1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm chế phẩm thuốc bột phối hợp từ các dược liệu xạ can, bọ mắm và dâu tằm

6 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 318,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được tiến hành với mục tiêu nhằm xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm chế phẩm thuốc bột phối hợp từ các dược liệu xạ can, bọ mắm và dâu tằm. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN KIỂM NGHIỆM CHẾ PHẨM THUỐC BỘT PHỐI HỢP TỪ CÁC DƯỢC LIỆU XẠ CAN, BỌ MẮM VÀ DÂU TẰM

Nguyễn Thị Dịu Hiền*, Nguyễn Thị Ngọc Đan**, Lâm Bích Thảo**, Trần Công Luận**,

Dương Thị Mộng Ngọc**, Lã Văn Kính***

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm chế phẩm thuốc bột phối hợp từ các dược liệu Xạ can, Bọ mắm

và Dâu tằm

Phương pháp: Định tính các hợp chất saponin, alkaloid, flavonoid và rutin bằng phản ứng hoá học và sắc ký

lớp mỏng Định lượng flavonoid toàn phần tính theo rutin trong chế phẩm bằng phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến

Kết quả: Đã xây dựng được tiêu chuẩn kiểm nghiệm chế phẩm thuốc bột phối hợp từ các dược liệu Xạ can,

Bọ mắm và Dâu tằm Xác định sự hiện diện của 3 nhóm hợp chất là flavonoid, saponin, alkaloid Trên hình ảnh sắc ký đồ của chế phẩm cho thấy có sự hiện diện của cả 3 loại dược liệu và hoạt chất rutin Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo rutin trong chế phẩm là 0,088%

Kết luận: Phương pháp phân tích đáng tin cậy, đơn giản nên có thể ứng dụng vào công tác kiểm tra đánh

giá chất lượng chế phẩm cũng như giúp ích cho việc ổn định quy trình sản xuất

Từ khoá: Xạ can, Bọ mắm, Dâu tằm, rutin, sắc ký lớp mỏng, quang phổ tử ngoại khả kiến

ABSTRACT

THE STANDARDIZATION OF THE POWDER PREPARATION FROM SOME MEDICINAL PLANTS:

BELAMCANDA CHINENSIS, POUZOLZIA ZEYLANICA AND MORUS ALBA

Nguyen Thi Diu Hien, Nguyen Thi Ngoc Dan, Lam Bich Thao, Tran Cong Luan,

Duong Thi Mong Ngoc, La Van Kinh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 1 – 2014: 216 - 221

Objectives: The aim of this study to develop the standardization for anlyzing the powder preparation from

some medicinal plants: Belamcanda chinensis, Pouzolzia zeylanica and Morus alba

Methods: Chemical reactions and Thin Layer Chromatography (TLC) were used to identify the presence of

saponins, alkaloids, flavonoids and rutin in the powder preparation Quantitative determination of total flavonoid expressed in rutin by UV spectrophotometric method

Results: The testing standardization of the powder preparation were establised The presence of saponins,

alkaloids, flavonoids were determined by chemical reactions TLC showed the presence of the medicinal plants and rutin in the preparation Total flavonoid content expressed in rutin was determined to be 0.088%

Conclusions: The preparation have been standardized for stabilizing the producing process as well as the

quality of product The analytical method was proven to be reliable This result is used to further study

Keywords: Belamcanda chinensis, Pouzolzia zeylanica, Morus alba, rutin, TLC, UV spectrophotometric

Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM ∗∗ Trung Tâm Sâm & Dược Liệu TP HCM

∗∗∗

Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam

Tác giả liên lạc: PGS.TS Lã Văn Kính ĐT: 0913916201 email: lakinh@hcmgmail.com

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, cùng với sự phát triển của y học

cổ truyền, các loại thuốc có nguồn gốc từ thiên

nhiên đang được nghiên cứu và đưa vào sản

xuất rất nhiều Những loại thuốc này tốt cho sức

khỏe người sử dụng, ít tác dụng phụ hơn các

thuốc có nguồn gốc tổng hợp hóa học Từ xa xưa,

Xạ can được coi là một vị thuốc quý chữa các

bệnh về họng, viêm amidan có mủ, ho nhiều

đờm, khản tiếng Lá Dâu tằm có vị đắng, ngọt,

tính hàn, có tác dụng chữa cảm mạo, phong

nhiệt, sốt nóng, ho, viêm họng Bọ mắm chữa

viêm họng, ho lâu ngày, bệnh về phổi Nhằm

góp phần cho cho sự phát triển các loại thuốc có

nguồn gốc từ thiên nhiên, chế phẩm thuốc bột

phối hợp từ các dược liệu Xạ can, Bọ mắm và

Dâu tằm để điều trị các bệnh về hô hấp đang

được tiến hành nghiên cứu Trong nghiên cứu

này, chúng tôi áp dụng các phương pháp lý hóa

để khảo sát độ ẩm, định tính các nhóm hoạt chất

chủ yếu có trong chế phẩm Áp dụng phương

pháp sắc ký lớp mỏng để xác định sự hiện diện

của các dược liệu trong thành phần chế phẩm

Đồng thời, áp dụng phương pháp quang phổ để

xác định hàm lượng flavonoid toàn phần tính

theo rutin Từ đó, góp phần tiêu chuẩn hóa và

kiểm nghiệm chất lượng chế phẩm trong các

nghiên cứu triển khai tiến tới giới thiệu một sản

phẩm mới cho cộng đồng

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

Chế phẩm thuốc bột được bào chế bởi Bộ

môn Hoá – chế phẩm – Trung tâm Sâm và dược

liệu Tp HCM Thành phần gồm cao Xạ can

(4,75%), cao Bọ mắm (3,55%), cao Dâu tằm (2,8%)

và tá dược làm dạng bột (88,90%)

Phương tiện

Hóa chất: methanol (TQ); anhydric acetic

(Merck); diethyl ether (TQ): ethyl acetate (TQ);

cloroform (TQ); toluene (TQ), rutin chuẩn

(Sigma - Aldrich, độ tinh khiết ≥ 95%)

Dụng cụ: Máy siêu âm (εlma, LC60H); tủ sấy;

bể cách thủy; bình sắc ký; cân có độ chính xác 0,1mg (Mettler Tolerdo, AB204); máy quang phổ

tử ngoại khả kiến (Thermo Spectronic - Heλios γ)

Phương pháp khảo sát độ ẩm, độ mịn, độ đồng đều khối lượng (1)

Khảo sát độ ẩm (mất khối lượng do sấy khô) theo DĐVN IV, phụ lục 9.6, trang PL-182: Cân 1g chế phẩm, sấy ở 1050C đến khối lượng không đổi Lặp lại thí nghiệm 3 lần

Khảo sát độ mịn theo DĐVN IV, phụ lục 3.5, trang PL-110

Khảo sát độ đồng đều khối lượng theo DĐVN

IV, phụ lục 11.3, trang PL-221, thực hiện với 20 gói, lấy ngẫu nhiên

Định tính bằng phương pháp hóa học (2,4)

Thực hiện các phản ứng hóa học để xác định

sự hiện diện của các hợp chất alkaloid, flavonoid, saponin trong chế phẩm

Hợp chất alkaloid: Dùng dịch chiết H2SO4 5% của 5g bột chế phẩm, chiết siêu âm 15 phút với

H2SO4 5% (3 lần x 5ml), làm các phản ứng màu với thuốc thử (TT) đặc trưng của hợp chất alkaloid (Mayer, Bouchardat, Dragendroff)

Hợp chất flavonoid: Dùng dịch chiết methanol của 3g chế phẩm, chiết siêu âm 15 phút với 20ml MeOH, lọc Dịch lọc được cô đến cắn Hoà cắn với 15ml ethanol, siêu âm cho tan hết cắn, lọc, làm các phản ứng với thuốc thử (TT) đặc trưng của hợp chất flavonoid (NaOH 10%, FeCl3 10%, chì acetat 5%, Mg/HCl đđ)

Hợp chất saponin: Cân khoảng 3g bột chế phẩm, thêm 30ml ethanol 70%, đun cách thủy 30 phút, lọc Dịch lọc chia làm hai phần:

Phần 1: Cô dịch lọc đến cắn Hòa cắn với 5ml nước nóng, lọc vào ống nghiệm Pha loãng với nước cất cho đủ khoảng 10ml, lắc dọc theo chiều thẳng đứng của ống nghiệm

Trang 3

Phần 2: dịch lọc cô đến cắn Hòa cắn với

0,5ml anhydric acetic, 1ml cloroform và cho vào

ống nghiệm, cho từ từ vào ống nghiệm H2SO4 đđ

(phản ứng Lieberman)

Định tính bằng phương pháp sắc ký lớp

mỏng

Dung dịch mẫu thử Bọ mắm

Cân khoảng 20g nguyên liệu và 100g chế

phẩm, cho vào cốc có mỏ 250ml, chiết siêu âm

với cồn 96% đến khi dịch chiết hết màu, tiếp tục

chiết siêu âm bã nguyên liệu lần lượt với cồn

72% và cồn 48% đến khi kiệt Tập trung toàn bộ

dịch chiết được, lọc và cô giảm áp thu hồi dung

môi đến cắn Cắn hòa với 50ml nước cất, siêu âm

cho tan cắn Dịch nước được lắc với ether ethylic

đến khi dịch ether hết màu Tập trung dịch ether

cô còn 2ml làm dung dịch chấm sắc ký

Dung dịch mẫu thử Dâu tằm, Xạ can và hoạt

chất rutin

Cân khoảng 20g nguyên liệu và 100g chế

phẩm, cho vào cốc có mỏ 250ml, chiết siêu âm

với cồn 96% đến khi dịch chiết hết màu, tiếp

tục chiết siêu âm bã nguyên liệu lần lượt với

cồn 72% và cồn 48% đến khi kiệt Tập trung

toàn bộ dịch chiết được, lọc và cô giảm áp thu

hồi dung môi đến cắn Cắn hòa với 50ml nước

cất, siêu âm cho tan cắn Dịch nước được lắc

với ether ethylic đến khi dịch ether hết màu,

loại dịch ether Dịch nước được lắc tiếp với

chloroform, loại dịch chloroform Dịch nước

được lắc tiếp với ethyl acetat Tập trung dịch

ethyl acetat cô còn 2ml làm dung dịch chấm

sắc ký của nguyên liệu

Dung dịch chuẩn rutin

Hoà tan rutin chuẩn trong methanol để được

dung dịch 1mg/ml

Điều kiện sắc ký

Bản mỏng nhôm Silicagel 60F254 (dày 0,25

mm, 20 x 20 cm) Merck, Germany

Hệ dung môi khai triển

Toluene - Ethyl acetate (7:3) để xác định sự

hiện diện của Xạ can, Dâu tằm, Bọ mắm

Ethyl acetate – acid formic – acid acetic – nước (100:11:11:26) để xác định sự hiện diện của hoạt chất rutin

Thể tích chấm : 20µl dd nguyên liệu, 10µl dd chế phẩm và 10µl dd chuẩn

Phát hiện

Soi UV 254nm, UV 365nm và thuốc thử FeCl3

5% trong cồn để phát hiện Xạ Can, rutin

Soi UV 365nm và thuốc thử Anisaldehyd để phát hiện Dâu tằm, Bọ mắm

Định lượng flavonoid toàn phần tính theo rutin trong chế phẩm bằng phương pháp quang phổ tử ngoại khả kiến (4)

Thuốc thử

AlCl3 5% trong methanol 70%

Mẫu thử

Cân chính xác 10g chế phẩm cho vào bình soxhlet Thêm 250ml ether dầu, chiết đến khi dịch chiết không còn màu Để nguội và gạn bỏ dịch ether Bột chế phẩm trong bình Soxhlet được chiết tiếp tục với 250ml methanol 70%, cho đến khi dịch chiết không còn màu Dịch chiết methanol 70% được chuyển vào bình định mức 250ml, bổ sung methanol 70% vừa đủ đến vạch, lắc đều, thu dung dịch A Lấy chính xác 1 ml dung dịch A bằng micropipet, cho vào ống nghiệm có nắp vặn, thêm chính xác 4ml methanol 70% và 75µl dung dịch AlCl3 5% trong methanol 70%, lắc đều (tiến hành 3 mẫu thử tương tự để lấy giá trị trung bình)

Mẫu trắng thử

Lấy chính xác 1ml dung dịch A cho vào ống nghiệm có nút vặn, thêm chính xác 4,075ml methanol 70%, lắc đều

Mẫu chuẩn

Thêm chính xác vào ống nghiệm chứa 50 µg chuẩn rutin 5ml methanol 70% và 75µl dung dịch AlCl3 5% trong methanol 70%, lắc đều

Trang 4

Tất cả các mẫu đều để ở nhiệt độ phòng

lạnh, đậy kín ống nghiệm, sau 30 phút tiến

hành đo, thỉnh thoảng lắc nhẹ cho phản ứng

xảy ra hoàn toàn

Tiến hành đo độ hấp thu các mẫu ở đỉnh hấp

thu cực đại λmax = 425nm, dùng methanol 70%

làm mẫu trắng để chỉnh máy về 0

Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo

rutin có trong chế phẩm được tính theo công

thức sau:

m d m A

A

A

c

t

t

4 '

10

250× −

×

×

×

=

Trong đó: At : Độ hấp thu mẫu thử A’t: Độ

hấp thu mẫu trắng thử Ac : Độ hấp thu mẫu

chuẩn mc : Khối lượng chất chuẩn (µg) d: Độ

tinh khiết của chất chuẩn (95%) m : Khối lượng

chế phẩm cần định lượng đã trừ ẩm(g)

KẾT QUẢ

Độ ẩm, độ đồng đều khối lượng của chế

phẩm dạng bột

Bảng 1 Độ ẩm, độ đồng đều khối lượng của chế phẩm

Yêu cầu phải đạt

Độ đồng đều

Độ ẩm của chế phẩm là 5,414% đạt yêu cầu

về độ ẩm của thuốc bột theo quy định của Dược

điển Việt Nam IV

Khối lượng bột thuốc trong mỗi gói trung

bình là 20,166 g, nằm trong giới hạn cho phép

(18,654 ≤ khối lượng trung bình ≤ 21,678), đạt yêu

cầu về độ đồng đều khối lượng theo quy định

của Dược điển Việt Nam IV

Chế phẩm là dạng bột mịn (180/125) theo

quy định của Dược điển Việt Nam IV

Định tính bằng phương pháp hóa học

Bảng 2 Kết quả định tính các hợp chất có trong viên

nang BKHH bằng phương pháp hóa học

Alkaloid

Xuất hiện tủa cam với thuốc thử

Xuất hiện tủa đỏ nâu với thuốc thử

Flavonoid

Dung dịch tăng màu với thuốc thử

Dung dịch có màu xanh rêu với thuốc

Dung dịch có tủa trắng với thuốc thử

Trong chế phẩm có sự hiện diện của các hợp chất alkaloid, flavonoid, saponin

Định tính bằng sắc ký lớp mỏng

Sắc ký đồ của chế phấm với các nguyên liệu đối chiếu

Toluene : Ethyl acetate (7: 3)

Chế phẩm

Xạ can

Chế phẩm

Xạ can

Chế phẩm

Xạ can

trong cồn và quan sát dưới ánh sáng thường Toluene : Ethyl acetate (7: 3)

Chế phẩm

Bọ mắm

Chế phẩm

Bọ mắm

Chế phẩm

Bọ mắm

Trang 5

Dâu tằm

Chế phẩm

Dâu tằm Chế phẩm

Dâu tằm Chế phẩm

Anisaldehyd và quan sát dưới ánh sáng thường

Phun TT Anisaldehyd và soi UV365nm

Qua kỹ thuật phân tích bằng sắc ký lớp mỏng đã chứng minh trong chế phẩm có sự hiện diện của cả 3 dược liệu Đặc biệt, trên hình ảnh sắc ký đồ cho thấy trong chế phẩm

có một vết cùng giá trị Rf và màu sắc với hoạt chất rutin

Sắc ký đồ của chế phẩm với hoạt chất rutin

Ethyl acetate – acid acetic – acid formic – nước (100 : 11 : 11 : 26)

Chế phẩm

Rutin

Chế phẩm Rutin

Chế phẩm Rutin

Chế phẩm Rutin Quan sát dưới ánh sáng

thường

quan sát dưới ánh sáng thường

Định lượng flavonoid toàn phần tính theo

rutin trong chế phẩm bằng phương pháp

quang phổ tử ngoại khả kiến

Bảng 3 Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo

rutin

Khối lượng

chế phẩm đã

trừ ẩm (g)

Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo rutin (%)

Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo

rutin trong chế phấm là 0,088%

Từ những kết quả thực nghiệm trên, chúng tôi đề nghị một số tiêu chuẩn chất lượng cho chế phẩm thuốc bột (bảng 4) như sau

Bảng 4 Đề xuất tiêu chuẩn chất lượng chế phẩm

khô

Không quá 9%

4 Định tính bằng phương pháp hóa học

Phản ứng với các thuốc thử của hợp chất flavonoid Phản ứng với các thuốc thử của hợp chất alkaloid Phản ứng với các thuốc thử của hợp chất saponin

Trang 6

Tiêu chuẩn Yêu cầu

5 Định tính bằng sắc ký lớp

mỏng

Các sắc ký đồ của chế phẩm phải có các vết tương ứng với các vết của dược liệu chuẩn:

Bọ mắm, Xạ can, Dâu tằm và vết của rutin

6 Định lượng bằng phương

pháp quang phổ tử ngoại

Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo rutin 0,075% -

0,10%

KẾT LUẬN

Từ những kết quả thu được từ thực nghiệm,

chúng tôi có một số kết luận sau:

- Chế phẩm đạt các yêu cầu về độ ẩm, độ

mịn, độ đồng đều khối lượng theo các quy định

của Dược điển Việt Nam IV

- Chế phẩm có các hợp chất alkaloid,

flavonoid, saponin

- Chế phẩm có sự hiện diện của 3 dược liệu:

Bọ mắm, Xạ can, Dâu tằm

- Hàm lượng flavonoid toàn phần tính theo

rutin trong chế phẩm trung bình là 0,088%

Những kết quả thu được từ nghiên cứu này

góp phần cho việc tiêu chuẩn hóa và kiểm

nghiệm tiêu chuẩn chất lượng chế phẩm, phục

vụ cho các nghiên cứu triển khai tiếp theo và có triển vọng đóng góp với cộng đồng một lựa chọn mới trong điều trị bệnh hô hấp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2009) Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, tr PL110, 182,

221

2 Pereira C B, Marin A, Tiago D T Maki, Raquel M M.Necchi,

Melania Palermo Manfron (2011) Physicochemical quality control

and dosage of total polyphenols,flavonoids of Morus alba Leaves

pp 5768

3 Trần Hùng (2006) Giáo trình phương pháp nghiên cứu dược liệu

Đại học Y dược TP HCM

4 Viện Dược liệu (2004) Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam,

Tập II NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tr 219 - 220 (I), 613 – 618 (I),1095 - 1098 (II)

Ngày nhận bài báo: 3/10/2013 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 15/10/2013,

17/10/2013 Ngày bài báo được đăng: 02/01/2013

Ngày đăng: 23/01/2020, 15:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm