Nước, muối khoáng và các sinh vật có vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng và tự nhiên nói chung giáo dục HS ý thức bảo vệ một số động vật trong đất Bảo vệ đất, chống ô nhiễ[r]
Trang 1- Nhận biết và phân biệt được hai loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm
- Phân biệt được cấu tạo và các miền của rễ
- Nêu và phân biệt được vị trí, hình dạng, chức năng các miền của rễ
- Trình bày được rễ mọc dài ra do có sự phân chia của miền sinh trưởng
- Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút Hiểu được đặcđiểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng
- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng phụ thuộc vào những điều kiện nào
Trang 2- Thí nghiệm về sự dẫn nước và chất khoáng của rễ
- Thí nghiệm chứng minh về sự dài ra của rễ
- Tập thiết kế một thí nghiệm đơn giản
- Biết giải thích, vận dụng vào trồng trọt ở địa phương
* Kĩ năng sống:
- Phát triển: tư duy, tự nhận thức, giao tiếp,…
- Vận dụng kiến thức về chủ đề rễ vào thực tiễn trồng và chăm sóc cây, có ý thứcbảo vệ và trồng cây xanh
3 Về thái độ
- Yêu thiên nhiên, khoa học
- Yêu thích môn học
- Giáo dục ý thức bảo vệ TV
* Giáo dục đạo đức cho HS:
- Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của từng bộ phận, giữa các bộ phận của
cây , giữa thực vật với các điều kiện sống của môi trường-> Có trách nhiệm bảo
vệ thực vật, bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, yêu chuộng hòa bình
- Trách nhiệm: Tìm hiểu cơ sở khoa học của quá trình sinh trưởng và phát triển củathực vật
- Cần trung thực, đoàn kết, độc lập, tự chủ trong suy nghĩ và hành động trên cơ sởtôn trọng quyền và lợi ích của tập thể
* Giáo dục BVMT – Biến đổi khí hậu:
Nước, muối khoáng và các sinh vật có vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng
và tự nhiên nói chung giáo dục HS ý thức bảo vệ một số động vật trong đất Bảo
vệ đất, chống ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất, chống rửa trôi Đồng thời, nhấnmạnh vai trò của cây xanh đối với chu trình nước trong tự nhiên
4 Định hướng phát triển các Năng lực cho học sinh
* Các Năng lực chung:
a) Năng lực tự học
- Giải thích và áp dụng được một số biện pháp nâng cao năng suất cây trồng
- Lên kế hoạch thời gian tìm hiểu nội dung bài học
b) Năng lực giải quyết vấn đề
- Giải thích được mối liên hệ giữa cấu tạo và chức năng của rễ
Trang 3- Giải thích được hiện tượng rễ dài ra và lớn lên.
- Biết vận dụng vào thực tiễn để nâng cao năng suất cây trồng
c) Năng lực tư duy sáng tạo
- Đề xuất được biện pháp làm tăng năng suất cây trồng như: Cung cấp đầy đủ nước
+ Biết tổ chức, giao nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
+ Lắng nghe và phản hồi tích cực ý kiến của các thành viên trong nhóm
+ Tạo hứng khởi học tập của các thành viên trong nhóm
e) Năng lực giao tiếp
- Xác định đúng các hình thức giao tiếp:
+ Trình bày quan điểm của mình về đặc điểm cấu tạo, chức năng của rễ
+ Trình bày quan điểm của mình qua nhiều dạng ngôn ngữ: lời nói, hình ảnh…
f) Năng lực hợp tác
- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm: Các cá nhân cùng thảo luận đưa ra ýkiến cá nhân của mình về bảo vệ cây xanh
g) Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
- Sử dụng máy tính và mạng internet để khai thác thông tin, hình ảnh trên về đặcđiểm cấu tạo trong của rễ và các loại rễ biến dạng
- Quan sát: Cấu tạo ngoài của rễ, các loại rễ biến dạng
- Đo lường: Xác định được lượng nước của cây qua các ngày
- Sưu tầm, phân loại:
+ Các dạng rễ biến dạng dựa vào hình dạng ngoài
Trang 4+ Các loại rễ dựa vào vị trí của rễ trên mặt đất.
- Tìm kiếm mối quan hệ: giữa cấu tạo với chức năng
- Tính toán: Xác định được lượng nước của cây
- Xử lí và trình bày các số liệu (bao gồm: vẽ đồ thị, lập bảng, trình bày biểu đồ cột,
sơ đồ, ảnh chụp…):
- Vẽ biểu đồ, đồ thị về sự thay đổi lượng nước của cây theo các ngày
- Đưa ra các tiên đoán, nhận định: Quá trình phát triển của rễ
- Hình thành giả thuyết khoa học: Đưa ra các định nghĩa thao tác, nêu các điều kiện
và giả thiết: sự cần thiết của nước và muối khoáng
- Thí nghiệm: thiết kế thí nghiệm vận chuyển các chất trong rễ và sự dài ra của rễ,làm thực nghiệm, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm
và rút ra các kết luận
b) Các kĩ năng sinh học cơ bản
+ Quan sát sự vân chuyển nước trong rễ và cấu tạo trong của rễ
+ Biết quan sát và vẽ lại cấu tạo trong của rễ
IV Bảng mô tả các mức độ câu hỏi, bài tập đánh giá theo năng lực HS
VẬN DỤNG CAO
- Các loại rễ - Nêu được
đặc điểm của
rễ cọc và rễchùm
- Phân biệt rễcọc và rễ chùm
- Phân loại cáccây có rễ cọc,
rễ chùm
- Vận dụngkiến thức về rễcọc và rễ chùmtrong trồng trọt
ở địa phương
- Rễ biến
dạng
- Kể tên cácloại rễ biếndạng
- Phân biệt cácloại rễ biếndạng: rễ củ,móc, thở, giácmút
- Phân biệtđược thân củ,
rễ củ
- Tìm sự khácnhau giữa thân
củ, rễ củ
- Vận dụngkiến thức của
rễ để giải thíchtại sao phải thuhoạch rễ củtrước khi rahoa
- Các miền - Trình bày - Phân biệt - Giải thích - Vận dụng
Trang 5của rễ được cấu tạo
rễ gồm có 4miền
- Nêu được vịtrí, hình dạng,đặc điểm cácmiền của rễ
- Trình bàyđược rễ mọcdài ra do có
sự phân chiacủa miền sinhtrưởng
được các miềncủa rễ
được vì sao rễcây thường ănsâu, lan rộng,
rễ con nhiều?
kiến thức của
rễ để giải thíchhiện tượng thực
tế
- Đề xuất cácbiện pháp cảitạo kĩ thuậtcanh tác
- Hiểu đượcảnh hưởng củađất đến sự hút
khoáng của rễ
- Làm thế nàonhận biết câycần nước vàmuối khoáng
- Thiết kế thínghiệm: chứngminh rễ cầnnước, muốikhoáng
- Vận dụngkiến thức của
rễ để giải thíchhiện tượng thực
tế
- Đề xuất cácbiện pháp cảitạo kĩ thuậtcanh tác
V Câu hỏi và bài tập theo các mức độ nhận thức
Mức độ nhận Biết
Câu 1: Rễ gồm mấy miền? Nêu chức năng từng miền?
Câu 2: Trong các miền sau đây của rễ miền nào có chức năng dẫn truyền?
B Miền sinh trưởng D Miền chóp rễ
Câu 3: Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng như thế nào?
A Là tế bào biểu bì kéo dài ra ở miền hút
B Có chức năng hút nước và muối khoáng hoà tan
C Chuyển nước và muối khoáng đi nuôi cây
Trang 6D Cả A và B
Câu 4: Kể tên các loại rễ biến dạng và nêu chức năng của nó?
