban hành
* Tổ chức t vấn DN CPH xử lý các vấn đề tài chính trớc khi CPH bao gồm:
Xử lý tài sản: Căn cứ vào quá trình kiểm kê, phân loại tài sản, DN sẽ đợcCTCK t vấn xử lý tài sản theo quy định tại Điều 10 chơng II của Nghị định187/2004/NĐ – CP của Chính phủ
Xử lý các khoản nợ phải thu: Xử lý các khoản nợ phải thu theo quy định tại Điều
Xử lý vốn đầu t dài hạn vào các DN khác nh vốn liên doanh, liên kết, góp vốn
cổ phần, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và các hình thức đầu t dàihạn khác đợc quy định tại Điều 14 chơng II Nghị định 187/2004/NĐ – CP củaChính phủ
Quỹ khen thởng, phúc lợi: đợc quy định tại Điều 15 chơng II Nghị định187/2004/NĐ – CP của Chính phủ
1.1.3.2 Xác định giá trị doanh nghiệp
* Thành phần tham gia định giá: Đại diện Ban chỉ đạo cổ phần hoá, Tổ chức
t vấn và Đại diện DN cổ phần hoá
* Phơng pháp định giá: Nguyên tắc lựa chọn phơng thức định giá xác địnhgiá trị DN thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 187/2004/NĐ – CP củaChính phủ Theo quy định, có ba phơng pháp định giá là phơng pháp tài sản, phơngpháp dòng tiền chiết khấu và phơng pháp khác Thông thờng các DN sản xuất sẽ lựachọn phơng pháp định giá theo phơng pháp tài sản còn các DN hoạt động trongngành thơng mại và dịch vụ thì định giá theo phơng pháp dòng tiền chiết khấu
* Hồ sơ xác định giá trị DN:
- Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế tại thời điểm định giá
- Báo cáo kết quả kiểm kê và xác định giá trị tài sản DN
Trang 12Sau khi có kết quả xác định giá trị DN, Ban chỉ đạo CPH có trách nhiệmthẩm tra kết quả định giá, báo cáo cơ quan quyết định giá trị DN và Bộ Tài chính.Sau đó, tiến hành công bố giá trị DN ra công chúng.
1.1.3.3 Xây dựng phơng án cổ phần hoá.
Phơng án CPH đợc lập bởi DN CPH và tổ chức t vấn CPH và trình lên Banchỉ đạo CPH Phơng án CPH chỉ ra những nội dung cụ thể của quá trình CPH Nộidung của phơng án CPH phải đảm bảo những chi tiết sau:
là một khoản chi phí khá lớn cho DN, sau khi CPH công ty cổ phần phải có sự điềuchỉnh trong nhân sự nhằm cải tạo lại số lao động trong DN, cân đối chi phí DN và
đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh đồng thời phải đảm bảo quyền lợi của ngờilao động, khiến họ cảm thấy chính sách lao động của DN hợp lý và đảm bảo quyềnlợi của họ Nội dung phơng án lao động chỉ rõ:
- Phân loại lao động của DN trớc khi sắp xếp lại
- Phân loại lao động của DN sau cổ phần hoá, trong đó nêu rõ số lao động sửdụng sản xuất kinh doanh, số lao động nghỉ hu, số lao động kết thúc hợp đồng và sốlao động dôi d; kế hoạch đào tạo lại lao động
Trang 13Cổ phần phát hành lần đầu:… Tuy nhiên việc cổ phần cổ phần Mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000đ/cổphần Trong đó:
Cổ phần Nhà nớc:… Tuy nhiên việc cổ phần cổ phần, chiếm … Tuy nhiên việc cổ phần % vốn điều lệ
Cổ phần chào bán cho ngời lao động trong DN:… Tuy nhiên việc cổ phần cổ phần và chiếm… Tuy nhiên việc cổ phần %vốn điều lệ
Cổ phần u đãi cho nhà đầu t chiến lợc:… Tuy nhiên việc cổ phần cổ phần và chiếm… Tuy nhiên việc cổ phần % vốn điều lệ
Cổ phần bán đấu giá công khai:… Tuy nhiên việc cổ phần cổ phần và chiếm… Tuy nhiên việc cổ phần % vốn điều lệ
( là do tuỳ từng công ty cổ phần quy định một con số hoặc % cụ thể)“ ”
Chuẩn bị cho Đại hội đồng cổ đông
- Chuẩn bị tài liệu cho đại hội cổ đông
- Lập kế hoạch chi tiết cho đại hội cổ đông
h Bầu hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
1.1.3.7 T vấn hậu cổ phần hoá:
Đây là công việc quan trọng có tính chất quyết định tới hiệu quả của việc cổphần hoá Thông thờng khi chuyển đổi từ hình thức DNNN chịu sự điều chỉnh củaLuật Doanh nghiệp Nhà nớc sang hình thức công ty cổ phần chịu sự điều chỉnh củaLuật Doanh nghiệp, nhiều DN sau khi cổ phần hoá xong không tránh khỏi những bỡngỡ, CTCK với tính chuyên nghiệp và đội ngũ chuyên viên có trình độ và kinhnghiệm trên thị trờng tài chính sẽ giúp doanh nghiệp có những kế hoạch để đảm bảothành công sau cổ phần hoá
Trang 14CTCK t vấn DN tái cấu trúc DN, thẩm định đánh giá chiến lợc phát triển,phân tích tính cạnh tranh và khả năng tồn tại, duy trì phát triển công ty, nângcao giá trị cổ phiếu, đảm bảo DN hoạt động hiệu quả trên thị tr ờng vốn.
1.1.4 Phát triển hoạt động t vấn cổ phần hoá của Công ty chứng khoán.
1.1.4.1 Khái niệm
Phát triển hoạt động t vấn cổ phần hoá của công ty chứng khoán là việc phát triểnngày càng hoàn thiện hơn quy trình t vấn cổ phần hoá của CTCK, giúp cho CTCK mởrộng quy mô của hoạt động này theo chiều hớng tốt
1.1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của hoạt động t vấn cổ phần hoá của Công ty chứng khoán
- Thứ nhất, số DN đã đợc t vấn cổ phần hoá: Đây là một chỉ tiêu đánh giá sựphát triển của hoạt động t vấn cổ phần hoá của một công ty Nếu hoạt động t vấnCPH hoạt động tốt tức là có sự phát triển thì số lợng các DN đã đợc t vấn CPH phảinhiều
- Thứ hai, Doanh thu so với các công ty khác về CPH: Đây là là một chỉ tiêucũng đánh giá sự phát triển của hoạt động t vấn CPH Nếu một CTCK hoạt động tốttrong lĩnh vực này ắt sẽ đem lại doanh thu lớn do thu về các khoán phí t vấn
- Thứ ba, Sau khi cổ phần hoá có bao nhiêu DN đợc lên sàn: đây là chỉ tiêu
t-ơng đối quan trọng đánh giá liệu hoạt động t vấn của một CTCK có phát triển haykhông Nếu CTCK t vấn tốt, thực hiện tốt nghiệp vụ t vấn của mình thì DN mà đợcCTCK t vấn sẽ nhanh chóng đợc lên sàn
- Thứ t, Khi lên sàn các cổ phiếu của DN cổ phần hoá có tốt không, có thuhút đợc các nhà đầu t hay không: đây là chỉ tiêu đánh giá hoạt động t vấn hậu cổphần hoá
1.2 CáC NHÂN Tố ảNH HƯởNG TớI HOạT ĐộNG TƯ VấN Cổ PHầN HOá CủA CÔNG TY CHứNG KHOáN.
1.2.1 Nhân tố chủ quan
1.2.1.1 Số lợng, chất lợng, chính sách cán bộ
Giống nh các hoạt động t vấn nói chung, chất lợng dịch vụ t vấn cổ phần hoánói riêng phụ thuộc rất nhiều vào đội ngũ nhân viên Công việc của t vấn viên là h-ớng dẫn cho DN các thủ tục cần phải làm khi cổ phần hoá để DN tránh đợc nhữngkhó khăn vớng mắc trong quá trình cổ phần hoá đồng thời rút ngắn đợc thời gianthực hiện Vì thế, đội ngũ nhân viên phải phù hợp về số lợng, phải có trình độchuyên môn, kinh nghiệm t vấn và trớc hết phải nắm vững kiến thức về pháp luật, vềnội dung quy trình cổ phần hoá cũng nh các lĩnh vực có liên quan chẳng hạn nhthẩm định tài chính doanh nghiệp, định giá tài sản… Tuy nhiên việc cổ phần
Số lợng và chất lợng nguồn nhân lực là yếu tố đợc quan tâm hàng đầu vì nó
ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng dịch vụ t vấn
Trang 15Hơn nữa, chính sách cán bộ cũng ảnh hởng không kém đến hoạt động t vấnCPH Cụ thể nếu CTCK có một chính sách cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ giúp cho hoạt
động t vấn CPH diễn ra một cách thuận lợi và có hiệu quả hơn Thờng thì trong mộtphòng t vấn mỗi nhân viên sẽ chuyên làm về một lĩnh vực nhất định, đó là lĩnh vực
mà nhân viên đó có khả năng nhất Chẳng hạn nh tiến hành CPH một DNNN thì sẽ
có ngời chuyên về định giá tài sản, có ngời chuyên về định giá công nợ Bằng việcchuyên môn hoá nh vậy thì hiệu quả của công việc tăng lên rất nhiều Vấn đề là tỷ lệnhân viên đảm đơng các công việc khác nhau đó không hợp lý thì sẽ làm cho côngviệc t vấn bị chậm lại mà hiệu quả thì giảm đi nhiều
Ngoài ra sự ảnh hởng của nhân tố này tới hoạt động t vấn cổ phần hoá cònthể hiện ở chỗ các nhân viên có khả năng làm việc theo nhóm hay không Khả năngphối hợp giữa các thành viên tốt sẽ làm cho công việc đợc hoàn thành có hiệu quảhơn
Ngoài ra, chính sách cán bộ còn đợc thể hiện ở chỗ CTCK có trả lơng, khenthởng xứng đáng với công sức của nhân viên bỏ ra hay không Nếu CTCK có mộtchính sách đãi ngộ không thích hợp sẽ khiến cho nhân viên bỏ việc tìm đến nơi tốthơn do vậy sẽ ảnh hởng đến hoạt động t vấn CPH của Công ty
1.2.1.2 Các hoạt động khác của Công ty
Các hoạt động khác của Công ty Chứng khoán nh môi giới chứng khoán, tự doanhchứng khoán, t vấn đầu t chứng khoán ảnh hởng cũng không kém đến hoạt động tvấn CPH của CTCK Nếu nh các hoạt động khác hoạt động có hiệu quả sẽ tạo độnglực cho hoạt động t vấn CPH phát triển theo Không có lý gì khi mà các hoạt độngkhác của Công ty đều phát triển mà lại để cho có một hoạt động của mình hoạt độngkém hiệu quả Chính vì vậy, sự phát triển của các hoạt động khác cũng là nguyênnhân tạo động lực cho hoạt động t vấn CPH phát triển và ngợc lại
1.2.1.3 Quan hệ của Công ty với các đối tác
Nhân tố này ảnh hởng cũng không kém tới sự phát triển của hoạt động t vấn CPH
Nó đợc biểu hiện cụ thể nh sau: Nếu một CTCK có mối quan hệ tốt với các đối tác thì có thể sẽ có nhiều Doanh nghiệp đến mời t vấn CPH cho mình Và nếu làm việc trong môi trờng có quan hệ tốt bao giờ cũng thoải mái hơn và đem lại hiệu quả cao hơn T vấn là việc hớng dẫn, đa ra các lời khuyên, nếu có quan hệ tốt với các đối tác thì những lời khuyên đa ra sẽ dễ dàng đợc chấp nhận hơn
1.2.2 Nhân tố khách quan
1.2.2.1 Môi trờng pháp lý.
Đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hởng tới sự hình thành và phát triển củahoạt động t vấn CPH của CTCK Sự ảnh hởng của nó tới sự phát triển của hoạt động
t vấn CPH đợc thể hiện ở một số điều sau:
-Nhờ có chủ trơng cổ phần hoá của Chính phủ mới đặt ra nhu cầu về t vấn
CPH cho các DN cổ phần hoá
Trang 16- Hoạt động cổ phần hoá chịu ảnh hởng trực tiếp của các văn bản pháp luật có
liên quan đến quá trình CPH Một cơ sở pháp lý về CPH mà đợc hoàn thiện và cụ thể
sẽ là điều kiện vững chắc tạo điều kiện vững chắc cho tổ chức cung cấp trong việc xâydựng quy trình cũng nh trong quá trình thực hiên
Ngoài ra môi trờng pháp lý còn ảnh hởng gián tiếp tới hoạt động t vấn CPHthông qua nhu cầu của các DN về dịch vụ t vấn CPH
1.2.2.2 Cạnh tranh của các đối thủ trên thị trờng
Nghề t vấn cổ phần hoá là một trong những nghề cần ít vốn, nhiều chất xám,vì vậy kể cả những CTCK nhỏ cũng có thể tham gia vào hoạt động này, chính vì vậy
mà cạnh tranh giữa các CTCK là khá cao, điều này đòi hỏi các CTCK muốn thamgia thị trờng t vấn cổ phần hoá thì đòi hỏi họ phải liên tục đổi mới phong cách phục
vụ cho tốt, giảm chi phí t vấn… Tuy nhiên việc cổ phần
1.2.2.3 Sự phức tạp của quá trình cổ phần hoá
Quá trình t vấn CPH đòi hỏi phải thực hiện nhiều thủ tục để đáp ứng các điềukiện của các cấp quản lý Chỉ xét riêng về các bớc mang tính thủ tục này đã có thểgây ra không ít khó khăn cho DN CPH Thêm nữa, trong quá trình thực hiện CPHcòn đòi hỏi nhiều công việc mang tính chất chuyên môn nh xác định giá trị DN, lậpphơng án cổ phần hoá, lập phơng án lao động Thông thờng các DN không có kinhnghiệm trong lĩnh vực chuyên môn này nên khi tiến hành CPH gặp rất nhiều khókhăn, vớng mắc Đây là lý do khiến các DN khi tiến hành CPH thì thờng phải tìm
đến các CTCK nhờ t vấn trong việc CPH của DN mình Quá trình CPH càng phứctạp thì nhu cầu về t vấn càng lớn, từ đó thúc đẩy hoạt động t vấn phát triển
1.2.2.4 Sự phát triển của Thị trờng chứng khoán
Các DN rất sợ sau khi CPH thì giá cổ phiếu bị giảm, gây ảnh h ởng tới uy tíncủa DN Trong thời gian vừa qua có lúc TTCK đóng băng giá trị cổ phiếu liên tụcgiảm gây ra tâm lý hoang mang chon nhà đầu t.Còn hiện nay TTCK đang trên đàphát triển và dần đi vào quỹ đạo ôn định và Chính phủ đang yêu cầu tăng cung choTTCK tức là ngày càng có nhiều các DN tiến hành cổ phần hoá
Trang 17CH¦¥NG 2 THùC TR¹NG HO¹T §éNG T¦ VÊN Cæ PHÇN HO¸
CñA C¤NG TY CHøNG KHO¸N phỐ wall 2.1 GIíI THIÖU VÒ C¤NG TY CHøNG KHO¸N PHè WALL
2.1.1 S¬ lîc qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty Chøng kho¸n Phè Wall
Công ty Cổ phần chứng khoán Phố Wall (WSS) - tên giao dịch quốc tế là WallStreet Securities, được thành lập bởi các cổ đông là các doanh nghiệp danh tiếng cótiềm lực tài chính lớn, gồm có: Công ty cổ phần Cáp và Vật liệu viễn thông, Công
ty cổ phần may Đức Giang, và một số cổ đông cá nhân có nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực tài chính – ngân hàng Ngoài ra, WSS còn nhận được sự quan tâm chiếnlược của nhiều tổ chức tài chính trong nước và quốc tế Ngày 20/12/2007, Uỷ banChứng khoán Nhà nước đã có công văn số 86/UBCK-GP cấp giấy phép thành lập
và hoạt động chính thức cho Công ty Cổ phần Chứng khoán Phố Wall, bao gồm cáchoạt động: Môi giới chứng khoán; Tự doanh chứng khoán; Tư vấn đầu tư chứngkhoán và Lưu ký chứng khoán
Việc ra đời Công ty Cổ phần Chứng khoán Phố Wall là bước khởi đầu củaviệc việc thực hiện kế hoạch xây dựng một tập đoàn tài chính hàng đầu của ViệtNam Tập đoàn Phố Wall hiện gồm có: Công ty Cổ phần Chứng khoán Phố Wall,Công ty Cổ phần Vàng Phố Wall, Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị PhốWall, Quỹ tín dụng Nhân Dân Hoàng Mai Trong thời gian tới đây, tập đoàn sẽ tiếptục phát triển Ngân hàng Phố Wall, Công ty Cổ phần Bảo hiểm Phố Wall, Công tyQuản lý quỹ Phố Wall và Công ty Cổ phần Truyền thông Phố Wall
Công ty vinh dự được trở thành một trong những Công ty chứng khoán thamgia vào thị trường chứng khoán Việt Nam với các dịch vụ đa dạng:
+ Môi giới đầu tư chứng khoán
+ Tự doanh chứng khoán
+ Lưu ký chứng khoán
+ Tư vấn đầu tư chứng khoán
+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp
+ Tư vấn quản trị doanh nghiệp
Trang 18+ Tư vấn sỏp nhập và mua bỏn doanh nghiệp
Một số thế mạnh nổi trội của WSS: được thể hiện ở vị trớ đứng đầu về ứngdụng cụng nghệ thụng tin trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoỏn và quản trị doanhnghiệp; Cụng ty cú tầm nhỡn chiến lược; Cú vị trớ văn phũng giao dịch đặt tại một sốtrung tõm tài chớnh của một số thành phố Nhằm mang lại cho khỏch hàng nhữngsản phẩm tốt nhất và dịch vụ tốt nhất Đặc biệt, WSS rất coi trọng tới đội ngũ nhõn
sự Hiện nay, Cụng ty đó tuyển dụng được đội ngũ cỏn bộ giàu kinh nghiệm tronglĩnh vực tài chớnh, ngõn hàng, chứng khoỏn và cỏc chuyờn gia trong lĩnh vực cụngnghệ thụng tin, được đào tạo từ cỏc trường đại học danh tiếng trong nước và quốctế
Bằng sức mạnh trớ tuệ, cụng nghệ thụng tin hiện đại, vốn và tinh thần đoànkết của tập thể cỏn bộ cụng nhõn viờn, WSS sẽ khụng ngừng phấn đấu để mang lạicho khỏch hàng những giỏ trị nổi trội thụng qua cỏc dịch vụ hoàn hảo nhất vớiphương chõm thành cụng của khỏc hàng là sự thành cụng của WSS
Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán Phố Wall :
Hoạt động môi giới chứng khoán
WSS là trung gian mua bán chứng khoán cho khách hàng, cung cấp các thôngtin về tài khoản và thị trờng Chứng khoán cho khách hàng, công ty quản lý các đầumối nhận lệnh và phát triển dịch vụ Môi giới của Công ty, đa ra các sản phẩm mớiliên quan đến hoạt động môi giới WSS còn cung cấp các thông tin giao dịch chứngkhoán và thông tin về các tổ chức niêm yết, các bài bình luận phiên giao dịch, tổng hợpcác diễn biến giao dịch hàng tuần
Hoạt động tự doanh chứng khoán
Công ty tự kinh doanh bằng nguồn vốn của công ty, với nguyên tắc a tiênphục vụ khách hàng trớc WSS tham gia với mục đích góp phần bình ổn thị trờng,tạo sự sôi động cho các giao dịch trên thị trờng Ngoài ra công ty còn góp vốn đầu tvào các doanh nghiệp nhà nớc đang cổ phần hoá, các công ty cổ phần, các tổ chứcphát hành và cả các doanh nghiệp có tiềm năng, không chỉ trợ giúp họ về mặt tàichính mà còn hỗ trợ họ trong việc hoạch định chiến lợc kinh doanh.Bên cạnh đócông ty còn cung cấp dịch vụ “giao dịch kỳ hạn trái phiếu”, giúp khách hàng đầu ttrái phiếu với các kỳ hạn linh hoạt, mức sinh lời hấp dẫn và tuyệt đối an toàn
Hoạt động phát hành và bảo lãnh phát hành chứng khoán
