Giới thiệu bài: Để biết bạn gấu bông có làm được những việc như chúng mình vừa nói hay không , cô mời chúng mình đến góc sách truyện để lắng nghe gấu bông kể vế mình nhé!. Buổi sáng th[r]
Trang 1- Giáo dục trẻ ý thức tập thể dụcsáng, không xô đẩy bạn.
- Trẻ biết tên mình, tên bạn
- Biết dạ khi cô điểm danh
- Thông thoáng phòng học
- Chuẩn bị đồ chơi cho trẻ
- Sân tập an toàn, bằng phẳng
- Động tác mẫu
Sổ diểm danh
BÉ VÀ CÁC BẠN
Trang 23 tuần, từ ngày 06/9/2016 đến ngày 23/9/2016
- Hướng dẫn trẻ vào lớp cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Cô trò chuyện về bản thân trẻ: tên tuổi, sở thích: Tên con là gì?
Con bao nhiêu tuổi ?
- Chơi tự do: cô cùng trẻ chơi với những đồ chơi trong lớp: chơi
Cầm bóng bật tại chỗ vừa nhảy vừa nói bóng nẩy
* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 – 2 vòng thỉnh thoảng dang
tay làm chim bay, cò bay
- Cô lần lượt gọi tên trẻ theo số thứ tự sổ điểm danh
-Trẻ chào cô, chào bạn, chào bố mẹ, cất đồ dùng
cá nhân đúng nơi quy định
- Trẻ tập theo cô các động tác
- Trẻ làm động tác hồi tĩnh cùng cô
- Trẻ có mặt dạ cô
TỔ CHỨC CÁC
Trang 3+ Dung dăng dung dẻ.
3 Chơi theo ý thích: Chơi với
đồ chơi thiết bị ngoài trời(đu
quay, cầu trượt)
- Trẻ biết tên trường mình đanghọc, các khu vực trong trường
- Trẻ biết tên một số cây hoa cótrong vườn trường
- Rèn cho trẻ khả năng quan sát
và chú ý, ghi nhớ có chủ định
- Biết cách chơi trò chơi
- Có phản xạ nhanh với tín hiệukhi chơi trò chơi
- Nhận biết, phân biệt đươc bạntrai,bạn gái
- Biết cách chơi trò chơi
- Biết đọc lời bài đồng dao cùng cô
- Chơi đoàn kết, biết nhường bạn khi chơi
- Kiểm tra sức khỏe trẻ
- Trang phục gọn gàng, mũ, dép
- Các khu vực quan sát
- Địa điểm vườn hoa
`
-Tranh vẽ bạn trai bạn gái
-Trò chơi mẫu
- Đĩa nhạc bài hát “ Lời chào buổi sáng”
- Lời bài đồng dao
“Dung dăng dung dẻ”
- Đồ chơi thiết bị ngoài trời: đu quay, cầu trượt
HOẠT ĐỘNG
Trang 41 Hoạt động có mục đích:
Cô giới thiệu mục đích buổi đi dạo
*Trò chuyện về quang cảnh của trường:
- Con có biết con đang học ở trường nào không?
- Con biết gì về trường Họa Mi? Hôm nay chúng mình cùng
tìm hiểu về quang cảnh trường Họa Mi nhé!
- Cô giới thiệu cho trẻ biết về quang cảnh của trường: khu
vườn hoa, khu vườn cổ tích, khu vườn rau…
* Dạo chơi quan sát vườn hoa trong trường:
- Trong vườn hoa có rất nhiều loài hoa hôm nay cô cùng
chúng mình tìm hiểu về cây hoa Râm Bụt nhé!
- Con biết đây là cây gì không? Cho trẻ nhắc lại
- Cô giới thiệu về các bộ phận của cây: hoa, lá, thân
- Cô hướng dẫn trẻ cách chăm sóc cây: nhổ cỏ, nhặt lá rụng,
tưới nước, không hái hoa, bẻ cành
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Về đúng nhà
+ Phổ biến luật chơi và cách chơi
Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần
+ Cô bao quát trẻ chơi và động viên, khích lệ trẻ
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Dung dăng dung dẻ
+ Cô phổ biến cách chơi
- Trẻ quan sát, lắng nghe, nhắc lại tên các khu vực
Trang 5- Chơi đoàn kết với bạn.
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp trong khi chơi
- Trẻ biết cách xếp các miếngghép khít lại với nhau theo sựhướng dẫn của cô để tạo thành đường đi tới trường
- Biết xắp xếp cây xanh, cỏ ởhai bên
- Biết lật từng trang sách xemtranh, ảnh về bé và các bạn
- Biết trò chuyện cùng nhau
về tên, tuổi các bạn trong nhóm
Búp bê, bàn ăn, bộ đồchơi nấu ăn, bát, thìa,khăn , chén, yếm
Bộ lắp ghép, cây, thảm cỏ
Sách, truyện tranh, ảnh
HOẠT ĐỘNG
Trang 6HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Ổn định:
- Cô cùng trẻ hát bài “Đi chơi với búp bê”
- Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề “Ngày hội bé đến trường”
2 Giới thiệu các góc chơi:
- Cho trẻ kể tên các góc chơi trong lớp và gọi tên một số đồ
chơi ở các góc chơi
- Cô dẫn dắt giới thiệu từng góc chơi
+ Góc thao tác vai: Các con sẽ chơi gì ở góc này? Các con bế
em như thế nào? Khi cho em ăn phải làm gì để em bé chịu
ăn?
+ Góc hoạt động với đồ vật: ở góc hoạt động với đồ vật này
chúng mình sẽ chơi gì? Xếp như thế nào? Trên đường đi đến
trường còn có những gì nữa?
+ Góc sách, tranh truyện: chúng mình sẽ xem tranh truyện,
xem ảnh bé và các bạn trong lớp
- Khi chơi chúng mình phải chơi như thế nào?
3 Phân vai chơi: Cô cho trẻ nhận ai chơi, phân ai chơi
- Cô mời trẻ về góc chơi
4 Hướng dẫn trẻ chơi:
- Cô cho trẻ vào góc thực hiện các thao tác
5 Cô chơi cùng trẻ:Cô bao quát trẻ chơi Trò chuyện tham gia
chơi cùng trẻ Gợi ý, động viên, giúp trẻ thể hiện tốt vai chơi
của mình Theo dõi trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của trẻ,
giúp trẻ liên kết các góc chơi với nhau
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Cô nhận xét các góc chơi về kĩ năng, hành vi, ngôn ngữ chơi
của trẻ
- Giới thiệu về sản phẩm sau khi chơi
- Hỏi trẻ về dự kiến chơi lần sau của trẻ
Trẻ kể tên góc chơi và gọi tên đồ chơi có trong góc
Chơi bế em, cho em ăn.Phải ôm em, dỗ em
Xếp đường đi đến trường, ghép các mảnh ghép tạo thành đường đi
Chơi đoàn kết, không tranh
đồ chơi của bạn
Trẻ về góc chơi
Hứng thú, tích cực tham gia vào trò chơi
Trang 72 Trong khi ăn:
3 Sau khi ăn:
- Trẻ biết vệ sinh sạch sẽ đúng cách
- Biết kê ghế ngồi vào bàn ăn
- Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn khác nhau
- Trẻ biết tên các món ăn
- Không nói chuyện trong khi
ăn, không làm rơi, vãi cơm, thức ăn
- Trẻ biết lau tay, lau miệng, xúc miệng bằng nước sạch
Nước, xà phòng, khăn, bàn, ghế, bát, thìa, cốc, đồ ăn
Khăn mặt, nước uống, rổ bát
- Trẻ biết chuẩn bị phòng ngủ cùng cô
- Đảm bảo an toàn cho trẻ dễ ngủ
- Rèn cho trẻ ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc
- Trẻ ngoan, biết tự đi vệ sinh, dọn phòng ngủ cùng cô
Chăn, chiếu, gối, sạp ngủ, ánh sáng phòng ngủ
Một số bài hát ru
Bô, nước
HOẠT ĐỘNG
- Cô kê bàn, ghế cho trẻ, để đĩa, khăn ẩm trên bàn
- Tổ chức cho trẻ vệ sinh cá nhân: đi vệ sinh, lau mặt, rửa tay
- Chia đồ ăn cho trẻ
Trẻ vệ sinh cá nhân theo sự hướng dẫn của cô
Trang 82.Trong khi ăn
- Cô xếp trẻ chưa xúc ăn thạo ngồi riêng bàn để tiện chăm
sóc Bàn nào chuẩn bị xong thì cho ăn trước
- Cô chia cơm + thức ăn mặn cho trẻ ăn, sau đó mới chan
canh
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, ăn nhiều loại thức ăn khác
nhau
- Rèn nề nếp trong khi ăn cho trẻ: không nói chuyện, không
làm vãi cơm, không ăn miếng to, nhai kĩ…
3 Sau khi ăn- Cô hướng dẫn trẻ lau miệng, lau tay, tập cho
trẻ tự bưng cốc uống nước, uống từng ngụm
- Nhắc trẻ không đùa nhiều hoặc chạy nhảy sau khi ăn
Trẻ ngồi vào bàn ăn
Trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất, có nề nếp trong khi ăn.Trẻ vệ sinh sau khi ăn
- Cho trẻ đi vệ sinh, chuẩn bị chỗ ngủ cùng cô và tự đi đến
chỗ ngủ
- Cô dỗ trẻ ngủ, hát ru, mở băng nhạc nhẹ
- Cô bao quát trẻ ngủ
- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ
- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc cô cần dỗ dành trẻ
ngủ tiếp Nếu trẻ không ngủ cô đưa trẻ ra chơi ở chỗ khác
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho trẻ dậy trước
- Sau khi thức dậy cô nhắc trẻ đi vệ sinh
- Hướng dẫn trẻ thu dọn phòng ngủ cùng cô
1 Vận động nhẹ ăn quà chiều - Tạo cho trẻ cảm thấy thoải
mái khi ngủ dậy
- Bài vận động :
“Vui đến trường”
- Bàn ghế , quà
Trang 92 Ôn luyện một số thói quen tốt
trong sinh hoạt: ăn chin, uống
sôi, rửa tay trước khi ăn, rửa
mặt, uống nước sau khi ăn, vứt
- Trẻ ăn hết xuất của mình
- Trẻ được ôn luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt
- Biết vệ sinh đúng cách
- Trẻ biết cách chơi với đồ chơi ở các góc, chơi đoàn kết với bạn
- Trẻ ghi nhớ các tiêu chuẩn
bé ngoan, bé chăm, bé sạch
- Trẻ nhận xét mình, bạn
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Biết lấy đồ dùng cá nhân củamình
- Biết chào cô, chào các bạn khi ra về
chiều
- Nước, xà phòng, khăn
- Đồ dùng, đồ chơi
- Cờ, bé ngoan
HOẠT ĐỘNG
1 Vận động nhẹ - ăn quà chiều
Trang 10+ Chia quà chiều cho trẻ ăn
2 Ôn luyện một số thói quen tốt trong sinh hoạt
- Cô giáo dục trẻ ăn thức ăn đã nấu chín, uống nước sôi
không uống nước lã
- Cô hướng dẫn trẻ cách rửa tay, rửa mặt
+ Chúng mình có biết trước khi ăn chúng mình phải làm gì
không? Vậy chúng mình đã biết cách rửa tay chưa? Cô mời
một trẻ lên thực hiện Cô quan sát hướng dẫn trẻ rửa tay đúng
cách Cô cho cả lớp thực hiện
-GD trẻ rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh
3 Chơi ở các góc-chơi theo ý thích
- Cô giới thiệu đồ chơi ở các góc, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết không tranh dành đồ chơi, biết
nhường bạn
4 Nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cô nói các tiêu chuẩn bé ngoan, bé chăm, bé sạch
- Cho trẻ nhắc lại các tiêu chuẩn
- Trẻ biết lấy đồ dùng cá nhân của mình
- Biết chào cô, các bạn khi ra về
- Trẻ lên cắm cờ
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân, chào cô, các bạn
Trang 11I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên vận động, thực hiện được vận động “Đi có mang vật trên tay”
- Trẻ biết yêu cầu của bài tập và luật của trò chơi vận động
2 Kỹ năng:
- Luyện kỹ năng đi giữ thẳng người, không làm rơi vật trên tay
- Rèn luyện kỹ năng cử động bàn tay và ngón tay cho trẻ
3 Giáo dục:
- Trẻ thích môn học thể dục, thích tham gia vào các hoạt động học tập
- Giáo dục trẻ có tinh thần tập thể, mạnh dạn khi tham gia các hoạt động
- Kiểm tra sức khỏe trẻ
2 Giới thiệu bài: Ngồi lăn bóng
3 Nội dung
a
Khởi động :
Cho trẻ xếp thành hàng khởi động theo nhạc cùng cô kêt hợp
với các kiểu đi nhanh, đi chậm, đi thường, sau về đội hình
vòng tròn
b
Trọng động:
*Bài tập phát triển chung
+ Động tác tay : Hai tay đưa bóng lên cao, bỏ bóng xuống
+ Động tác bụng: Bóng để dưới chân,cuí xuống cầm bóng
lên, để bóng xuống
+ Động tác chân : Hai tay cầm bóng bật nhảy tại chỗ miệng nói “bóng
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ xếp thành vòng tròn đi khởi động cùng cô
- Trẻ tập theo cô các động tác
Trang 12nẩy”, “bóng nẩy”
Cho trẻ về hai hàng ngang quay mặt vào nhau
* Vận động cơ bản : “ Đi có mang vật trên tay”
- Cô giới thiệu tên vận động: “Đi có mang vật trên tay”.
- Cô có một số quả bóng và đồ chơi cô muốn tặng bạn bạn búp
bê và bạn gấu bông, cô nhờ chúng đem đến giúp cô nhé!
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: kết hợp phân tích động tác
- Cô đứng trước vạch chuẩn khi có hiệu lệnh, cô cầm quả bóng
trên hai tay đi về phía bạn búp bê và đặt bóng vào rổ giúp bạn
búp bê Rồi sau đó cô đi ra phía bên cái bàn cần đồ chơi về
giúp bạn gấu bông
- Cô làm mẫu lần 3: hoàn chỉnh động tác
- Hỏi trẻ:
+ Cô vừa thực hiện vân động gì?
* Trẻ thực hiện:
- Cô lần lượt cho trẻ lên thực hiện, mỗi lần 1-2 trẻ thực hiện
- Cô bao quát và sửa sai (nếu có)
- Lần 2 cho trẻ thực hiện dưới hình thức thi đua theo tổ, nhóm
* Trò chơi: “Chi chi chành chành”
- Cô giới thiệu tên trò chơi:
- Cô cho trẻ đọc bài đồng dao “ Chi chi chành chành”
- Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi quây quần bên nhau Cô xòe
ngửa bàn tay, bàn tay còn lại của cô và trẻ cùng đặt ngón tay
trỏ chấm chấm vào bàn tay xòe ngửa của cô và đồng dao “ chi
Trang 13- Cô nhận xét quá trình chơi
4 Củng cố: cho trẻ nhắc lại tên vận động, cô nhắc lại
- Giáo dục trẻ: Thể dục rất tốt cho sức khỏe vì vậy các con
phải chịu khó tập thể dục
5 Kết thúc: Nhận xét – tuyên dương, động viên trẻ
- Trẻ làm động tác hồi tĩnh- Trẻ nhắc lại tên vận động
- Trẻ lắng nghe
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRONG NGÀY
Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên): ………
………
………
Lý do………
………
………
………
Tình hình chung của trẻ trong ngày: ………
………
………
………
………
Rút kinh nghiệm sau tổ chức hoạt động (đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ…): ………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 20 tháng 9 năm 2016
TÊN HOẠT ĐỘNG: NBTN : Kể chuyện theo tranh “Bé làm được việc gì”
Hoạt động bổ trợ:
+ Trò chơi: Ai đấy
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
Trang 14- Trẻ biết tên truyện, kể lại được chuyện theo nội dung tranh.
- Hiểu nội dung tranh là gì ?
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ khả năng quan sát , chú ý , ghi nhớ có chủ định
- Rèn kỹ năng nghe và diễn đạt hiểu lời nói với các dạng câu hỏi : ‘ Ai đây?’ ‘ đang làm gì?’ ‘như thế nào?’ và biết mô tả theo nội tranh
3 Giáo dục thái độ:
- Trẻ biết vâng lời, giúp đỡ moị người, có ý thức cất đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi quy định,
tự làm những công việc vừa sức
II CHUẨN BỊ:
1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Tranh “Bé làm được việc gì”, Gấu bông
- Đĩa nhạc các bài hát: “Lời chào buổi sáng” “Vui đến trường”
- Cho trẻ hát: “Lời chào buổi sáng”
- Trò chuyện về nội dung bài hát Năm nay gấu bông đã 2 tuổi
rồi Gấu bông đi học gấu bông rất ngoan , biết chào bố mẹ, đến
lớp chào cô giáo Gấu bông cũng bằng tuổi với chúng mình đấy!
- Vậy chúng mình mấy tuổi nhỉ? Cho trẻ giơ 2 ngón tay lên và
nhắc lại số tuổi của mình vài lần
- Chúng mình đã 2 tuổi rồi , chúng mình có thể làm được những
việc gi?
2 Giới thiệu bài: Để biết bạn gấu bông có làm được những việc
như chúng mình vừa nói hay không , cô mời chúng mình đến
góc sách truyện để lắng nghe gấu bông kể vế mình nhé!
3
Nội dung :
* Hoạt động 1:Kể chuyện cho trẻ nghe
- Cô kể diễn cảm lần 1: nói tên truyện và cho trẻ nhắc lại 2-3
lần
- Cô trò chuyện với trẻ những hình ảnh ở trang bìa
- Bạn gấu bông đã 2 tuổi , bạn đã biết tự làm những việc tự phục
vụ bản thân , như tự cầm thìa xúc cơm, tự lấy nước uống, tự
uống sữa Buổi sáng thức dậy gấu bông còn tự rửa tay ,lau mặt
- Trẻ hát ,trò chuyện cùng cô
- Con 2 tuổi
- Rửa tay, rửa mặt, Đánh răng, tự xúc cơm, xúc cháo, uống nước
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát
Trang 15Mẹ khen gấu bông ngoan quá Được mẹ khen , gấu bông càng
thấy vui hơn
- Chúng mình có ngoan như bạn gấu bông không?
Vây bây giờ chúng mình hãy cùng bắt chước bạn gấu bông rửa
mặt đánh răng qua bài hát “ Vui đến trường”
* Hoạt động 2: Đàm thoại:
- Câu truyện có tên là gì?
- Trong truyện những nhân vật nào?
- Năm nay gấu bông mấy tuổi?
- Chúng mình có bằng tuổi bạn gấu bông không?
- Gấu bông biết làm những việc gì?
- Mẹ khen gấu bông như thế nào?
- Khi được mẹ khen gấu bông có vui không?
- Chúng mình có muốn học tập bạn gấu bông không?
- Bạn gấu bông 2 tuổi rất ngoan biết tự làm rất nhiều việc như tự
rửa tay, tự rửa mặt, tự xúc cơm, uống nước, được mẹ khen, gấu
bông rất vui
- Giáo dục ngoan ngoãn, biết vâng lời bố mẹ, tự làm những công
việc vừ sức
* Hoạt động 3: trò chơi “Ai đấy”
- Cô giới thiệu tên trò chơi “ Ai đấy”
- Cách chơi: cô hướng dẫn trẻ cầm điện thoại, cách hỏi chuyện
và trả lời điện thoại
VD: “A lô!tớ là Hưng đây, chào bạn Thảo , bạn có khỏe không?
- Cho trẻ tự cầm điện thoại và nói chuyện với nhau
4 Củng cố: Cho trẻ nhắc lại tên chuyện
- Giáo dục trẻ biết làm một số việc tự phục vụ
5 Kết thúc:
- Nhận xét-tuyên dương
- Có ạ!
- Trẻ hát làm động tác vận động đánh răng, rửa mặt
- Bé làm được việc gì?
- Gấu bông
- Gấu bông 2tuổi
- Tự xúc cơm, xúc cháo,tự
uống nước
- Gấu bông ngoan quá - Gấu bông rất vui - Có ạ, - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRONG NGÀY Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên): ………
………
………
Lý do………
………
………
………
Trang 16Tình hình chung của trẻ trong ngày: ………
………
………
………
………
………
………
Rút kinh nghiệm sau tổ chức hoạt động (đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ…): ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
…………
………
………
………
………
………
Thứ 4 ngày 21 tháng 9 năm 2016
TÊN HOẠT ĐỘNG : Nhận biết kích thước to nhỏ
Hoạt động bổ trợ:
+ Trò chơi: Tìm đúng mầu xanh - đỏ
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết kích thước to, nhỏ của quả cam, quả nhãn
Trang 17- Ôn màu đỏ, màu xanh.
2 Kỹ năng:
- Phân biệt kích thước to, nhỏ
- Có kỹ năng nhận biết màu xanh, đỏ
3 Giáo dục thái độ
- Giáo dục trẻ : biết bảo vệ, giữ gìn đồ dùng, đồ chơi
- Chơi thân thiện với các bạn
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Qủa cam, quả bưởi, quả nhãn (quả thật)
- Bài hát “Rước đèn”
- Mỗi trẻ một rổ na và quýt bằng nhựa
- Các loại quả to nhỏ khác nhau
- Tranh vẽ mâm ngũ quả ngày tết trung thu
- Hai rổ màu đỏ, hai rổ màu xanh (một rổ to, một rổ đỏ)
- Cô cho cả lớp vận động theo nhạc bài hát ‘Rước đèn’
- Rằm trung thu trăng tròn và sáng, các con được đi chơi rước
đèn, rồi cùng nhau phá cỗ, có rất nhiều các loại quả trong
ngày tết trung thu
2 Giới thiệu bài:
- Hôm nay cô cùng chúng mình cùng tìm hiểu và nhận biết về
kích thước to- nhỏ của những loại quả trong ngày tết trung
thu nhé!
3 Nội dung:
Hoạt động 1: Nhận biết phân biệt quả to, quả nhỏ
- Bạn búp bê có gửi tặng lớp mình một giỏ quà!
- Chúng mình cùng xem trong giỏ quà có gì nhé!
- Trẻ vận động theo nhạc
- Trẻ lắng nghe