Câu 5: Đặc điểm của rễ chùm là:
A Chưa có rễ cái, chưa có rễ con
B Gồm một rễ cái to, khỏe đâm sâu xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên
C Gồm nhiều rễ con dài gần bằng nhau, mọc tỏa ra từ gốc thân
D Gồm nhiều rễ con mọc ra từ nhiều rễ cái
Câu 6: Rễ móc là loại rễ có đặc điểm:
A Là rễ chính mọc từ thân và cành, giúp cây bám vào trụ leo lên
B Là rễ phụ mọc ngược từ thân và cành cây leo lên
C.Là rễ phụ mọc từ thân và cành, giúp cây bám vào trụ leo lên
D Là rễ chính mọc thẳng giúp cây đứng vững
Câu 7: Rễ củ là loại rễ có đặc điểm:
A Rễ phình to chứa chất dự trữ cho cây khi ra hoa, tạo quả
Câu 9: Nhóm gồm có toàn các cây có rễ chùm là:
A Cây lúa, cây hành, cây ngô, cây đậu
B Cây mía, cây cà chua, cây lạc, cây nhãn
C Cây tre, cây lúa mì, cây tỏi, cây táo
Trang 7D Cây trúc, cây lúa, cây ngô, cây tỏi
Câu 10: Điền thông tin phù hợp vào chỗ trống:
B Giúp cây hô hấptrong không khí
C Chứa chất dự trữcho cây khi ra hoa tạoquả
D Giúp cây lấy thức
Câu 11: Rễ hô hấp có ở các cây:
A Cà rốt, phong lan, khoai lang
B Bần, mắm, bụt mọc
C Sắn, bụt mọc, phong lan
D Bần, cà rốt, khoai lang
Câu 12: Những cây có rễ củ là:
A Củ cải trắng, lạc, sắn B Cà rốt, củ cải trắng, khoai lang
C Nghệ, su hào, chuối D Nghệ, hành, sắn
Trang 8A Miền trưởng thành có các mạch dẫn làm nhiệm vụ dẫn truyền
B Miền chóp rễ, che chở cho đầu rễ
C Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra
D Miền hút có các lông hút hấp thụ nước và muối khoáng cung cấp cho cây
Câu 17: Những giai đoạn nào của cây cần nhiều nước và muối khoáng?
A Cây sắp đến thời kì thu hoạch
B Cây đang trong thời kì sinh trưởng mạnh, chuẩn bị ra hoa kết quả
C Cây rụng là
D Cả A và B
Câu 18: Rễ móc là loại rễ biến dạng mọc từ thân và cành có chức năng gì?
A Giúp cây bám vào giá thể để leo lên
B Giúp cây hút chất dinh dưỡng từ cây khác
C Giúp cây đứng thẳng và hút chất dinh dưỡng từ cây khác
D Giúp cây đứng thẳng
Câu 19: Giác mút là loại rễ biến dạng để:
A Giúp cây hút dinh dưỡng từ đất
B Giúp cây hút dinh dưỡng từ cây chủ
C Giúp cây hút dinh dưỡng từ không khí
………
Mức độ Vân dụng cao
Câu 20: Vì sao nói: Mỗi lông hút là một tế bào?
A Vì lông hút là tế bào biểu bì kéo dài ra
B Vì mỗi lông hút đều cấu tạo bởi: Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào,nhân và không bào
C Cả a và b đều đúng
Trang 9D Cả a và b đều sai
Câu 21: Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không ? Vì sao ?
Câu 22: Thí nghiệm nào chứng minh cây cần nước và muối khoáng ?
- Thí nghiệm 1: Có hai chậu cây A và B như nhau Sau đó chậu A tưới nướchàng ngày, còn chậu B không tưới nước Sau thời gian, chậu B khô héo dần rồichết
- Thí nghiệm 2: Có hai chậu cây A và B như nhau Sau đó tưới đầy đủ đạm,lân, kali cho chậu A, chậu B tưới thiếu đạm Sau một thời gian thấy chậu B cây còicọc, chậm lớn
Câu 23: Vai trò của nước và muối khoáng đối với cây ? Ở giai đoạn nào của
cây cần nhiều nước và muối khoáng hơn ?
Câu 24: Vì sao khoai lang là rễ, củ khoai tây là thân? Em nhận biết bằng
cách nào?
Câu 25: Tại sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi chúng ra hoa?
A Khi ra hoa, củ nhanh bị hư hỏng
B Khi ra hoa chất dinh dưỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lượng vàkhối lượng củ
C Khi ra hoa cây ngừng sinh trưởng, khối lượng củ không tăng
D Khi ra hoa chất dinh dưỡng trong rễ củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột
Câu 26: Biến dạng của rễ thành chất dự trữ có ý nghĩa gì cho cây?
Câu 27: Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của các biến
dạng?
Câu 28 Người ta đã lợi dụng những đặc điểm biến dạng của rễ để đáp ứng
những nhu cầu gì trong đời sống?
Câu 29 Các rễ biến dạng thường là cây 1 năm hay lâu năm? Cho ví dụ Câu 30: Tại sao cây tầm gửi lá thường xanh tốt và ít bị rụng?
Câu 31: Hãy thể hiện những hiểu biết của em về rễ biến dạng bằng sơ đồ tư
duy?
Trang 10VI Tiến trình dạy học
1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
* Giáo viên:
- Tranh, hình:
+ Rễ cọc, rễ chùm
+ Ảnh cây rau đay, cây hành (thiếu rễ)
+ Các miền của rễ (tranh câm)
+ Che chở cho đầu rễ
- Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu các loại rễ
Trang 11+ 10 rễ cây khác nhau, rửa sạch đất, tìm hiểu tên gọi (nếu có thể).
+ Củ sắn, củ cà rốt, củ cải, cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh, cây tầm gửi,dây tơ hồng, cây bụt mọc, bần, mắm … (Nếu có, không thì tìm hình ảnh về câynày)…
- GV tổ chức cho học sinh diễn kịch: Hoa khôi rễ cây
GV định hướng cho HS xây dựng các nhân vật có tính cách khác nhau:
+ Rễ cọc: Khỏe mạnh
+ Rễ chùm: Mềm mại, duyên dáng
+ Rễ củ: Mũm mĩm, đáng yêu
Từ các vấn đề tranh luận của các bộ rễ (hình dáng ai đẹp hơn, ai tài giỏi hơn…)
GV dẫn dắt vào chủ đề: Có những loại rễ nào? Chức năng của rễ là gì?
c Sản phẩm
Tiểu phẩm kịch
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột: Cho
Hs quan sát 2 chậu: 1 chậu trồng cây rau đay
(hoặc một cây có rễ cọc khác) và 1 chậu trồng
cây hành (hoặc một cây có rễ chùm khác) GV
đặt câu hỏi: Chúng ta đều biết phía dưới gốc cây,
trong đất, của các cây này là rễ cây Theo em, rễ
của các cây này có hình dạng như thế nào? Hãy
vẽ tiếp phần rễ cây vào bức tranh (đã bị che đi
- GV định hướng cho HS lựa chọn phương án
nhổ mẫu lên để quan sát hoặc quan sát tranh có
- GV: trong số các mẫu mà các em chuẩn bị có
mẫu nào giống với 2 mẫu rễ nói trên? GV yêu
cầu HS làm việc theo nhóm để phân loại
1 Các loại rễ
Trang 13(Phát phiếu học tập số 1)
Lấy 10 loại rễ cây bất kỳ, quan sát và ghi lại
thông tin về các loại rễ khác nhau rồi phân
thành các nhóm giống rễ cây rau đay và nhóm
giống rễ cây hành
cây
Giống rễ cây rau đay
Giống rễ cây hành
+ HS đại diện nhóm báo cáo
- Tuyên dương những nhóm chuẩn bị tốt vật
mẫu, có đáp án chính xác
- GV cho HS đối chiếu với H9.1, thông báo
nhóm A – rễ cây rau đay là rễ cọc, nhóm B – rễ
-> Vậy, có mấy loại rễ chính?
(?) Nêu đặc điểm từng loại rễ? Có 2 loại rễ chính.
Trang 14- GV đưa một số mẫu vật đã chuẩn bị cho HS
quan sát và yêu cầu HS phân loại rễ (Bài tập
H9.2)
- Rễ cọc: có rễ cái to, khỏe, đâmsâu xuống đất và nhiều rễ conmọc xiên
VD: bưởi, cải, hồng xiêm…
- Rễ chùm: gồm nhiều rễ con mọc
ra từ gốc thân, kích thước gầnbằng nhau
VD: tỏi tây, mạ
c Sản phẩm
- Tranh vẽ của học sinh
- Phiếu học tập số 1
- Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng các miền của rễ
a Mục tiêu
Phân biệt cấu tạo, chức năng các miền của rễ
b Phương thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
- GV Cho HS thảo luận nhóm 2 phút, quan sát
tranh câm H9.3, và các bảng chữ
- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức: mỗi HS
cầm 1 bảng chữ (mang thông tin về đặc điểm
cấu tạo, chức năng các miền của rễ) dán đúng
vào phần tương ứng trên tranh câm H9.3
Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng nhất là
thắng cuộc
- HS thảo luận, dựa vào hình ảnh, đặc điểm cấu
tạo để phán đoán, tham gia trò chơi
- GV công bố đáp án và tuyên dương nhóm
Trang 15năng hút nước và muối khoáng.
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về các miền
- Miền sinh trưởng: làm cho rễdài ra
- Miền chóp rễ: che chở cho đầurễ
c Sản phẩm
- Sản phẩm của trò chơi tiếp sức
- Kết luận của HS
TIẾT 2: SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
Hoạt động 1: I Cây cần nước và các loại muối khoáng( 20p)
- Mục tiêu: HS biết quan sát, nghiên cứu kết quả thí nghiệm để tự xác định đượcvai trò của nước và nhu cầu muối khoáng đối với cây
b Phương thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- GV: Yêu cầu hs nghiên cứu thí nghiệm 1 sgk/t35
H: Bạn Minh làm thí nghiệm trên nhằm mục đích
gì?
H: Hãy dự đoán kết quả và giải thích?
- HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung
+ Để chứng minh cây cần muối khoáng.
+ Theo dự đoán cây chậu B sẽ bị héo, vì thiếu
nước.
I Cây cần nước và các loại muối khoáng
1 Nhu cầu nước của cây
a Thí nghiệm
- Thí nghiệm 1
Trang 16- GV: Nhận xét, bổ sung.
- GV: Yêu cầu hs báo cáo kết quả thí nghiệm đã làm
trước ở nhà về lượng nước chứa trong các loại cây,
quả, hạt, củ
- HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm
Các loại cây, quả, hạt, củ khác nhau có lượng nước
- HS: Những cây cần nhiều nước: hoa sen, hoa
súng, dương xỉ, rêu … ; những cây cần ít nước:
xương rồng …
- Gv: Cho HS quan sát tranh H11.1, giới thiệu thí
nghiệm 3 sgk/t35
H: Bạn Tuấn làm thí nghiệm trên để làm gì ?
- HS: Để chứng minh cây cần muối khoáng
- GV: Cho hs quan sát bảng phụ thông tin sgk/t36
Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm bàn trong 5’
H: Em hiểu thế nào về vai trò của muối khoáng đối
2 Nhu cầu muối khoáng của cây
a Thí nghiệm
- Thí nghiệm 3
Trang 17H: Qua kết quả thí nghiệm cùng với bảng số liệu
trên giúp em khẳng định điều gì?
H: Hãy lấy ví dụ chứng minh nhu cầu muối khoáng
của các loại cây không giống nhau?
- HS: Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác nhận
+ Cây trồng ăn lá, thân cần nhiều đạm; cây trồng
lấy quả, hạt cần nhiều đạm, lân; cây trồng lấy củ
cần nhiều kali
- GV: Chốt kiến thức b Kết luận
- Cây cần các loại muốikhoáng, trong đó cầnnhiều: muối đạm, muốilân, muối kali
- Nhu cầu muối khoángkhác nhau đối với từngloại cây, các giai đoạnkhác nhau trong chu kỳsống của cây
c Sản phẩm
- Sản phẩm của hoạt động nhóm
- Kết luận của HS
Hoạt động 2: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (25p)
- Mục tiêu: HS xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan
và hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điềukiện nào?
b Phương thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học