1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán ACB.doc

84 830 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán ACB
Tác giả Trịnh Hương Giang
Trường học Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 481,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán ACB

Trang 1

MỤC LỤC Trang

Danh mục các từ viết tắt 1

Danh mục bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 - HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 6

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại công ty chứng khoán 6

1.1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò của công ty chứng khoán 6

1.1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán 10

1.2 Các hoạt động của công ty chứng khoán 11

1.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán 11

1.2.2 Hoạt động tự doanh chứng khoán 13

1.2.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán 15

1.2.4 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư 16

1.2.5 Hoạt động tư vấn tài chính doanh nghiệp và đầu tư chứng khoán 17

1.2.6 Hoạt động và dịch vụ tài chính khác 19

1.3 Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán 20

1.3.1 Các khái niệm chung 20

1.3.2 Nội dung của hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán 21

1.3.3 Vai trò của hoạt động tư vấn cổ phần hóa 25

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại ty chứng khoán 26

1.4.1 Các nhân tố chủ quan 26

Trang 2

1.4.2 Các nhân tố khách quan………29

CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HÓA CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ACB (ACBS) 32

2.1 Khái quát về công ty chứng khoán ACB 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 35

2.1.3 Các nghiệp vụ chứng khoán của ACBS 36

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 39

2.2 Thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán ACB 42

2.2.1 Quy trình nghiệp vụ tư vấn cổ phần hóa tại ACBS 42

2.2.2 Tình hình hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại ACBS 45

2.2.3 Một ví dụ ACBS đã tiến hành tư vấn cổ phần hóa thành công .49 2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán ACB 54

2.3.1 Những kết quả đạt được 54

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại ACBS 59

CHƯƠNG 3 - GIẢI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HOÁ TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ACB………68

3.1 Định hướng phát triển của công ty chứng khoán ACB 68

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại công ty chứng khoán ACB 70

3.2.1 Nâng cao chất lượng, năng lực nhân sự 71

Trang 3

3.2.3 Củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ, hoàn thiện quy trình cổ

phần hóa 73

3.2.4 Đẩy mạnh chiến lược khách hàng của công ty 74

3.2.5 Hoàn thiện phương pháp định giá doanh nghiệp 75

3.3 Kiến nghị 76

3.3.1 Về phía Chính Phủ 76

3.3.2 Về phía Ủy ban chứng khoán Nhà nước 77

3.3.3 Về phía Ngân hàng TMCP Á Châu 78

KẾT LUẬN 80

Danh mục tài liệu tham khảo 81

Trang 4

UBND TPHCM Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 41

Bảng 2.2: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty Sông Đà 5 50

Bảng 2.3: Phương án sắp xếp lao động của công ty Sông Đà 5 51

Bảng 2.4: Kế hoạch sản xuất trong các năm tới của công ty Sông Đà 5 52

Bảng 2.5: Cơ cấu doanh thu năm 2005 và 2006 của công ty Sông Đà 5 52

Bảng 2.6: Doanh số hoạt động tư vấn TCDN phân chia theo từng đơn vị .57

Biểu 2.1: Thị phần của hoạt động tư vấn cổ phần hóa 47

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty chứng khoán ACB 35

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, được đánhdấu bằng sự kiện gia nhập WTO- tổ chức thương mại thế giới Việc hội nhậpnày đã tạo ra những cơ hội và thách thức lớn cho Việt Nam, thị trường sẽngày càng sôi động và tăng tính cạnh tranh Theo xu hướng này, bên cạnhnhững thuận lợi của quá trình hội nhập đem lại, là không ít những khó khăn

mà các doanh nghiệp trong nước gặp phải, không kịp đáp ứng được yêu cầucạnh tranh của thị trường Chính điều này, đã khiến tiến trình tiến trình cổphần hóa của doanh nghiệp Nhà nước diễn ra ngày càng mạnh mẽ, việc cơcấu lại tổ chức bộ máy hợp lý, nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước ngày càng trở nên cấp thiết hơnbao giờ hết

Trước đây, các doanh nghiệp Nhà nước huy động vốn chủ yếu làqua các Ngân hàng thương mại, nhưng không phải NHTM có thể đáp ứngđược mọi nhu cầu về vốn của một số lượng đông các doanh nghiệp Điều đó,cũng làm ảnh hưởng đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Sự ra đời của thị trường chứng khoán đã tạo ra một kênh huy độngvốn mới cho các doanh nghiệp Đặc biệt, các doanh nghiệp Nhà nước khi đãtiến hành cổ phần hóa, trở thành công ty cổ phần, có thể huy động vốn trên thịtrường chứng khoán thông qua việc phát hành cổ phiếu Nhờ đó, không nhữngđáp ứng được nhu cầu về vốn để mở rộng hoạt động của công ty, mà còn làmhàng hóa trên thị truờng chứng khoán ngày càng trở nên phong phú và đadạng hơn

Các doanh nghiệp Nhà nước tiến hành quá trình cổ phần hóa phảitrải qua nhiều giai đoạn như: xác định giá trị doanh nghiệp, lập phương án cổphần hóa, tổ chức đấu giá cổ phần lần đầu, tổ chức đại hội cổ đông thành lập

Trang 7

Không ít những doanh nghiệp đã gặp phải khó khăn trong quá trình này, làmgiảm tốc độ cổ phần hóa, tốn nhiều chi phí mà không đạt được hiệu quả cao.

Cụ thể như là:

Các doanh nghiệp không thể tự tổ chức khâu xác định giá trị doanhnghiệp; việc tổ chức đại hội cổ đông thành lập doanh nghiệp có thể tự tiếnhành được, nhưng sẽ tốn kém nhiều vì thiếu chuyên môn và tính chuyênnghiệp Riêng bán đấu giá cổ phần lần đầu là hoạt động chỉ có công ty chứngkhoán được thực hiện

Công ty chứng khoán nhận thấy được sự cần thiết và khả năng đemlại doanh thu trong tương lai của hoạt động này Các công ty chứng khoánngoài thực hiện những nghiệp vụ chính như môi giới, tư vấn đầu tư, tư vấnniêm yết, bảo lãnh phát hành còn triển khai hoạt động tư vấn cổ phần hóanhằm đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa của doanh nghiệp, đồng thời đóng gópvào doanh thu của công ty

Công ty chứng khoán ACB (ACBS) là một trong những công ty đitiên phong trong lĩnh vực này, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của ACBS luônmang đến cho khách hàng sự tin cậy, góp phần tạo nên sự thành công chocông tác cổ phần hóa của doanh nghiệp

Vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty chứng khoán ACB, thấyđược những tiềm năng của hoạt động này, em đã chọn nghiên cứu đề tài:

“Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán ACB”.

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đề cập đến những vấn đề cơbản nhất:

- Hệ thống lý luận về các hoạt động của công ty chứng khoán vàhoạt động tư vấn cổ phần hóa

Trang 8

- Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động tư vấn cổ phần hóa tạicông ty chứng khoán ACB

- Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa tại công

Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công tychứng khoán ACB

Em xin chân thành cảm ơn Ths Trần Tất Thành, nhân viên chi nhánhcông ty chứng khoán ACB Hà Nội đã hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình để emhoàn thiện chuyên đề này

Trang 9

CHƯƠNG 1

HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HÓA CỦA

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại công ty chứng khoán

1.1.1 Khái niệm và vai trò của Công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán có hoạt động rất đa dạng, phong phú và phức tạp,khác hẳn so với các doanh nghiệp sản xuất hay thương mại thông thường Tùytheo từng tiêu chí mà công ty chứng khoán được phân chia như sau:

Theo nghiệp vụ kinh doanh:

- Công ty môi giới chứng khoán là CTCK chỉ thực hiện việc trung gian muabán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng

- Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán là CTCK có lĩnh vực hoạt độngchủ yếu là thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh hưởng phí hoặc chênh lệch giá

- Công ty kinh doanh chứng khoán là CTCK chủ yếu thực hiện nghiệp vụ

tự doanh, công ty tự bỏ vốn và chịu hậu quả kinh doanh

- Công ty trái phiếu là CTCK chuyên mua bán các loại trái phiếu

Trang 10

- Công ty chứng khoán không tập trung là CTCK hoạt động chủ yếutrên thị trường OTC (thị trường không có trung tâm giao dịch, đó là mạnglưới các nhà môi giới và tự doanh chứng khoán mua bán với nhau và với cácnhà đầu tư) và đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trường.

Theo mô hình tổ chức kinh doanh:

Công ty chứng khoán được chia thành 2 loại:

- Công ty chứng khoán đa năng

Theo mô hình này, công ty chứng khoán thực hiện các dịch vụ tài chính tổnghợp bao gồm kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ tàichính khác Mô hình này được tổ chức dưới 2 hình thức:

 Loại đa năng một phần: Các ngân hàng muốn kinh doanh chứngkhoán, kinh doanh bảo hiểm phải lập công ty độc lập hoạt động tách rời

 Loại đa năng hoàn toàn: Các ngân hàng được kinh doanh chứngkhoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ

- Công ty chứng khoán chuyên doanh

Theo mô hình này, hoạt động chuyên doanh chứng khoán sẽ do cáccông ty độc lập, chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận; cácngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán

Trang 11

công ty, họ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình đốivới những khoản nợ của công ty.

Khả năng huy động vốn của công ty hợp danh bị giới hạn trong số vốn

mà các hội viên có thể đóng góp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

Đây là loại công ty đòi hỏi trách nhiệm của những thành viên giới hạntrong số vốn mà họ đã góp

Về phương diện huy động vốn, công ty TNHH đơn giản và linh hoạthơn so với công ty hợp danh, vấn đề tuyển đội ngũ nhân viên năng động hơn

- Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập, với các chủ sở hữu là các cổđông Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công

ty trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp của mình

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theoquy định của pháp luật

* Vai trò của công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của thịtrường chứng khoán, các tổ chức phát hành, các nhà đầu tư và cơ quan quản

lý thị trường Với mỗi chủ thể khác nhau trong nền kinh tế, vai trò của CTCKđược thể hiện dưới những góc độ khác nhau:

- Đối với các tổ chức phát hành

Thị trường chứng khoán ra đời đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp tiếpcận với một kênh huy động vốn mới linh hoạt và hiệu quả hơn Doanh nghiệpkhông phải phụ thuộc nhiều vào vốn đi vay từ các NHTM, mà có thể huyđộng vốn trên thị trường chứng khoán thông qua việc phát hành chứng khoán.Công ty chứng khoán là một trung gian tài chính với vai trò huy động vốn,làm cầu nối giữa tổ chức phát hành và các nhà đầu tư; đồng thời là kênh dẫn

Trang 12

vốn, phân phối chứng khoán từ các tổ chức phát hành, những người có nhucầu nắm giữ chứng khoán, tạo ra một cơ chế huy động

vốn cho nhà phát hành và cho cả nền kinh tế thông qua thị trường chứngkhoán, giúp giảm chi phí huy động cho nhà phát hành

- Đối với các nhà đầu tư

Công ty chứng khoán với chức năng là một trung gian tài chính, có trình độchuyên môn hóa cao, tham gia vào nhiều dịch vụ tư vấn khác nhau thông quaviệc nghiên cứu thị trường, rồi cung cấp thông tin đó cho các nhà đầu tư có tổchức và nhà đầu tư cá nhân, cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư

có được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về khoản đầu tư của mình Từ

đó giúp nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian, chi phí giao dịch và giúp nângcao tính thanh khoản cho thị trường, nâng cao hiệu quả đầu tư

Các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứngkhoán có giá và ngược lại trong một môi trương đầu tư ổn định, các Công tychứng khoán đảm nhận được chức năng chuyển đổi này, giúp cho nhà đầu tưphải chịu ít thiệt hại nhất khi tiến hành đầu tư

- Đối với thị trường chứng khoán

Hoạt động của công ty chứng khoán đã giúp công chúng và nhà đầu tư quendần với thị trường Trên thị trường thứ cấp, CTCK phải cung cấp một cơ chếgiá cả cho nhà đầu tư, can thiệp trên thị trường góp phần điều tiết giá chứngkhoán theo quy luật cung cầu, làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính

Trên thị trường sơ cấp, thông qua các nghiệp vụ bảo lãnh, phát hành chứngkhoán, môi giới, CTCK đã thực hiện tư vấn cho các tổ chức phát hành về mứcgiá phát hành hợp lý, thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán sau khiphát hành Từ đó, giúp nhà đầu tư dễ dàng chuyển đổi chứng khoán thành tiềnmặt và ngược lại làm tăng tính thanh khoản cho chứng khoán

Trang 13

- Đối với các cơ quan quản lý thị trường

Công ty chứng khoán nắm giữ các tài khoản giao dịch của khách hàng, thựchiện các giao dịch mua bán chứng khoán Từ đó CTCK có được những thôngtin giao dịch trên thị trường, thông tin về các tổ chức phát hành, nhà đầu tư vàcác loại cổ phiếu, trái phiếu của các tổ chức phát hành đó CTCK có vai tròcung cấp những thông tin về thị trường chứng khoán cho các cơ quan có thẩmquyền, cơ quan quản lý thị trường; nhờ đó mà các cơ quan quản lý có thểkiểm soát, chống các hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bóp méo thị trường,bảo vệ quyền lợi cho các nhà đầu tư

1.1.2 Đặc điểm của công ty chứng khoán

* Mục tiêu hoạt động của CTCK

CTCK tạo thêm kênh huy động vốn mới cho các chủ thể trong nền kinh

tế, trợ giúp Chính phủ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Mục tiêu hoạt động chínhcủa CTCK là tìm kiếm lợi nhuận cho chính bản thân công ty thông qua hoạtđộng cung cấp các dịch vụ chuyên ngành trên TTCK và các hoạt động kinhdoanh cho chính công ty, thông qua hoạt động tự doanh với công cụ chínhtrên thị trường vốn là cổ phiếu và trái phiếu

* Nguyên tắc hoạt động của CTCK

Trang 14

Nghiêm cấm sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán chochính mình, gây thiệt hại tới lợi ích của khách hàng.

CTCK không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng

và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán hoặccác hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng

- Nguyên tắc tài chính

 Đảm bảo yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán,báo cáo theo quy định của UBCK Nhà nước, đảm bảo nguồn tàichính trong cam kết kinh doanh chứng khoán với khách hàng

 CTCK không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tàichính của mình, ngoại trừ trường hợp số tiền đó dùng phục vụcho giao dịch của khách hàng

 CTCK phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng vớitài sản của mình CTCK không được dùng chứng khoán củakhách hàng làm vật thế chấp để vay vốn trừ trường hợp đượckhách hàng đồng ý bằng văn bản

1.2 Các hoạt động của Công ty chứng khoán

1.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán

Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng khoán, trong

đó một công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành các giao dịchthông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC

mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việcgiao dịch đó

Hoạt động môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian, đại diện muabán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng Đồng thời, cung cấpcác sản phẩm dịch vụ tư vấn đầu tư, nối liền khách hàng với bộ phận nghiêncứu đầu tư, khuyến nghị đầu tư, nối liền người bán với người mua Và trong

Trang 15

những trường hợp nhất định, nhân viên môi giới còn đáp ứng nhu cầu tâm lýcho khách hàng, trở thành những người bạn, người chia sẻ lo âu, căng thẳng

và đưa ra những lời khuyên, động viên kịp thời để giúp khách hàng có nhữngquyết định đúng đắn nhất

Xuất phát từ những yêu cầu trên, đòi hỏi người hành nghề môi giớiphải có những phẩm chất, tư cách đạo đức và thái độ công tâm, cung cấp chokhách hàng những dịch vụ tốt nhất Người hành nghề môi giới không đượcphép xúi giục khách hàng mua bán để kiếm hoa hồng, mà chỉ nên đưa ranhững lời khuyên hợp lý để hạn chế tối đa sự thiệt hại cho nhà đầu tư

