Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi. Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đó chỉ[r]
Trang 1TUẦN 24
1/Chính tả (Nghe - viết): Núi non hùng vĩ/58 sgk
Câu 1 (trang 58 sgk Tiếng Việt 5): Nghe – viết: Núi non hùng vĩ.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2/ Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh/59 sgk Câu 1 (trang 59 sgk Tiếng Việt 5): Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh? a) Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại b) Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội ( Học thuộc lòng ) c) Không có chiến tranh và thiên tai Câu 2 (trang 59 sgk Tiếng Việt 5): Tìm những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh Trả lời: - ……… … an ninh, ……… an ninh, an ninh ……… …., an ninh ………
- ………… an ninh, ……… an ninh, ……… an ninh, ……… an ninh
Trang 2Câu 3 (trang 59 sgk Tiếng Việt 5): Hãy sắp xếp những từ sau đây vào nhóm thích
hợp: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh
………
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh:
………
Câu 4 (trang 59 sgk Tiếng Việt 5): Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
các việc làm, các cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha
mạ em không có ở bên
a) Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ, số
điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin
b) Nếu thấy kẻ khác đe dọa, hành hung hoặc thấy cháy nhà, tai nạn em cần phải:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an
c) Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ đạc trang sức hoặc vật đắt tiền.
d) Khi ở nhà một mình, em phải khóa cửa, không cho người lạ biết em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
Theo GIA KÍNH
3/ Luyện từ và câu: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng/64 sgk
Câu 1 (trang 64 sgk Tiếng Việt 5): Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây.
Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu:
a) Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển.
THI SẢNH
b) Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy.
NGUYỄN PHAN HÁCH
Trang 3Trả lời:
a) Vế 1: Nắng (chủ ngữ), vừa nhạt (vị ngữ)
Vế 2: Sương (chủ ngữ), đã buông nhanh xuống mặt biển (vị ngữ)
b) Vế 1: Chúng tôi (chủ ngữ), đi đến đâu (vị ngữ)
Vế 2: Rừng (chủ ngữ), rào rào chuyển động đến đấy (vị ngữ)
Câu 2 - Nhận xét (trang 65 sgk Tiếng Việt 5): Các từ in đậm trong hai câu ghép trên
được dùng làm gì? Nếu lược bỏ những từ ấy thì quan hệ giữa các vế câu có gì thay đổi?
Trả lời:
Các từ in đậm được dùng để nối hai vế trong câu ghép Nếu lược bỏ những từ ấy thì quan hệ giữa các vế câu không chặt chẽ; đôi khi câu văn trở nên không hoàn chỉnh
Câu 3 (trang 65 sgk Tiếng Việt 5):Tìm những từ có thể thay thế cho các từ in đậm
trong hai câu ghép đã dẫn
GHI NHỚ
a mới đã , chưa đã ,vừa …đã…; vừa vừa , càng càng
b đâu… đấy… ; nào…… ấy… ; sao…….vậy… ; bao nhiêu…….bấy nhiêu….
BÀI TẬP
Câu 1 (trang 65 sgk Tiếng Việt 5): Trong những câu ghép dưới đây, các vế câu
được nối với nhau bằng những từ nào? Gạch dưới các từ đó:
a) Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi
THẠCH LAM
b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại, tôi đã nghe tiếng ông từ trong nhà vọng ra
NGUYỄN QUANG SÁNG
c) Trời càng nắng gắt, hoa giấy càng bồng lên rực rỡ
TRẦN HOÀI DƯƠNG
Câu 2 - Luyện tập (trang 65 sgk Tiếng Việt 5): Tìm các cặp từ hô ứng thích hợp với
mỗi chỗ trống:
Trả lời:
a) Mưa ……… to, gió ……… thổi mạnh.
Trang 4b) Trời ……… hửng sáng, nông dân ……… ra đồng.
c) Thủy Tinh dâng nước cao………….……, Sơn Tinh làm núi cao lên ……… 4/ Tập làm văn: Ôn tập về tả đồ vật/63 SGK
Câu 1 (trang 63 sgk Tiếng Việt 5): Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu nêu ở dưới
:
Cái áo của ba Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi Đó
là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa
Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đó chỉ là một cái áo may tay Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh Cái cổ áo như hai cái lá non trông thật dễ thương Mẹ còn may cả cái cầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thực sự Cái măng sét ôm khít lấy
cổ tay tôi Khi cần tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên gọn gàng Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba… Lúc tôi mặc đến trường, các bạn và cô giáo đều gọi tôi là "chú bộ đội" Có bạn hỏi: "Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế?" "Mẹ tớ may đấy!" - Tôi hãnh diện trả lời
Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục cũ của ba
Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và
cả gia đình tôi
PHẠM HẢI LÊ CHÂU a) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài
MB: Từ………đến………
TB: Từ……….đến………
KB: Từ……….đến………
b) Tìm các hình ảnh so sánh và nhân hóa trong bài văn
=> Các hình ảnh so sánh và nhân hóa trong bài văn:
- ………
Trang 5- ………
- ………
- ………
- ………
- ………
Câu 2 (trang 64 sgk Tiếng Việt 5): Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với em Trả lời: ( BÀI MẪU ) Từ ba năm nay, cây bút máy Hồng Hà đã trở thành người bạn thân thiết với em Vỏ bút màu nâu bóng, được làm bằng nhựa và có viền các khoen kim loại Nắp bút bằng kim loại mạ kền bóng loáng Lấy nắp bút ra là thấy ngay ngòi bút nhọn hoắt bằng kim loại sáng trắng nhưng viết rất êm tay Cây bút của em thật là đẹp BÀI LÀM ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
5/ Tập làm văn: Ôn tập về tả đồ vật/66 SGK
Câu 1 (trang 66 sgk Tiếng Việt 5): Lập dàn ý miêu tả một trong các đồ vật sau đây:
a) Quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai
b) Cái đồng hồ báo thức
c) Một đồ vật trong nhà mà em yêu thích
d) Một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em
e) Một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát
Trang 6Trả lời: ( BÀI MẪU )
Dàn bài: Tả quyển sách Tiếng Việt 5 tập hai
a) Mở bài:
- Giới thiệu quyển sách Tiếng Việt 5 tập 2
- Trong bộ sách giáo khoa lớp 5 của em
b) Thân bài:
- Tả bao quát:
+ Sách hình chữ nhật, kích thước 18cm x 24 cm, dày 176 trang
- Tả từng bộ phận:
+ Bìa làm bằng giấy cứng, láng, in hình các bạn đội viên với chiếc khăn quàng đỏ thắm và bộ đồng phục học sinh đang ngồi cùng nhau tìm hiểu về quê hương đẹp xinh
+ Bên trong các bài học sắp xếp theo tuần, xoay quanh năm chủ điểm: Người nông dân, Vì cuộc sống thanh bình, Nhớ nguồn, Nam và nữ, Những chủ nhân tương lai + Các môn học trong tuần gồm Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Kể chuyện và Tập làm văn Các phần ghi nhớ được đóng khung với nền màu xanh biển gây được
sự chú ý nhất định
+ Trước mỗi chủ điểm đều giành hẳn một trang minh họa cho chủ điểm đó Mỗi bài học lại thường có hình minh họa rõ ràng, màu sắc đẹp, hấp dẫn, thu hút sự chú ý, làm cho bài học dễ hiểu hơn
- Công dụng:
+ Quyển sách Tiếng Việt 5 tập hai sẽ theo em suốt học kì cuối của năm học, những kiến thức mới trong đó sẽ mở mang thêm trí óc non nớt của chúng em
+ Mỗi bài tập đọc, mỗi bài kể chuyện… lại đem đến cho chúng em những bài học bổ ích, dạy chúng em cách sống sao cho hữu ích
+ Không chỉ quyển sách Tiếng Việt 5 tập hai, cả bộ sách giáo khoa lớp Năm, rất cần thiết và quan trọng đối với chúng em Chúng không những hỗ trợ nhau trong việc bồi dưỡng, nâng cao kiến thức toàn diện cho chúng em mà còn góp phần khơi gợi, hình thành ở chúng em nhân cách tốt
BÀI LÀM
Trang 7………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 8………
………
………
………
………
………