Trang 19WSS xây dựng phơng án bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành đối với kháchhàng; thiết lập và duy trì quan hệ với các đơn vị có tiềm năng phát hành chứngkhoán; phân tích thẩm định và đề xuất thực hiện các phơng án bảo lãnh phát hànhchứng khoán đảm bảo an toàn hiệu quả; tổ chức thực hiện đại lý, bảo lãnh phát hànhtheo phơng án đã đợc phê duyệt
Ngoài ra, WSS còn xây dựng, nghiên cứu, đề xuất, cải tiến các quy chế, quytrình nghiệp vụ liên quan; thực hiện công tác phân tích và báo cáo hoạt động nghiệp
Hoạt động t vấn cổ phần hoá
Các doanh nghiệp chuẩn bị cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức sở hữu thì WSSgiúp các doanh nghiệp này trong việc chuẩn bị hồ sơ, xác định giá trị doanh nghiệp,chuẩn bị bán đấu giá cổ phần
WSS có các trợ giúp cho các doanh nghiệp chuẩn bị cổ phần hoá nh: t vấn xâydựng lộ trình cổ phần hoá; xác định giá trị doanh nghiệp; t vấn xây dựng phơng án
cổ phần hoá; t vấn đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng; t vấn hậu cổ phần hoá
Hoạt động t vấn niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán
Khi niêm yết trên thị trờng chứng khoán sẽ giúp cho doanh nghiệp đó có mộtcơ hội tuyệt vời để tiếp cận với các nhà đầu t, sản phẩm của doanh nghiệp đó sẽ trởlên thân thiết, gần gũi với mọi khách hàng Thêm vào đó uy tín của các doanhnghiệp sẽ tăng lên và việc huy động vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sẽthuận tiện hơn rất nhiều WSS sẽ giúp cho các doanh nghiệp này trong việc chuẩn bị
hồ sơ, các thủ tục niêm yết, t vấn cho các doanh nghiệp xử lý các tình huống phátsinh khi đã niêm yết
Hoạt động t vấn tái cơ cấu, mua và sáp nhập, bán và giải thể công ty
WSS có đội ngũ các chuyên gia giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp sẽ phốihợp các tổ chức hoàn thiện việc mua và sáp nhập một cách có hiệu quả, thành công
và nhanh chóng Giúp doanh nghiệp thực hiện các bớc trong quá trình bán nhằm tạo
ra giá trị tối đa và hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp mà không ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh hàng ngày nhng vẫn đáp ứng đợc các mục tiêu chiến lợc của doanhnghiệp
Trang 202.1.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Công ty Chứng khoán Phố Wall
Đội ngũ cán bộ của WSS là những cán bộ năng động, nhạy bén đợc đào tạochuyên sâu, có đạo đức nghề nghiệp cao với kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vự tàichính doanh nghiệp, tín dụng, pháp luật, đầu t, kinh doanh tiền tệ Coi yếu tố conngời là điều kiện tiên quyết dẫn tới thành công và sự phát triển của Công ty, WSSluôn chú trọng hoạt động đào tạo con ngời nhằm không ngừng nâng cao chất lợngdịch vụ và làm hài lòng mọi đối tợng khách hàng Các cán bộ quản lý và kinh doanhcủa WSS đều đợc trải qua các khóa đào tạo về chứng khoán cả trong và ngoài nớc.Các chuyến đi khảo sát thực tế thị trờng chứng khoán các nớc Châu Âu, Châu á đợcthực hiện hàng năm nhằm giúp cán bộ của WSS có thêm nhiều kinh nghiệm thực tế
từ các nớc có thị trờng chứng khoán đã rất phát triển Cho đến nay, phần lớn đội ngũcán bộ quản lý và kinh doanh của WSS đều có Giấy phép hành nghề kinh doanhchứng khoán do UBCK Nhà nớc cấp Các cán bộ quản lý và kinh doanh đều có bằng
cử nhân chuyên ngành tài chính ngân hàng, chứng khoán, đầu t trở lên
Trang 212.1.3 Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty Chứng khoán Phố Wall
Bảng 2.1: Doanh thu các hoạt động của CTCK Phố Wall qua các năm
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm của WSS.
Dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty qua các năm trình bày quacác bảng, ta nhận thấy doanh thu của Công ty Chứng khoán Phố Wall ổn định vàtăng qua các năm Trong đó, chủ yếu là doanh thu từ hoạt động kinh doanh chứngkhoán Các khoản thu này bao gồm doanh thu từ hoạt động môi giới chứng khoáncho nhà đầu t, hoạt động tự doanh chứng khoán, t vấn đầu t chứng khoán
* Hoạt động môi giới chứng khoán
Trong những năm qua, dịch vụ môi giới luôn đem lại nguồn thu lớn cho công
ty Hiện nay WSS quản lý hơn 8300 tài khoản trong đó có 32 tài khoản là tổ chức và
6 tài khoản là nhà đầu t nớc ngoài, giá trị giao dịch cổ phiếu trong năm 2009 củaTrụ sở chính đạt 2.384,3 tỷ đồng So với giá trị giao dịch của toàn thị trờng vàokhoảng 33 ngàn tỷ đồng thì giá trị giao dịch của Trụ sở chính Công ty chiếm 7,2%thị phần Qua 2 năm hoạt động, doanh thu từ hoạt động môi giới luôn tăng ổn địnhqua các năm Mặc dù thị trờng có lúc thăng trầm song thị phần môi giới của WSSluôn là một trong những công ty luôn ổn định
Trang 22Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của hoạt động môi giới năm 2009
Chỉ tiêu
TH 2009
Năm 2008
(%)
+/-TH 2009
Năm 2008
(%)
+/-TH 2009
Năm 2008
(%)
+/-Phí giao
dịch 12,00 8,00 50 7,00 5,134 36,35 19,00
13,13
4 44,67Phí dịch vụ
hỗ trợ 1,5 0,661 127 0,5 0,37 35,14 2,00 1,031 93,99
* Hoạt động tự doanh chứng khoán
Tự doanh chứng khoán là hoạt động Wss mua và bán chứng khoán bằngnguồn vốn của chính mình Tự doanh là hoạt động đợc WSS triển khai ngay từnhững ngày đầu tham gia thị trờng chứng khoán Việt nam
Dựa trên đội ngũ nhân viên hiểu biết thị trờng, trong những năm qua hoạt
động tự doanh luôn là hoạt động quan tâm hàng đầu của công ty, nguồn vốn củacông ty dành phần lớn cho hoạt động tự doanh chứng khoán Doanh thu tự doanhchứng khoán luôn tăng đều qua các năm và đóng góp tỷ trọng lớn trong tổng doanhthu của công ty Song hoạt động tự doanh mới chỉ dừng lại ở việc mua bán chứngkhoán đem lại lợi nhuận cho công ty, còn việc tạo lập thị trờng cho chứng khoán thìhầu nh cha thực hiện
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của hoạt động tự doanh cổ phiếu 2009
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 của WSS
Danh mục cổ phiếu hiện công ty đang nắm giữ đến ngày 31/12/2009 có số lãi
dự kiến đạt trên 70 tỷ đồng