Người môi giới chứng khoán phải có những kĩ năng sau:

- Kĩ năng truyền đạt thông tin

Phẩm chất, hay thái độ của người môi giới đối với công việc, với bản thân vàvới khách hàng được truyền đạt rõ ràng tới hầu hết tất cả mọi người mà ngườimôi giới giao dịch Để thành công trong việc bán hàng, người môi giới phảiđặt khách hàng và lợi ích khách hàng lên trên hết Đây là điểm then chốt tronghoạt động dịch vụ tài chính và được thể hiện ngay khi tiếp xúc với khách hàng

- Kĩ năng tìm kiếm khách hàng

Có nhiều phương pháp tìm kiếm khách hàng tùy thuộc vào sự nỗ lực và ýthức không ngừng tìm kiếm khách hàng của người môi giới chứng khoán Có

6 phương pháp tìm kiếm khách hàng thông dụng nhất, bao gồm:

Những đầu mối được gây dựng từ công ty hoặc các tài khoản chuyểnnhượng lại;

Những lời giới thiệu khách hàng;

Mạng lưới kinh doanh;

Các chiến dịch viết thư;

Các cuộc hội thảo;

Gọi điện làm quen

Trang 16

- Kĩ năng khai thác thông tin

Người môi giới chứng khoán nắm được các nhu cầu tài chính, các nguồn lực

và cả mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng Đồng thời, hiểu cách nghĩ và

ra quyết định đầu tư của khách hàng, cũng như những tình cảm bên trong cóthể ảnh hưởng tới phản ứng của họ đối với mối quan hệ giúp đỡ khiến bạn cóthể đáp ứng được nhu cầu của họ

Kĩ năng thu thập thông tin đem lại cho người môi giới chứng khoán mọithông tin, tăng khối lượng tài sản được quản lý và làm tăng sự trung thành củakhách hàng

1.2.2 Hoạt động tự doanh chứng khoán

Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch muabán các chứng khoán cho chính mình

Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán có thể được thực hiệntrên thị trường giao dịch tập trung hoặc trên thị trường OTC Tại một số thịtrường vận hành theo cơ chế khớp giá, hoạt động tự doanh của công ty chứngkhoán được thực hiện thông qua hoạt động tạo lập thị trường, CTCK đóng vaitrò nhà tạo lập thị trường, nắm giữ một số lượng nhất định của một số loạichứng khoán và thực hiện mua bán với các khách hàng nhằm hưởng phí giaodịch và chênh lệch giá

Doanh thu từ hoạt động tự doanh là nguồn thu chủ yếu của công tychứng khoán, mục đích của hoạt động tự doanh nhằm thu lợi nhuận cho chínhcông ty thông qua hành vi mua, bán chứng khoán với khách hàng Tuy nhiên,hoạt động này có thể dẫn đến xung đột giữa công ty với khách hàng Vì thế,luôn có sự tách biệt giữa hoạt động môi giới và hoạt động tự doanh

Công ty chứng khoán hoạt động tự doanh phải đáp ứng điều kiện vềvốn và con người CTCK phải có đủ một số vốn nhất định theo quy định củapháp luật, việc quy định mức vốn nhằm đảm bảo các CTCK thực sự có vốn và

Trang 17

dùng vốn của họ để kinh doanh Còn con người cũng là yếu tố quyết định đến

sự thành công của hoạt động tự doanh, nhân viên thực hiện nghiệp vụ tựdoanh phải có trình độ chuyên môn nhất định, có khả năng tự quyết cao vàđặc biệt là có tính nhạy cảm trong công việc

Công ty chứng khoán vừa kinh doanh chứng khoán cho chính mình vừa làmtrung gian thực hiện lệnh cho khách hàng, vì thế có thể dẫn đến mâu thuẫn lợiích giữa khách hàng và công ty Yêu cầu đối với công ty chứng khoán đượcđặt ra:

- Tách biệt quản lý: các CTCK phải có sự tách biệt giữa nghiệp vụ tựdoanh và nghiệp vụ môi giới để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong hoạtđộng Sự tách bạch này bao gồm cả yếu tố con người và các quy trình nghiệp vụ.Các CTCK phải có đội ngũ nhân viên riêng biệt để thực hiện nghiệp vụ tựdoanh, các nhân viên này phải hoàn toàn tách biệt với bộ phận môi giới

- Ưu tiên khách hàng

Công ty chứng khoán phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên cho khách hàng khithực hiện nghiệp vụ tự doanh, lệnh giao dịch của khách hàng phải được xử lýtrước lệnh tự doanh của công ty Do có tính đặc thù về khả năng tiếp cậnthông tin và chủ động trên thị trường nên các CTCK có thể sẽ dự đoán trướcđược diễn biến của thị trường và sẽ mua hoặc bán tranh của khách hàng nếukhông có nguyên tắc này Nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng cho cáckhách hàng trong quá trình giao dịch chứng khoán

- Bình ổn thị trường

Các CTCK với khả năng chuyên môn và nguồn vốn lớn có thể thông qua hoạtđộng tự doanh góp phần rất lớn trong việc điều tiết cung cầu, bình ổn giá cảcủa các loại chứng khoán trên thị trường Bên cạnh đó, CTCK phải tuân thủmột số quy định khác như: giới hạn về đầu tư, lĩnh vực đầu tư…Mục đích củacác quy định này là nhằm đảm bảo một độ an toàn nhất định cho các CTCK

Trang 18

trong quá trình hoạt động, tránh những sự đổ vỡ gây thiệt hại chung cho cả thịtrường.

- Hoạt động tạo lập thị trường

Các CTCP khi mới phát hành chứng khoán chưa có thị trường giao dịch, đểtạo thị trường cho các chứng khoán, CTCK phải thực hiện tự doanh thông quaviệc mua bán chứng khoán, tạo tính thanh khoản trên thị trường thứ cấp

Có 2 hình thức giao dịch trong hoạt động tự doanh:

 Giao dịch gián tiếp: Công ty chứng khoán đặt các lệnh mua và bánchứng khoán trên sở giao dịch, lệnh của họ có thể thực hiện với bất kìkhách hàng nào không được xác định trước

 Giao dịch trực tiếp: Là giao dịch tay đôi giữa một khách hàng vớiCTCK hoặc giữa hai CTCK thông qua thương lượng Đối tượng củagiao dịch trực tiếp là các loại chứng khoán đăng ký giao dịch ở thịtrường OTC

1.2.3 Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán

Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnhgiúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán,

tổ chức việc phân phối chứng khoán, và giúp bình ổn giá chứng khoán tronggiai đoạn đầu sau khi phát hành

Hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán là nghiệp vụ đem lại doanhthu cao nhất cho công ty chứng khoán Do đó, yêu cầu đối với các CTCKtrong hoạt động này cũng khác hẳn so với các hoạt động khác Và để trởthành một tổ chức bảo lãnh phát hành, CTCK phải có một số điều kiện sau:

- Mức vốn tối thiểu cho hoạt động là 22 tỷ

Được cơ quan quản lý Nhà nước về thị trường chứng khoán cho phép

- Công ty chứng khoán và tổ chức phát hành không được chi phối nhau,không được nắm giữ quá 5% vốn của nhau

Trang 19

Khi công ty chứng khoán đã có đủ điều kiện trở thành tổ chức bảo lãnh pháthành, CTCK sẽ ký hợp đồng để tư vấn cho tổ chức phát hành về loại chứngkhoán cần phát hành, số lượng chứng khoán cần phát hành, định giá chứngkhoán và phương thức phân phối chứng khoán đến các nhà đầu tư.

Phương án phát hành chứng khoán được Ủy ban chứng khoán chấpthuận, chứng khoán sẽ được phép phát hành, các CTCK sẽ thực hiện việcphân phối chứng khoán Các hình thức phân phối chứng khoán:

- Bán riêng cho các tổ chức đầu tư tập thể, các quỹ đầu tư, quỹ bảohiểm, quỹ hưu trí

- Bán trực tiếp cho các cổ đông hiện thời hay những nhà đầu tư có quan

hệ với tổ chức phát hành

- Bán rộng rãi ra công chúng

1.2.4 Hoạt động quản lý danh mục đầu tư

Hoạt động quản lý danh mục đầu tư là hoạt động quản lý vốn ủy tháccủa khách hàng để đầu tư vào chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằmsinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho kháchhàng

Đây cũng là một dạng nghiệp vụ tư vấn của công ty chứng khoánnhưng ở mức độ cao hơn vì trong hoạt động này khách hàng ủy thác cho công

ty thay mặt mình quyết định đầu tư theo một chiến lược hay những nguyêntắc đã được khách hàng chấp thuận

Quy trình thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư của CTCK gồmnhững bước như sau:

- Công ty chứng khoán và khách hàng tiếp xúc tìm hiểu khả năng củanhau Công ty phải chứng minh cho khách hàng thấy được khả năng củamình, đặc biệt là khả năng chuyên môn và khả năng kiểm soát nội bộ Đây làtiêu chuẩn quan trọng nhất của công ty chứng khoán Khả năng chuyên môn

Trang 20

là khả năng đầu tư vốn đem lại lợi nhuận cho khách hàng, còn khả năng kiểmsoát nội bộ là khả năng đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng.

- Công ty và khách hàng tiến hành ký hợp đồng quản lý Nội dung củahợp đồng phải quy định rõ nhiều yếu tố: số tiền và thời hạn ủy thác, mục tiêuđầu tư, giới hạn quyền và trách nhiệm của công ty, phí quản lý mà công tyđược hưởng

- Thực hiện hợp đồng quản lý: CTCK thực hiện đầu tư vốn ủy thác củakhách hàng theo những nội dung đã cam kết và phải đảm bảo tuân thủ các quyđịnh về quản lý vốn, tài sản, tách biệt khách hàng và công ty

- Kết thúc hợp đồng quản lý: khách hàng có nghĩa vụ thanh toán choCTCK một khoản phí quản lý bằng một tỷ lệ phần trăm nhất định trên một sốlợi nhuận thu về cho khách hàng, và xử lý các trường hợp CTCK bị ngừnghoạt động, giải thể hoặc phá sản

1.2.5 Hoạt động tư vấn Tài chính doanh nghiệp và đầu tư chứng khoán

Hoạt động tư vấn của công ty chứng khoán là việc CTCK thông quahoạt động phân tích, dự báo các dữ liệu về lĩnh vực chứng khoán để đưa ra lờikhuyên cho khách hàng

Hoạt động tư vấn và đầu tư chứng khoán là dịch vụ mà CTCK, công ty quản

lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tái cơ cấutài chính, chia tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệptrong việc phát hành và niêm yết chứng khoán

Hoạt động tư vấn chứng khoán được phân chia theo những tiêu chí sau:

Theo hình thức của hoạt động tư vấn

 Tư vấn trực tiếp: khách hàng có thể gặp gỡ trực tiếp nhà tư vấn hoặc sửdụng các phương tiện truyền thông để hỏi ý kiến

Trang 21

 Tư vấn gián tiếp: là cách người tư vấn xuất bản các ấn phẩm hay đưathông tin lên những phương tiện truyền thông để bất kỳ khách hàng nàocũng có thể tiếp cận nếu muốn.

Theo mức độ ủy quyền của hoạt động tư vấn

 Tư vấn gợi ý: người tư vấn chỉ có quyền nêu ý kiến của mình về nhữngdiễn biến trên thị trường, gợi ý cho khách hàng về những phương pháp,cách xử lý nhưng quyền quyết định là của khách hàng

 Tư vấn ủy quyền: nhà tư vấn tư vấn và quyết định hộ khách hàng theomức độ ủy quyền của khách hàng

Theo đối tượng của hoạt động tư vấn

 Tư vấn cho người phát hành: hoạt động tư vấn cho người phát hànhtương đối đa dạng, từ việc phân tích tình hình tài chính đến đánh giágiá trị của doanh nghiệp, tư vấn về loại chứng khoán phát hành haygiúp công ty phát hành cơ cấu lại nguồn vốn, thâu tóm, sáp nhập vớicông ty khác

 Tư vấn đầu tư: là tư vấn cho người đầu tư về thời gian mua bán, nắmgiữ giá trị các loại chứng khoán, các diễn biến của thị trường

Hoạt động tư vấn là việc người tư vấn sử dụng kiến thức, đó chính làvốn họ bỏ ra kinh doanh, nhưng những báo cáo phân tích của họ lại có tácdụng tâm lý rất lớn đến người được tư vấn và có thể làm cho người được tưvấn hưởng lợi hay bị thiệt hại Vì vậy, khi hành động, nhà tư vấn cần đặt ra

và tuân theo một số nguyên tắc nhất định như sau:

- Không bảo đảm chắc chắn về giá trị của chứng khoán, giá trị chứngkhoán không phải là một số cố định, nó luôn thay đổi theo các yếu tố kinh tế

và tâm lý Giá trị của chứng khoán là tổng hợp quan niệm của các nhà đầu tư

về loại chứng khoán đó, do vậy nó có thể thay đổi liên tục cùng với nhữngthay đổi trong nhận định của các nhà đầu tư

Trang 22

- Luôn nhắc nhở khách hàng rằng những lời tư vấn của mình có thểkhông hoàn toàn là chính xác và khách hàng cần biết rằng nhà tư vấn sẽkhông chịu trách nhiệm về những lời khuyên đó.

- Không được dụ dỗ, mời gọi khách hàng mua hay bán một loại chứngkhoán nào đó, những lời tư vấn phải được xuất phát từ cơ sở khách quan là sựphân tích tổng hợp một cách logic, khoa học

1.2.6 Hoạt động và các dịch vụ tài chính khác

- Lưu ký chứng khoán

Lưu ký chứng khoán là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của kháchhàng thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán Hoạt động lưu ký chứngkhoán có 2 hình thức lưu ký là lưu ký chứng khoán đóng và lưu ký chứngkhoán mở

Lưu ký chứng khoán đóng là hình thức lưu ký mà các ngân hàng chỉ cóvai trò như nhà tài trợ cho thuê két với khách hàng nhằm mục đích bảo quảnchứng khoán nhưng không có quyền tham gia vào hoạt động quản lý chứngkhoán cho khách hàng

Lưu ký chứng khoán mở là hình thức được áp dụng với công ty chứngkhoán, hình thức này cho phép các công ty chứng khoán không chỉ thực hiệnchức năng bảo quản mà còn thực hiện cả chức năng điều hành, quản lý chứngkhoán khi có sự ủy nhiệm của khách hàng, đồng thời có thể kiểm tra thườngxuyên tài khoản giao dịch chứng khoán của khách hàng

- Nghiệp vụ tín dụng

Đây là hoạt động thông dụng tại các thị trường chứng khoán phát triển,còn ở các thị trường mới nổi, hoạt động này bị hạn chế, chỉ các định chế tàichính đặc biệt mới được phép cấp vốn vay

Trang 23

Cho vay ký quỹ là hình thức cấp tín dụng của công ty chứng khoán chokhách hàng của mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đólàm vật thế chấp cho khoản vay đó.

- Tư vấn đầu tư và tài chính của công ty

Dịch vụ tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính có thể do bất kỳ công tychứng khoán hay cá nhân nào tham gia thông qua: khuyến cáo, lập báo cáo, tưvấn trực tiếp và thông qua ấn phẩm về chứng khoán để thu phí

Ngoài ra, CTCK có thể sử dụng kỹ năng để tư vấn cho công ty về việcsáp nhập, thâu tóm, tái cơ cấu vốn của công ty để đạt hiệu quả hoạt động tối ưu

- Nghiệp vụ quản lý thu nhập chứng khoán

Nghiệp vụ này của công ty chứng khoán xuất phát từ nghiệp vụ quản lýchứng khoán cho khách hàng Khi thực hiện quản lý hộ, công ty phải tổ chứctheo dõi tình hình thu lãi chứng khoán khi đến hạn để thu hộ rồi gửi báo cáocho khách hàng Tuy nhiên, trên thực tế các công ty thường không trực tiếpquản lý mà sẽ lưu ký tại trung tâm lưu giữ chứng khoán

- Hoạt động quản lý quỹ đầu tư

Là việc các công ty chứng khoán tham gia vào việc sử dụng quỹ đầu tư

để tiến hành đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích thu được lợi nhuận chocác nhà đầu tư tham gia góp vốn vào quỹ đồng thời thu được phí dịch vụ

1.3 Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán

1.3.1 Các khái niệm chung

Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển không ngừng về kinh tế,chính trị xã hội, thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động rất phứctạp, đa dạng và sôi nổi, cùng với sự khuyến khích của Đảng và Nhà nướcthông qua các nghị định được đổi mới về cổ phần hóa, tiến trình cổ phần hóacác doanh nghiệp được đẩy mạnh Đối tượng cổ phần hóa được bổ sung thêm

là các Công ty TNHH Nhà nước một thành viên; Tổng công ty, công ty nhà

Trang 24

nước độc lập là công ty mẹ được tổ chức và hoạt động theo mô hình công tymẹ- công ty con; Công ty TNHH Nhà nước hai thành viên.

Tuy nhiên, trên thực tế không phải doanh nghiệp nào cũng đủ trình độchuyên môn, năng lực để có thể tiến hành cổ phần hóa đem lại doanh thu lớnnhất và chi phí nhỏ nhất cho doanh nghiệp của mình Chính vì điều này, đểđẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa, các CTCK đã thực hiện hoạt động tư vấngiúp đỡ doanh nghiệp về chuyên môn, trở thành các công ty chuyên nghiệpthông thạo về thủ tục hành chính, xử lý thông tin một cách nhanh chóng vàhiệu quả nhất

Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán là hoạt động

mà một tổ chức tư vấn thông qua các nghiệp vụ chuyên môn, dựa trên các cơ

sở kiến thức đã có về pháp luật, kinh nghiệm về tư vấn các công ty trước đó,

mà các công ty chứng khoán có thể trợ giúp các doanh nghiệp từ loại hìnhcông ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn trở thành công ty cổ phần theođúng quy định của pháp luật

1.3.2 Nội dung hoạt động tư vấn cổ phần hóa của CTCK

Hoạt động tư vấn cổ phần hóa bao gồm:

o Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp trước cổ phần hóa

o Tư vấn thành lập phương án cổ phần hóa

o Tư vấn bán đấu giá cổ phần

o Tư vấn hậu cổ phần hóa

Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp

Xác định giá trị doanh nghiệp là lượng hóa các khoản thu nhập màdoanh nghiệp có thể tạo ra được trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, làm cơ sở cho các hoạt động giao dịch thông thường của thị trường

Việc xác định giá trị doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng đểdoanh nghiệp có thể tiến hành cổ phần hóa, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có

Trang 25

thể tham gia vào thị trường chứng khoán, huy động vốn trung và dài hạn chohoạt động sản xuất kinh doanh; trị giá doanh nghiệp là tiềm lực tài chính, làvật đảm bảo để đưa ra các quyết định đầu tư, hợp tác, tài trợ hoặc cấp tín dụngcho các doanh nghiệp Mặt khác, tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp còngiúp các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định quản lýthích hợp.

Hiện nay, hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp được xác định bằnghai phương pháp, theo nghị định 187/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 11 năm

2004 đó là phương pháp định giá doanh nghiệp dựa trên phương pháp chiếtkhấu dòng tiền và theo phương pháp xác định giá trị tài sản

Xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiềnđược áp dụng phổ biến ở những nước mà TTCK phát triển, nơi mà có đầy đủthông tin về lịch sử cũng như thông tin hiện tại và dự báo hợp lý về tình hìnhtài chính và rủi ro của doanh nghiệp Ở Việt Nam, áp dụng phương pháp này

có một số khó khăn làm cho việc ước tính nguồn thu trong tương lai của cáccông ty khó có thể chính xác

Phương pháp tài sản áp dụng phổ biến tại các nước mà có TTCK chưaphát triển mạnh mẽ, được dùng để xác định giá trị cho các doanh nghiệpngoài dịch vụ,

Ngoài ra, còn có thêm phương pháp P/E để xác định giá trị doanhnghiệp, phương pháp này tính toán nhanh và phù hợp với mọi loại hình công

ty Phương pháp này phụ thuộc vào việc lựa chọn một hệ số P/E ngành hợp

lý, tương đương với hệ số P/E của doanh nghiệp

Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp nhằm mục đích :

- Cổ phần hóa

- Chuyển đổi, chuyển nhượng hình thức pháp lý

- Chia tách, hợp nhất, giải thể doanh nghiệp

Trang 26

- Phát hành cổ phiếu

Các nội dung liên quan chủ yếu của hoạt động tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp:

- Tiếp xúc nắm bắt nhu cầu của doanh nghiệp

- Tư vấn sơ bộ và kí kết hợp đồng

- Thu thập thông tin và tư vấn thực hiện

- Hoàn chỉnh hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp

- Thuyết trình và bảo vệ phương án

- Thanh lý hợp đồng tư vấn

Tư vấn lập phương án cổ phần hóa

Công ty chứng khoán sẽ tư vấn cho doanh nghiệp lập phương án cổphần hóa theo quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo với tình hình thực

tế và chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Quá trình tư vấnlập phương án cổ phần hóa bao gồm những nội dung sau:

Tư vấn cho doanh nghiệp những vấn đề: giới thiệu công ty về quá trìnhthành lập, mô hình tổ chức, đánh giá hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa và đánh giá thực trạng hoạt động củadoanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Tư vấn xây dựng điều lệ công ty cổ phần bao gồm: xác định vốn điều lệphù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá cổ phiếu làm

cơ sở đề xuất giá khởi điểm khi đấu giá

Phổ biến chủ trương cổ phần hóa cho cán bộ, công nhân viên Từ đó, tưvấn cho doanh nghiệp tiến hành hội nghị công nhân viên chức để thông báocác vấn đề liên quan đến Phương án cổ phần hoá, xây dựng phương án sắpxếp lại lao động đối với tất cả các đối tượng lao dộng trong công ty

Lập phương án cổ phần hóa hoàn chỉnh, đệ trình phương án cổ phầnhóa cho cơ quan có thẩm quyền

Trang 27

Tư vấn bán đấu giá cổ phần

Sau khi cổ phần hóa, công ty cổ phần sẽ nhanh chóng cơ cấu lại vốnđiều lệ, đa dạng hình thức sở hữu công ty Giá trị công ty sẽ được chia nhỏthành nhiều phần, công khai bán phần giá trị đó ra bên ngoài Khi đó, Công tychứng khoán là tổ chức trung gian, cùng với doanh nghiệp xác định lộ trình vàphương án tổ chức bán đấu giá cổ phần một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất

Nội dung chính của dịch vụ tư vấn bán đấu giá:

 Lập phương án đấu giá cổ phần ra bên ngoài theo quy định pháp luật

 Xây dựng bản công bố thông tin nhằm giới thiệu về đợt bán đấu giá

cổ phần và giới thiệu về doanh nghiệp cho nhà đầu tư

 Tổ chức thăm dò và tiếp thị các nhà đầu tư

 Tổ chức thực hiện Phiên đấu giá bán cổ phần

 Báo cáo kết quả đấu giá cho các cơ quan có thẩm quyền phê duyệtbán đấu giá

Tư vấn hậu cổ phần hóa

Là hoạt động mà hiện nay có rất ít công ty chứng khoán và tổ chức tưvấn tài chính tham gia, vì nó là loại hình dịch vụ thực sự đòi hỏi rất nhiều chấtxám và kinh nghiệm trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp

CTCK sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn hậu cổ phần hóa cho doanhnghiệp bao gồm:

 Tư vấn tổ chức đại hội cổ đông lần đầu thành lập công ty cổ phần

 Quản lý số cổ đông: In ấn và cấp sổ chứng nhận sở hữu cổ phần;thực hiện quản lý danh sách cổ đông; thực hiện các thủ tục chuyểnnhượng; trả cổ tức…

 Tư vấn về việc công bố thông tin theo đúng quy định của pháp luật (khi doanh nghiệp là công ty đại chúng);

 Bán đấu giá cổ phần thuộc sở hữu nhà nước;

Trang 28

 Tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp;

 Các dịch vụ tư vấn khác để doanh nghiệp có những bước chuẩn bịphù hợp nhằm đáp ứng các điều kiện liên quan đến phát hành chứngkhoán cũng như niêm yết trên thị trường chứng khoán

1.3.3 Vai trò của hoạt động tư vấn cổ phần hóa

Trong quá trình chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, hoạt động tư vấn cổ phầnhóa là rất quan trọng góp phần xác định chính xác giá trị doanh nghiệp, minhbạch hóa và thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước

Đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp muốn tiến hành cổ phần hóa cần phải tìm hiểu về các thủtục hành chính, quy trình khi cổ phần hóa Trong quá trình này nếu không có

sự giúp đỡ tư vấn của các nhà chuyên môn thì hoạt động cổ phần hóa có thểdiễn ra chậm, với thời gian dài và không đem lại hiệu quả kinh tế cao

Vì thế, hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứng khoán giúp chodoanh nghiệp tiết kiệm được thời gian, chi phí cổ phần hóa, làm cho quá trình

cổ phần hóa và niêm yết có tính liên tục, được tiến hành nhanh và thực sựhiệu quả Đồng thời, doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, không phải chịu sự ảnh hưởng hay chi phối trong khi tiến hành cổphần hóa

Các CTCK khi tư vấn cổ phần hóa cho doanh nghiệp, cũng giúp chodoanh nghiệp xây dựng được hình ảnh, quảng bá tên tuổi đến với mọi người

Từ đó, giới thiệu doanh nghiệp đến với công chúng, thu hút được các nhà đầu

tư trong tương lai

Đối với công ty chứng khoán

Hoạt động tư vấn cổ phần hóa thúc đẩy sự phát triển toàn diện các hoạtđộng khác của CTCK Nó là hoạt động tiền đề, tạo khách hàng cho các hoạtđộng của CTCK phát triển

Trang 29

Tư vấn cổ phần hóa sẽ tạo mạng lưới khách hàng cho công ty, khidoanh nghiệp lựa chọn và tìm đến CTCK để được tư vấn thì không những họchỉ sử dụng một loại hình dịch vụ mà doanh nghiệp còn có thể sẽ tiếp tục sửdụng các dịch vụ khác của công ty như: bảo lãnh, niêm yết, phát hành chứngkhoán… Từ đó, doanh nghiệp trong tương lai sẽ trở thành bạn hàng, kháchhàng và là nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.

Khi CTCK thực hiện hoạt động tư vấn cổ phần hóa sẽ còn giúp chocông ty hiểu rõ về tình hình hoạt động kinh doanh, thông tin của công ty cổphần đó Vì thế nó giúp cho CTCK có những phân tích, đánh giá một cáchchính xác, cụ thể hơn về doanh nghiệp cổ phần hóa, tiến tới quyết định có nênmua cổ phần của doanh nghiệp đó hay không, khuyến khích hoạt động đầu tưcủa chính CTCK

Công ty chứng khoán thực hiện hoạt động tư vấn cổ phần hóa sẽ đónggóp một khoản doanh thu lớn cho công ty, đem lại một khoản lợi nhuậnkhông nhỏ, và với đặc trưng của hoạt động này là không cần nhiều vốn,nhưng lại đòi hỏi nhiều chất xám, đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trình

độ chuyên môn cao Nếu CTCK tư vấn có chất lượng tốt, thì qua hoạt độngnày, hình ảnh, uy tín của công ty sẽ được nâng cao, khách hàng hoàn toàn cóthể yên tâm khi sử dụng các dịch vụ của công ty

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động tư vấn cổ phần hóa

Trang 30

độ cao, sẽ được các doanh nghiệp và nhà đầu tư lựa chọn Vì thế, sẽ thúc đẩy

sự phát triển của hoạt động tư vấn cổ phần hóa nói riêng và toàn bộ sự pháttriển của TTCK nói chung

Với mục tiêu đó, các CTCK chỉ tập trung đào tạo đội ngũ nhân viên vềchất lượng hơn là số lượng Các nhân viên thực hiện hoạt động Tư vấn cổphần hóa luôn được đào tạo kỹ lưỡng, được các CTCK chú trọng phát triển;

có như vậy uy tín của CTCK mới được nâng cao

1.4.1.2 Yếu tố tài chính

Tài chính của công ty là một yếu tố hết sức quan trọng Tài chính củacông ty có khả quan, công ty làm ăn có lãi thì mới có thể thu hút được các nhàđầu tư trên thị trường Quy mô vốn của CTCK là yếu tố đầu tiên, là điều kiệnđầu tiên để các nhà đầu tư đưa ra xem xét đánh giá khả năng phát triển củacông ty Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty có phát triển cũng là dựavào quy mô vốn của CTCK Vốn lớn có thể giúp cho CTCK trong việc thuhút các doanh nghiệp tìm đến các dịch vụ tư vấn của công ty Riêng đối vớihoạt động tư vấn cổ phần hóa quy mô vốn lớn không những giúp CTCK tăngthêm khách hàng, đặc biệt là các doanh nghiệp cổ phần hóa thông qua sự ưathích đối với các CTCK có vốn lớn

Hoạt động tư vấn cổ phần hóa có yêu cầu về vốn tối thiểu không lớnnhư các hoạt đông khác vì đây là hoạt động kinh doanh chất xám, nhưng công

ty cũng phải có đủ một lượng vốn để duy trì các hoạt động bình thường củacông ty như thuê văn phòng, trả lương nhân viên, chi phí hành chính khác

Công ty có tình hình tài chính mạnh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việcđào tạo, bồi dưỡng nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn Từ đó, xây dựngđược đội ngũ nhân viên có khả năng tốt, tạo uy tín thu hút khách hàng chocông ty Tình hình tài chính của CTCK vững vàng mới có thể đối mặt với

Trang 31

những khó khăn trong quá trình thực hiện hoạt động tư vấn cổ phần hóa, đápứng được những tổn thất có thể xảy ra.

1.4.1.3 Yếu tố công nghệ

Với diễn biến phức tạp của thị trường chứng khoán, các giao dịch trênthị trường luôn được thực hiện mỗi ngày, các CTCK là bộ phận quan trọngtrên thị TTCK, luôn thực hiện các hoạt động giúp cho sự phát triển chung củathị trường Cơ sở vật chất kĩ thuật, công nghệ hiện đại là yếu tố hết sức quantrọng thúc đẩy hoạt động của CTCK nói chung và hoạt động tư vấn cổ phầnhóa nói riêng được diễn ra nhanh hơn với chất lượng hiệu quả

Yếu tố công nghệ là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnkết quả kinh doanh của công ty, đến hoạt động tư vấn cổ phần hóa Hệ thống

cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ thông tin ảnh hưởng tới khả năng truycập khai thác thông tin, phân tích thông tin về doanh nghiệp, phục vụ cho hoạtđộng tư vấn cổ phần hóa của CTCK

Công nghệ hiện đại CTCK có khả năng tăng sự canh tranh, thu hút kháchhàng đến với những dịch vụ tư vấn của công ty thông qua những trangwebsite được thiết kế cho công ty, quảng bá hình ảnh của công ty

1.4.1.4 Chính sách của công ty

Để phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa, CTCK phải xây dựngchính sách hợp lý, khả thi đối với vấn đề nhân sự cũng như chiến lược thu hútkhách hàng của công ty

Chiến lược khách hàng có tính quyết định tới số lượng khách hàng sửdụng các dịch vụ, sản phẩm tư vấn cổ phần hóa của CTCK Muốn thu hútđược khách hàng phải có một chiến lược khách hàng cụ thể, chi tiết Chiếnlược khách hàng nếu có chú tâm đến việc tìm kiếm khách hàng phải có những

ưu đãi hơn các công ty khác

Trang 32

Đối với đội ngũ nhân sự của công ty, phải có chính sách đãi ngộ hợp lý.

Vì đây là nhân tố hết sức quan trọng, nên công ty có đầu tư, mới có khả năngkhai thác, phát huy hết năng lực của nhân viên Hoạt động tư vấn cổ phần hóabuộc đòi hỏi phải có một đội ngũ nhân viên có năng lực chuyên môn cao,chính sách đãi ngộ không những ảnh hưởng tới khả năng thu hút nhân viêngiỏi cho công ty mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới nhân viên của bộ phận tư vấn

cổ phần hóa

1.4.2 Các nhân tố khách quan

1.4.2.1 Khung pháp lý và chính sách của nhà nước

Trước đây nền kinh tế nước ta là bao cấp, kinh tế Nhà nước giữ vai tròchủ đạo, chi phối mọi thành phần kinh tế trong xã hội; thời kỳ này nền kinh tếchưa phát triển Đến nay, khi Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập, nềnkinh tế mở cửa, các chính sách của Nhà nước được nới lỏng hơn khuyếnkhích mọi thành phần kinh tế phát triển

Thị trường chứng khoán ra đời, hình thành các Công ty chứng khoán làtrung gian tài chính, là kênh huy dộng vốn mới cho nền kinh tế Khung pháp

lý và chính sách của Nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động tư vấn cổphần hóa cũng như mọi hoạt động khác của CTCK Nó cũng là tiền đề quantrọng tạo điều kiện cho hoạt động tư vấn cổ phần hóa phát triển

Nhà nước có chủ trương chính sách để đẩy nhanh quá trình cổ phần hóadoanh nghiệp, mở rộng đối tượng cổ phần hóa Chính sách này đã làm tăngnhu cầu tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp, từ đó làm tăng cầu cho hoạtđộng tư vấn cổ phần hóa

1.4.2.2 Môi trường kinh tế

Sự gia nhập WTO - Tổ chức thương mại thế giới của Việt Nam, làmcho thị trường hàng hóa sôi động hơn, nền kinh tế phát triển nhanh hơn, trongbối cảnh như vậy, các doanh nghiệp luôn tìm cách để tăng doanh thu trong

Trang 33

hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Các doanhnghiệp tiến hành cổ phần hóa, giảm sự chi phối vốn của Nhà nước trongdoanh nghiệp mình Từ đó, có thể tiếp nhận và thu hút sư tài trợ của nhà đầu

tư nước ngoài, liên doanh, liên kết với công ty nước ngoài nhằm mở rộng sảnxuất và thu được lợi nhuận cao nhất

Hoạt động tư vấn cổ phần hóa của các CTCK chịu ảnh hưởng của môitrường kinh tế mỗi nước, nước đó có phát triển, tiến trình cổ phần hóa có diễn

ra mạnh mẽ thì nhu cầu về thuê tư vấn cổ phần hóa cũng theo đó mà tăng lên

Và ngược lại, nền kinh tế không phát triển, không thúc đẩy quá trình cổ phầnhóa thì hoạt động tư vấn cổ phần hóa không cần thiết, làm giảm doanh thu của CTCK

1.4.2.3 Đối thủ cạnh tranh

Thị trường chứng khoán nước ta đi vào hoạt động chưa lâu nhưng nódiễn ra rất sôi động và phức tạp, kéo theo sự ra đời của hàng loạt các CTCK,làm tăng thêm sức canh tranh giữa các công ty; nhu cầu sử dụng các dịch vụtăng lên Giữa các công ty sẽ diễn ra tình trạng cạnh tranh ráo riết Trong lĩnhvực hoạt động tư vấn cổ phần hóa, CTCK còn có sự canh tranh từ các trunggian tài chính khác: các tổ chức kiểm toán, các Ngân hàng cùng tham gia Vìthế, CTCK đứng trước sức ép về cạnh tranh, phải không ngừng nâng cao nănglực chuyên môn, có đội ngũ nhân viên giỏi, trình độ cao để phục vụ tốt chonhu cầu của khách hàng

1.4.2.4 Doanh nghiệp cổ phần hoá

Sự tác động từ phía Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đến sự pháttriển của CTCK, đến doanh thu của công ty Hoạt động tư vấn cổ phần hóa rađời nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp Do tính chất phức tạp củaquá trình cổ phần hóa về thủ tục, đáp ứng các điều kiện của các cơ quan quản

lý, các bước tiến hành cổ phần hóa rất phức tạp Vì vậy, khi nhu cầu cổ phần

Trang 34

hóa các doanh nghiệp tăng lên đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tư vấn

cổ phần hóa của CTCK phát triển

1.4.2.5 Sự phát triển của thị trường chứng khoán

Quá trình cổ phần hóa và sự phát triển của thị trường chứng khoán làhai quá trình tác động lẫn nhau, cổ phần hóa và niêm yết tạo hàng hóa cho thịtrường chứng khoán sôi động TTCK phát triển nhanh chóng, đến lượt nó tácđộng trở lại, kích thích tiến trình cổ phần hóa

Thị trường chứng khoán phát triển nhu cầu về huy động vốn trung và dài hạnchiếm tỷ trọng lớn, TTCK là nơi thu hút vốn cho doanh nghiệp với chi phíhợp lý Đồng thời TTCK phát triển, CTCK làm ăn sẽ có tốt hơn, đảm bảo vềtài chính để đầu tư vào khoa học công nghệ, đào tạo chuyên môn cho nhânviên của công ty; từ đó chất lượng các dịch vụ tư vấn cổ phần hóa của CTCKcũng được nâng cao

Kết luận chương 1

Kết thúc chương 1, chúng ta đã có cái nhìn khái quát về công ty chứngkhoán, vai trò và các hoạt động của nó; đặc biệt là hoạt động tư vấn cổ phầnhóa Hoạt động tư vấn cổ phần hóa có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạtđộng của CTCK, đóng góp vào doanh thu của công ty và có tác động đến sựvận hành của thị trường chứng khoán, đến kết quả kinh doanh của các doanhnghiệp cổ phần hóa Thực tế tại Việt Nam, hoạt động tư vấn cổ phần hóa diễn

ra như thế nào, doanh thu của nó mang lại cho công ty, cũng như những điềukiện và giải pháp để phát triển hoạt động này ra sao Nội dung đó sẽ được tìmhiểu cụ thể ở chương 2 về hoạt động tư vấn cổ phần hóa của công ty chứngkhoán ACB

Trang 35

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN CỔ PHẦN HOÁ CỦA

CÔNG TY CHỨNG KHOÁN ACB (ACBS)

2.1 Khái quát về công ty chứng khoán ACB

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam đã thúc đẩyhàng loạt các Công ty chứng khoán ra đời Các Công ty chứng khoán tạo kênhhuy động vốn trung và dài hạn cho thị trường, đa dạng hoá, mở rộng thịtrường hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện cho các chủ thể trong nền kinh tếtrở thành nhà đầu tư trực tiếp Từ đó, góp phần dẫn vốn đầu tư nước ngoàivào trong nước, điề hòa vốn trong nền kinh tế

Nhận thức được vai trò của các Công ty chứng khoán trong nền kinh tế, màhiện nay Công ty chứng khoán còn ít, cơ hội phát triển lớn Ngày 20/7/1999,Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu đã thông qua nghị quyết chấp thuận chongân hàng Á Châu thành lập công ty chứng khoán trực thuộc ngân hàng

Công ty chứng khoán ACB (ACBS) là Công ty TNHH một thành viên,được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp phép hoạt động kinh doanh ngày29/06/2000 và được Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 4104000006 ngày 30/06/2000

Tên giao dịch ACB Securities Company, LTD

Tên viết tắt ACBS

Điện thoại (84.8)9.302.428 - 9.300.427

Fax: (84.8)302.423

Email: acb @ acb.com.vn

Wesbsite: www.acb.com.vn

Trang 36

Phòng giao dịch Phan Chu Trinh

Địa chỉ: Số 57B Phan Chu Trinh - Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội

Điện thoại: (84) 4- 9334780

Fax: (84) 4 - 4042309

Phòng giao dịch Minh Khai

Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Thị Minh Khai - Phường Đakao - Quận 1 - TP HồChí Minh

Trang 37

Fax: (84) 058 527923

Đại lý nhận lệnh tại Khánh Hoà

Địa chỉ: Số 80 Quang Trung, Phường Lộc Thọ, Nha Trang, Khánh HoàĐiện thoại: (84) 058 527924

Fax: (84) 058 527923

Đại lý nhận lệnh tại Vũng Tàu

Địa chỉ: Số 3A Trần Hưng Đạo - TP Vũng Tàu - Bà Rịa - Vũng TàuĐiện thoại: (84) 064 - 543234

Fax: (84) 064 - 543233

Đại lý nhận lệnh tại Quảng Ninh

Địa chỉ: Số 747 - 749 Lê Thánh Tông - TP Hạ Long - Quảng Ninh

Điện thoại: (84) 033 818808

Fax: (84) 033 818882

Công ty chứng khoán ACB được UBCKNN cấp giấy phép hoạt độngkinh doanh số 06/GPHĐ ngày 29/6/2000, thành lập với số vốn điều lệ là 43 tỷđồng Tháng 10/2005, vốn điều lệ của Công ty được nâng lên 100 tỷ đồng vàsau đó tiếp tục được nâng lên 250 tỷ đồng Được chấp thuận của UB chứngkhoán Nhà nước tạo quyết định số 71/UBCK - GPĐCCTCK ngày 06/9/2007,mức vốn điều lệ mới của ACBS được xác định là 500 tỷ đồng, đưa ACBS trởthành một trong số các Công ty chứng khoán có vốn điều lệ lớn nhất tại Việt Nam.Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu là chủ sở hữu duy nhất về cáckhoản nợ và các nghĩa vụ tài sản của ACBS trong phạm vi vốn điều lệ đã gópvào Công ty Đồng thời, ngân hàng Á Châu được hưởng từ lợi nhuận và chịucác khoản lỗ cũng như rủi ro của Công ty ACBS không chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ hoặc bất cứ nghĩa vụ nào của chủ sở hữu Công ty

2.1.2 Cơ sở tổ chức bộ máy

Trang 38

Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty được xây dựng theo mô hình Chủ tịchHội đồng quản trị căn cứ vào khoản 1 điều 49 Luật doanh nghiệp và các điều 14, 15, 16 và 18 Nghị định số 03/2000/NĐ – CP ban hành ngày 3 tháng 2năm 2000 hướng dẫn thi hành một số điều Luật doanh nghiệp.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của ACBS

Mô hình này có sự tách bạch giữa các phòng ban nghiệp vụ giúp nângcao chất lượng hoạt động của công ty Trong đó:

- Phòng Hành chính tổng hợp: Thực hiện các công việc hành chính nhưlưu trữ các File về nhân sự…

- Phòng giao dịch, lưu ký:

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

- Đại lý Quảng Ninh

Phòng Phân tích

Phòng Giao dịch lưu ký

Phòng Tư vấn

Phòng Kế toán

Trang 39

Bộ phận lưu ký: Thực hiện lưu ký các chứng khoán cho các CTCP thamgia niêm yết và không niêm yết.

Bộ phận giao dịch: thực chất là bộ phận môi giới, chuyên thực hiện giaodịch chứng khoán cho các nhà đầu tư để hưởng hoa hồng

- Phòng phân tích: Thực hiện việc phân tích tài chính các doanh nghiệpniêm yết trên sàn để từ đó cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán chonhà đầu tư

- Phòng tư vấn: Thực hiện các hoạt động tư vấn như: tư vấn niêm yết, tưvấn cổ phần hoá, tư vấn tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp…

- Phòng kế toán: Thực hiện các công việc kế toán của công ty

- Phòng kiểm tra - kiểm soát nội bộ: Chuyên kiểm tra, giám sát hoạtđộng trong tất cả các phòng ban của Công ty

2.1.3 Các nghiệp vụ chứng khoán của ACBS

2.1.3.1 Môi giới

Nghiệp vụ môi giới chứng khoán được ACBS thực hiện là hoạt độngtrung gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng

Ngoài ra, ACBS còn cung cấp dịch vụ hỗ trợ khác:

 Tài khoản tiền gửi kinh doanh chứng khoán của khách hàng được dùngnhư tài khoản thanh toán thông thường và hưởng lãi suất

 Dịch vụ ứng tiền bán chứng khoán ngay khi có kết quả khớp lệnh

 Các nhà đầu tư được nhận các thông tin phân tích đầu tư

2.1.3.2 Tự doanh

Hoạt động tự doanh được ACBS thực hiện thông qua việc mua bánchứng khoán cho chính Công ty

2.1.3.3 Bảo lãnh phát hành

Trang 40

ACBS hỗ trợ các tổ chức phát hành cổ phiếu thực hiện các thủ tụctrước khi chào bán ACBS nhận mua một phần hay toàn bộ cổ phiếu pháthành trong trường hợp cổ phiếu phát hành không được phân phối hết.

2.1.3.4 Quản lý danh mục đầu tư

ACBS sẽ xây dựng và quản lý danh mục đầu tư tuỳ theo mục tiêu vàkhả năng tài chính của từng khách hàng Danh mục đầu tư do ACBS xâydựng sẽ giúp khách hàng phân bổ rủi ro, giảm thiểu chi phí và mang lại hiệuquả sinh lợi

2.1.3.5 Tư vấn đầu tư

ACBS thường xuyên cung cấp cho khách hàng những kết quả nghiêncứu và phân tích:

 Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

 Phân tích xu thế biến động giá của thị trường và cổ phiếu của các tổchức niêm yết

 Số liệu giao dịch của toàn thị trường của từng công ty niêm yết

 Ngoài ra, ACBS cung cấp cho các nhà đầu tư những kiến nghị, tư vấnliên quan tới:

 Xu thế biến động của thị trường và cổ phiếu của các tổ chức niêm yết

 Danh mục cổ phiếu đầu tư hiệu quả

 Thời điểm giao dịch thích hợp

2.1.3.6 Lưu ký chứng khoán

- Lưu ký chứng khoán là hoạt động nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giaochứng khoán cho nhà đầu tư và giúp nhà đầu tư thực hiện các quyền liên quanđến sở hữu chứng khoán Việc lưu ký chứng khoán được quản lý theo hai cấp:

Ngày đăng: 27/08/2012, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của ACBS - Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán ACB.doc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của ACBS (Trang 38)
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn điều lệ của công ty Sông Đà 5 - Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán ACB.doc
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn điều lệ của công ty Sông Đà 5 (Trang 53)
Bảng 2.4: Phương án sắp xếp lại lao động của công ty Sông Đà 5 - Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán ACB.doc
Bảng 2.4 Phương án sắp xếp lại lao động của công ty Sông Đà 5 (Trang 54)
Bảng 2.5:  Cơ cấu doanh thu năm 2005 và 2006 của công ty Sông Đà  5 - Phát triển hoạt động tư vấn cổ phần hóa của Công ty chứng khoán ACB.doc
Bảng 2.5 Cơ cấu doanh thu năm 2005 và 2006 của công ty Sông Đà 5 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w