xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về sự tự nguyện, không bị mất năng lực hành vi dân sự và đăng ký kết hôn.. xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Lu[r]
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
VÕ TRƯỜNG TOẢN
Số: …/…-VTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quận 1, ngày … tháng … năm 2019
Bài 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
(Khối 7) Nội dung bài học
1 Khái niệm
- Môi trường: Là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
- Những điều kiện tự nhiên có sẵn trong tự nhiên (Rừng, núi, sông), hoặc do con người tạo ra (Nhà máy, đường sá, công trình thuỷ lợi, rác, khói bụi,…)
- Tài nguyên thiên nhiên: Là những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của con người (tài nguyên rừng, đất, nước, sinh vật biển, khoáng sản…).Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yếu của môi trường Mọi hoạt động khai thác TN đều có ảnh hưởmg đến môi trường
2 Vai trò của môi trường và TNTN:
- Môi trường và tài nguyên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người
- Tạo cơ sở vật chất để phát triển KT-VH-XH
- Tạo phương tiện sống, phát triển trí tuệ đạo đức, tinh thần
3 Bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái, cải thiện môi trường; ngăn chặn, khắc phục hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra
- Bảo vệ TNTN là khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm nguồn TNTN; phục hồi, tái tạo thiên nhiên có thể phục hồi được
4 Biện pháp:
Trang 2- Ban hành, thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi trường
- Giáo dục mọi người
- Rèn thói quen biết tiết kiệm các nguồn TNTN
- Tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiện việc bảo vệ môi trường và TNTN
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
Trắc nghiệm
Câu 1: Ngày môi trường thế giới là ?
A 5/6
B 5/7
C 5/8
D 5/9
Câu 2: Yếu tố nào sau đây không phải là tài nguyên thiên nhiên?
A Dung dịch HCl được điều chế trong phòng thí nghiệm
B Rừng
C San hô
D Cá voi
Câu 3 : Môi trường bao gồm các yếu tố nào dưới dây ?
A Ngôi nhà
B Rừng
C Rác thải
D Cả A,B,C
Câu 4 : Toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động đến đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên được gọi là?
Trang 3A Tài nguyên thiên nhiên.
B Thiên nhiên
C Tự nhiên
D Môi trường
Câu 5: Những của cải có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của con người được gọi là?
A Tài nguyên thiên nhiên
B Thiên nhiên
C Tự nhiên
D Môi trường
Câu 6: Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đó là?
A Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hóa
B Tạo cho con người phương tiện sinh sống
C Tạo cho con người phát triển trí tuệ, đạo đức, tinh thần
D Cả A,B,C
Câu 7: Các hành vi vứt, thải, bỏ rác thải sinh hoạt không đúng nơi quy định tại khu chung cư, thương mại, dịch vụ hoặc nơi công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?
A 1.000.000đ – 2.000.000đ
B 2.000.000đ – 3.000.000đ
C 3.000.000đ – 4000.000.đ
D 3.000.000đ – 5.000.000đ
Câu 8: Hành động nào là bảo vệ môi trường?
A Phân loại rác, vứt rác đúng nơi quy định
B Trồng cây xanh
C Không sử dụng túi nilong
Trang 4D Cả A,B,C.
Câu 9: Hành động nào là phá hủy môi trường?
A Đốt túi nilong
B Chặt rừng bán gỗ
C Buôn bán động vật quý hiếm
D Cả A,B,C
Câu 10: Nhà máy B xả nước thải ra ngoài khu dân cư gây ô nhiễm môi trường Trước việc làm đó em cần báo với ai?
A Chính quyền địa phương
B Trưởng thôn
C Trưởng công an xã
D Gia đình
Bài 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG HÔN NHÂN
(khối 9) Nội dung bài học
1 Khái niệm:
- Hôn nhân: Là sự liên kết đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng,
tự nguyện được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và Xây dựng một gia đình hoà thuận hạnh phúc
- Có thể kết hôn giữa các dân tộc, các tôn giáo với người nước ngoài…nhưng phải thực hiện đúng kế hoạch hoá gia đình
- Tình yêu chân chính là cơ sở quan trọng của hôn nhân
⇒ Hôn nhân không được dựa trên các yêu cầu như: Vì tiền, vì địa vị, sắc đẹp, bị ép buộc
sẽ dẫn đến tan vỡ hạnh phúc
- Tình yêu không lành mạnh là tình yêu không bền vững, vụ lợi, thiếu trách nhiệm trong tình yêu thì cũng có thể dẫn đến hôn nhân ko bền vững
Trang 52 Những qui định của Pháp luật nước ta về hôn nhân.
a Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở Việt Nam:
- Hôn nhân, tự nguyện, tiến bộ, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng
- Hôn nhân giữa các dân tộc, giữa các tôn giáo, giữa người Việt Nam với người nước ngoài đều được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ
- Vợ chồng phải thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
b Quyền và nghĩa vụ của CD trong hôn nhân:
- Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên việc kết hôn phải do nam nữ tự nguyện quy định và phải được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Cấm kết hôn trong những trường hợp đang có vợ hoặc có chồng, người mất năng lực hành vi dân sự…
- Vợ chồng bình đẳng với nhau, tôn trọng nhau về nghề nghiệp nhân phẩm của nhau
3 Trách nhiệm của công dân:
- Phải có thái độ thận trọng, nghiêm túc trong tình yêu và hôn nhân Không vi phạm pháp luật về hôn nhân
Trắc nghiệm
Câu 1: Hôn nhân hạnh phúc là gì ?
A Một vợ, một chồng
B Một chồng, hai vợ
C Đánh nhau, cãi nhau
D Một vợ, hai chồng
Câu 2: Quy định của pháp luật Việt Nam về luật hôn nhân là gì ?
A Hôn nhân tự nguyện, một vợ, một chồng , vợ chồng bình đẳng
B Công dân được quyền kết hôn vớt người khác dân tộc, tôn giáo
C Được kết hôn với người nước ngoài
D Cả A,B,C
Trang 6Câu 3: Những hành vi nào dưới đây là phá hoại hạnh phúc gia đình ?
A Có tình cảm xen ngang giữa hai vợ chồng
B Hay nói xấu, chê bai vợ người khác
C Vợ chồng bình đẳng
D Cả A, B
Câu 4: Câu thành ngữ " Thuận vợ thuận chồng , tát biển đông cũng cạn " có ý nghĩa gì ?
A Vợ chồng không thống nhất được quan điểm chung
B Vợ chồng đưa ra được thống nhất chung, cùng nhau giải quyết được công việc
C Chồng không đồng ý với lời tham gia của vợ
D Tự ý giải quyết vấn đề không nghe theo lời khuyên của vợ (hoặc chồng)
Câu 5: Những hành vi nào dưới đây được cho là gia đình hạnh phúc:
A Vợ chồng bình đẳng, yêu thương nhau
B Gia đình một vợ, một chồng
C Trong gia đình người chồng luôn có quyền quyết định
D Cả A,B
Câu 6: Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân
và gia đình ?
A Cùng đóng góp công sức để duy trì đời sống phù hợp với khả năng của mình
B Tự do lựa chọn nghề nghiệp phù phợp với khả năng của mình
C Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động
D Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động
Câu 7: Kết hôn là:
A xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn
Trang 7B xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về độ tuổi, năng lực trách nhiệm pháp lý và đăng ký kết hôn
C xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về sự tự nguyện, không
bị mất năng lực hành vi dân sự và đăng ký kết hôn
D xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật về độ tuổi, sự tự nguyện và đăng kí kết hôn
Câu 8: Độ tuổi được phép kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành đối với nam, nữ là?
A Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
B Nam đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 17 tuổi trở lên
C Nam đủ 21 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi trở lên
D Nam từ 19 tuổi trở lên, nữ đủ 18 tuổi
Câu 9: Điều nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân:
A xây dựng gia đình hạnh phúc
B củng cố tình yêu lứa đôi
C tổ chức đời sống vật chất của gia đình
D thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước
Câu 10: Nhận định nào sau đây sai?
A Vợ chồng phải có trách nhiệm với nhau trong công việc gia đình
B Chỉ có cha mẹ mới có quyền dạy dỗ con cái
C Cha mẹ nuôi phải có trách nhiệm nuôi dạy con cái như con ruột
D Ông bà, người thân có trách nhiệm nuôi dạy con cháu cho đến khi trưởng thành nếu mồ côi cha mẹ