- Phương pháp: Vấn đáp, Tích cực hoá các hoạt động của HS (nhóm; cá nhân) -Kĩ thuật: - Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, dạy học phân hóa, đặt câu hỏi. IV.[r]
Trang 1Ngày soạn : 14/11/2019 Tiết 27
MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I Mục tiêu :
1.Về kiến thức :
- HS biết cách giải các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
2 Về kĩ năng:
- HS nhận dạng được hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá;
4 Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
5 Các năng lực cần đạt
- NL giải quyết vấn đề
- NL tính toán
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác
- NL giao tiếp
- NL tự học
- NL sử dụng CNTT và truyền thông
- NL sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị :
GV : Giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ
HS: Đồ dùng: SGK, SBT
III Phương pháp-Kĩ thuật
- Phương pháp: Vấn đáp, Tích cực hoá các hoạt động của HS (nhóm; cá nhân) -Kĩ thuật: - Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, dạy học phân hóa, đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1 Ổn định lớp: 1 phút
Trang 22 Kiểm tra bài cũ :
HS1: Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch Chữa bài tập 15 (SGK-58)
HS2: Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch?
So sánh (Viết dưới dạng công thức)
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Cho HS vận dụng kiến thức tính chất của đại lượng tỉ lệ
nghịch
- Mục đích: Cho HS vận dụng kiến thức làm bài toán 1
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- GV: Yêu cầu hs đọc đề bài
toán
- HS Cả lớp đọc bài
- GV: Nghiên cứu SGK
- HS nghiên cứu bài toán trong
SGK
*Củng cố:
- GV: Y/c HS làm bài 28 SBT
- HS làm nháp
- GV: Bài toán cho biết gì và
yêu cầu tìm gì?
- GV: Yếu tố cần tìm có quan hệ
ntn với yếu tố đã biết
- GV: Công thức thể hiện mối
quan hệ đó ntn?
- 1HS trình bày kết quả trên
bảng
GV + HS: Nhận xét?
1.Bài toán 1
( SGK-59)
Bài 28 (SBT- 46).
Gọi giá tiền vải loại I, II là x1, x2
Số mét vải tương ứng là y1, y 2 Cùng số tiền mua vải thì số mét vải mua được và giá tiền 1 m vải là 2 đại lương tỉ lệ nghịch
=>
1 1 2 2 2
2
x y
x
=> y 2 = 135
1 0,9 = 150
Nếu mua vải loại II thì mua được 180 m
* Hoạt động 2: Cho HS vận dụng kiến thức tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch
và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
- Mục đích: Cho S vận dụng kiến thức làm bài toán 2
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Thực hành - hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- GV: Y/c HS nghiên cứu SGK?
- HS nghiên cứu bài toán trong
Trang 3- GV: hướng dẫn HS giải bài
toán
- HS làm bài
- GV: Cùng cày diện tích như
nhau giữa máy cày và số ngày
hoàn thành công việc là hai đại
lượng có mối quan hệ như thế
nào ?
- GV: Y/c HS viết công thức thể
hiện mối quan hệ đó
- GV: Hãy biến đổi tích thành
dãy tỉ số bằng nhau?
- 1HS trình bày kết quả trên
bảng
GV: Ta vận dụng kiến thức nào
để làm bài này
- GV: yêu cầu HS lần lượt tính
các giá trị x
- HS hoạt động theo nhóm
- 1 HS đại diện cho một nhóm
trình bày kết quả trên bảng
- Gv tích hợp giáo dục đạo đức
cho hs: Ý thức, trách nhiệm,
trung thực, tính tự giác trong
công việc
- Yêu cầu hs làm ?
- HS làm ?
- Hướng dẫn học sinh sử dụng
công thức đn hai đại lượng tỉ lệ
thuận và tỉ lệ nghịch
Giải:
Gọi số máy cày của 4 đội lần lượt là x1, x2, x3, x4
Ta có: x1+ x2 + x3 + x4 = 36
Vì diện tích các cánh đồng bằng nhau nên số máy tỉ
lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc ta có: 4.x1 = 6 x2 = 10 x3 = 12 x4
Hay
3
= = =
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
3
1 2 3 4
x
= = =
x +x +x +x 36
= =60
4 6 10 12 60
1
2
1
4 1
6
3
4
1
10 1
12
Vậy số máy của bốn đội lần lượt là15, 10, 6, 5
?
a) Vì x và y tỉ lệ nghịch
a
x =
y (1)
y và z tỉ lệ nghịch
b
y =
z (2)
Thay (2) và (1) ta có
b
z
Do đó x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ
a b
Trang 4- GV: Nhận xét?
b) Vì x và y tỉ lệ nghịch
a
x =
y (3)
y và x tỉ lệ thuận y = k.z (4) Thay (4) v ào (3)
x = hay x.z =
Do đó x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ
a
k
4 Củng cố, luyện tập.
Hoạt động của thầy GV và HS Nội dung ghi bảng
- GV: Chúng ta đã vận dụng những
kiến thức nào để làm các bài tập
trong bài hôm nay?
- HS trả lời câu hỏi củng cố bài
- GV: Yêu cầu HS vận dụng kiến
thức làm bài 16(SGK – 60)
- GV: Muốn kiểm tra xem x và y
có tỉ lệ nghịch với nhau không ta
làm ntn?
- HS nêu cách làm theo hướng dẫn
của GV
Bài 16 (SGK- 60).
a) x1y1 = 1.120 = 120
=> x2y2 = x3y3 = x4y4 = x5y5 = 120 => x và y tỉ lệ nghịch
b) x1y1 = 2.30 = 60 ; x2y2 = 3.20 = 60 ;
x3y3 = 4.15 = 60 ; x4y4 = 5.12,5 = 60,25 =>x1y1 = x2y2 = x3y3 # x4y4
=> x, y không tỉ lệ nghịch với nhau.
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
* Hướng dẫn học sinh hoc ở nhà
- Học kĩ bài, làm lại các bài toán trên
- Làm bài tập 18 21 (tr61 - SGK)
- HD bài 19/ sgk/61.
Cùng một số thiền mua được:
51m vải loại I giá a đồng/ m
x(m) vải loại II giá 85% a đồng/ m
51 85%
a x
?
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị cho bài sau.
- Đọc trước bài luyện tập và chuẩn bị kỹ kiến thức liên quan đến giờ luyện tập
- Chuẩn bị những bài khó hiểu, bảng nhóm bút dạ , SGK, SBT
V Rút kinh nghiệm: