1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM NGHIỆM THUỐC bột ppt KIỂM NGHIỆM

35 227 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 709,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn kiểm nghiệm ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kiểm nghiệm bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

KIỂM NGHIỆM THUỐC BỘT

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916

Trang 2

Trình bày các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử để

đánh giá chất lượng của thuốc bột

Đánh giá được kết quả kiểm nghiệm đối với một thành

phẩm dạng thuốc bột

Mục tiêu

Trang 3

• Đại cư ơng

2

• Các yê

u c

ầu

kỹ thu

ật c hun

g và ph ương phá

p th ử

3

• Một số dạ

ng thu

ốc bột và yê

u c

ầu

kỹ thu ật

4

• Ki ểm ngh iệm th uốc bộ

t tạ

i c

ác

xí n ghiệ

p d ược

t …

Nội dung bài học

3

Trang 4

Định nghĩa:

Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, có chứa một hay nhiều loại dược chất

Ngoài dược chất, thuốc bột còn có thể thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược hút, tá dược màu, tá dược điều

hương, vị

Thuốc bột có thể dùng để uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài

I Đại cương

Trang 5

Thuốc bột để uống

Thuốc bột để uống có thể dùng nuốt trực tiếp hoặc được sử dụng sau khi đã hòa tan hay phân tán trong nước hoặc chất lỏng thích hợp

Thuốc bột sủi bọt để uống thường chứa tá dược sủi bọt, gồm các acid hữu cơ và muối carbonat hoặc hydrocarbonat, phản ứng khi có nước để

giải phóng khí carbon dioxyd

Trang 6

I Đại cương

Kiểm nghiệm theo tiêu

chuẩn nào?

Có 2 cấp tiêu chuẩn:

• Dược điển Việt Nam (DĐVN)

• Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)

Trang 7

Các yêu cầu chất lượng chung

Trang 9

 Yêu cầu:

Các thuốc bột không được chứa hàm lượng nước quá 9,0%, trừ chỉ dẫn khác

 Phương pháp thử :

chuyên luận riêng.

2 Độ ẩm

9

Trang 10

Thuốc bột phải đạt độ mịn quy định trong chuyên luận.

).

3 Độ mịn

Bảng 1: Quy định về số rây

Trang 11

Cách thử:

Chọn cỡ rây thích hợp theo qui định của tiêu chuẩn Cân một lượng thuốc bột, đem rây qua rây có cỡ qui định

Cho vào rây thích hợp, lắc rây theo chiều ngang quay tròn ít nhất 20 phút (bột thô /nửa thô), 30 phút (bột nửa mịn, mịn, rất mịn)

 cân chính xác số lượng còn lại trên rây và số thu được trong hộp hứng

• Đối với bột thô hoặc nửa thô: lấy 25g -100 g

• Đối với bột nửa mịn, mịn hay rất mịn: lấy không quá 25 g

3 Độ mịn

11

Trang 12

Thuốc bột đạt tiêu chuẩn về độ mịn nếu:

- Khi dùng 1 rây để xác định cỡ bột thì không được có dưới 97% khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây đó

- Khi dùng 2 rây để xác định cỡ bột thì để một rây lên trên rây kia và tiến hành rây; không được có dưới 95% khối lượng thuốc bột qua rây có số rây cao hơn và không được quá 40% khối lượng thuốc bột qua rây có số rây thấp hơn

Trang 13

3 Độ đồng đều khối lượng

13

Những thuốc bột không quy định thử độ đồng đều hàm lượng thì phải thử độ đồng đều khối lượng

Riêng thuốc bột để pha tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, nếu khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 40 mg thì không phải thử

độ đồng đều khối lượng nhưng phải đạt yêu cầu độ đồng đều hàm lượng

Riêng thuốc bột để pha tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, nếu khối lượng nhỏ hơn hoặc bằng 40 mg thì không phải thử

độ đồng đều khối lượng nhưng phải đạt yêu cầu độ đồng đều hàm lượng

Trang 14

3 Độ đồng đều khối lượng

Cách thử: Cân từng đơn vị trong số 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất được lấy bất kỳ Khối lượng thuốc phải nằm trong

giới hạn cho phép theo bảng 2

Bảng 2: Giới hạn cho phép chênh lệch khối lượng đối với thuốc bột

Trang 15

 Yêu cầu:

4 Độ đồng đều khối lượng

15

Tất cả các đơn vị phải đạt qui định trong bảng trên.

Nếu có một đơn vị có khối lượng lệch ra ngoài quy định này thì thử lại với 5 đơn vị khác, nếu lần thử lại có quá một đơn vị không đạt thì lô

thuốc không đạt yêu cầu.

Tất cả các đơn vị phải đạt qui định trong bảng trên.

Nếu có một đơn vị có khối lượng lệch ra ngoài quy định này thì thử lại với 5 đơn vị khác, nếu lần thử lại có quá một đơn vị không đạt thì lô

thuốc không đạt yêu cầu.

Đối với các chế phẩm đóng gói trong hộp, lọ thì sau khi cân cả vỏ phải bỏ hết thuốc ra, dùng bông lau sạch thuốc, cân vỏ rồi tính theo lượng

thuốc trong từng hộp hoặc lọ.

Đối với các chế phẩm đóng gói trong hộp, lọ thì sau khi cân cả vỏ phải bỏ hết thuốc ra, dùng bông lau sạch thuốc, cân vỏ rồi tính theo lượng

thuốc trong từng hộp hoặc lọ.

Độ chênh lệch được tính theo tỉ lệ phần trăm so với khối lượng trung bình bột thuốc trong một đơn vị đóng gói.

Độ chênh lệch được tính theo tỉ lệ phần trăm so với khối lượng trung bình bột thuốc trong một đơn vị đóng gói.

Trang 16

4 Độ đồng đều khối lượng

Dạng bào chế Khối lượng trung bình (KLTB) % chênh lệch so với KLTB

Viên nén

Viên bao phim

Nhỏ hơn hoặc bằng 80 mg Lớn hơn 80 mg và nhỏ hơn 250 mg Bằng hoặc lớn hơn 250 mg

10 7,5 5

Thuốc nang; Thuốc bột (đơn liều); Thuốc cốm (không bao,

đơn liều)

Nhỏ hơn 300 mg Bằng hoặc lớn hơn 300 mg

10 7,5

Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế phẩm đơn liều

Trang 17

Cách thử: Lấy 10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ, xác định hàm lượng hoạt chất từng gói theo phương pháp định

lượng chỉ dẫn trong chuyên luận

5 Độ đồng đều hàm lượng

17

Trừ khi có chỉ dẫn khác, phép thử này áp dụng cho thuốc bột để uống, để tiêm, được trình bày trong các đơn vị

đóng gói 1 liều, trong đó có các dược chất có hàm lượng dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) so với khối lượng bột

đóng gói trong 1 liều

Phép thử đồng đều hàm lượng được tiến hành sau phép thử định lượng và hàm lượng dược chất đã đạt trong

giới hạn qui định

Trừ khi có chỉ dẫn khác, phép thử này áp dụng cho thuốc bột để uống, để tiêm, được trình bày trong các đơn vị

đóng gói 1 liều, trong đó có các dược chất có hàm lượng dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) so với khối lượng bột

đóng gói trong 1 liều

Phép thử đồng đều hàm lượng được tiến hành sau phép thử định lượng và hàm lượng dược chất đã đạt trong

giới hạn qui định

Trang 18

Cách đánh giá:

- Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép thử nếu không quá một đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài

giới hạn 85 - 115% của hàm lượng trung bình và không có đơn vị nào nằm ngoài giới hạn 75 - 125% của

hàm lượng trung bình

- Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử nếu quá 3 đơn vị có giá trị hàm lượng nằm ngoài giới hạn 85 -

115% của hàm lượng trung bình hoặc 1 đơn vị trở lên nằm ngoài giới hạn 75 - 125% của hàm lượng

5 Độ đồng đều hàm lượng

Trang 19

 Yêu cầu : Tiến hành định tính theo các phương pháp được qui định trong tiêu chuẩn, thuốc bột phải cho các phản ứng của các hoạt chất có trong chế phẩm.

• Ví dụ : - Các cực đại hấp thu tử ngoại

Trang 20

Phương pháp:

Thử theo quy định trong chuyên luận riêng

Lấy thuốc của 5 đơn vị đóng gói nhỏ nhất bất kỳ, trộn đều Tiến hành định lượng theo các phương pháp được qui định trong

tiêu chuẩn.

Yêu cầu: hàm lượng của từng hoạt chất trong chế phẩm phải nằm trong giới hạn cho phép theo bảng

7 Định lượng

Trang 21

Thuốc bột có nguồn gốc dược liệu phải đạt yêu cầu “Giới hạn nhiễm khuẩn”.

Cách thử: Nếu không có qui định riêng thì tiến hành thử và đánh giá theo "Thử giới hạn nhiễm khuẩn" – Phụ lục 13.6 - DĐVN IV.

Ghi nhãn

• Đối với thuốc bột trong một đơn vị đóng gói 1 liều phải ghi tên và hàm lượng dược chất.

• Thuốc bột đóng gói nhiều liều phải ghi tên, lượng dược chất trên tổng khối lượng.

• Trên nhãn phải ghi tên và lượng chất bảo quản chống vi khuẩn, hạn dùng, điều kiện bảo quản.

Bảo quản

Thuốc bột phải được bảo quản trong đồ đựng kín Để nơi khô mát.

8 Các yêu cầu kĩ thuật khác

21

Trang 22

→ Chế phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn … nếu tất cả các chỉ tiêu đều đạt yêu cầu.

Nhận định kết quả

Trang 23

Mẫu: Phiếu kiểm nghiệm dùng cho mẫu lấy kiểm tra, thanh tra về chất lượng thuốc 

Người lấy mẫu:

Yêu cầu kiểm nghiệm: (ghi rõ nội dung, số, ngày, tháng, năm của biên bản lấy mẫu):

Ngày tháng năm nhận mẫu: Số đăng ký kiểm nghiệm:

Người nhận mẫu:

Thử theo:

Tình trạng mẫu khi nhận và khi mở niêm phong để kiểm nghiệm:

Yêu cầu Kết quả

Trang 24

• Thuốc bột để uống

• Thuốc bột dùng ngoài

• Thuốc bột để pha tiêm

III Các dạng thuốc bột và yêu cầu kỹ thuật

Ngoài tuân theo các yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc bột

→ theo chuyên luận riêng

Ngoài tuân theo các yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc bột

→ theo chuyên luận riêng

Trang 25

Thuốc bột để uống phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng chung của thuốc bột Thuốc bột sủi bọt phải đạt thêm yêu cầu về độ tan.

Cách thử: Thả một lượng thuốc bột tương ứng với một liều vào một cốc thuỷ tinh có chứa

200 ml nước ở nhiệt độ 15 -20oC, xuất hiện nhiều bọt khí bay ra Khi hết bọt khí bay ra,

thuốc phải tan hoàn toàn Thử như vậy với 6 liều đơn Mẫu thử đạt yêu cầu nếu mỗi liều thử

đều tan trong vòng 5 phút, trừ khi có chỉ dẫn riêng

Trang 26

Thuốc bột dùng ngoài thường đóng gói nhiều liều, có thể dùng để đắp, rắc trực tiếp lên da, vết thương hoặc được hòa tan, phân tán trong dung môi thích hợp để nhỏ mắt, rửa hoặc thụt Thuốc bột dùng ngoài phải đáp ứng các yêu cầu chung của thuốc bột, ngoài ra phải đạt các chỉ tiêu riêng sau:

Trang 27

Thuốc bột pha tiêm đáp ứng các yêu cầu chất lượng chung của thuốc bột và yêu cầu đối với thuốc tiêm,

thuốc tiêm truyền dạng bột như: độ vô khuẩn, chất gây sốt

Cách thử: Theo cách thử ở chuyên luận thuốc tiêm.

Ví dụ: Thuốc tiêm benzylpenicilin - DĐVN IV

3 Thuốc bột pha tiêm

27

Trang 28

1 Tính chất:

Bột trắng, vị ngọt

2 Độ đồng đều khối lượng: 5,0 g ± 5%

Phương pháp thử: Cân bằng cân kỹ thuật 5 đơn vị đóng gói bất kỳ, tất cả các gói phải nằm trong giới

hạn cho phép

3 Giảm khối lượng do sấy: không được quá 2%

Phương pháp thử: Cân khoảng 0,5000 g chế phẩm và sấy ở nhiệt độ 700C trong 2 giờ Khối lượng mất

đi không được quá 2%

IV Kiểm nghiệm thuốc bột Sorbitol

Trang 29

IV Kiểm nghiệm thuốc bột Sorbitol

4 Định tính

A Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel G.

Dung môi khai triển: Propanol - ethyl acetat - nước (70 : 20 : 10)

Dung dịch thử: Hòa tan 50 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 20,0 ml bằng cùng dung môi

Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 50 mg sorbitol chuẩn trong nước và pha loãng thành 20,0 ml bằng cùng dung môi

Thuốc thử: dung dịch acid 4-aminobenzoic, dung dịch natri periodat 0,2% .

Trên sắc ký đồ, vết chính của dung dịch thử phải có vị trí, màu sắc và kích thước tương ứng với vết chính của dung dịch đối chiếu

Trang 30

IV Kiểm nghiệm thuốc bột Sorbitol

B Hòa tan một lượng chế phẩm tương đương khoảng 7 g sorbitol trong 10 ml nước Lấy 1 ml dung dịch này, thêm 2 ml dung dịch sắt (II) sulfat

8% (TT) và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 20% (TT), dung dịch xuất hiện màu xanh lam chuyển dần sang xanh lục nhưng không được có tủa

đục.

C Dung dịch S: Hòa tan một lượng chế phẩm tương đương khoảng 1 g sorbitol trong 10 ml nước không có carbon dioxyd (TT)

Lấy 3 ml dung dịch pyrocatechol 10% (TT) mới pha, làm lạnh trong nước đá, thêm 6 ml acid sulfuric (TT) Thêm 0,3 ml dung dịch S vào 3 ml

hỗn hợp trên, đun nóng nhẹ 30 giây, có màu hồng xuất hiện.

Trang 31

IV Kiểm nghiệm thuốc bột Sorbitol

5 Độ mịn

Thuốc bột phải đạt yêu cầu Bột rất mịn (Phụ lục 3.5).

Bột rất mịn (125/ 90) là bột mà không ít hơn 95% phần tử qua đ ược rây số 125 và không quá 40% qua đ ược rây số 90.

Trang 32

IV Kiểm nghiệm thuốc bột Sorbitol

6 Định lượng

Cân chính xác một lượng chế phẩm tương đương khoảng 0,4 g sorbitol vào bình định mức 100 ml, thêm

nước đến định mức Lắc đều Lấy chính xác 10 ml dung dịch trên vào bình nón 250 ml, thêm 20 ml dung dịch natri periodat 2,14 % (TT) và 2 ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT), đun nóng trên cách thủy đúng 15

phút Để nguội, thêm 3 g natri hydrocarbonat (TT) bằng cách thêm từng lượng nhỏ, thêm chính xác 25,0

ml dung dịch natri arsenit 0,1 M (CĐ), lắc đều và thêm 5 ml dung dịch kali iodid 20 % (TT), để yên 15 phút

Chuẩn độ bằng dung dịch iod 0,1 N (CĐ) đến màu vàng

Tiến hành song song với mẫu trắng trong cùng điều kiện.

1 ml dung dịch iod 0,1 N (CĐ) tương đương với 1,822 mg C6H14O6.

Trang 33

 Yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc bột

 Các yêu cầu kỹ thuật của các dạng thuốc bột

Chuyên luận chung Chuyên luận riêng

Trang 34

 Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, 2009

 Ngoài ra

• Trần Tử An, Kiểm nghiệm dược phẩm, NXB Y học, 2011.

• Đặng Văn Hòa, Kiểm nghiệm thuốc, NXBGDVN, 2011.

• The United States of Pharmacopoeia USP XXXVI (2013).

• British Pharmacopoeia BP (2013).

Tài liệu tham khảo

Trang 35

Cảm ơn!

35

Ngày đăng: 06/02/2021, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm