3. Tạo biểu đồ.. Dạng biểu đồ nào là thích hợp nhất để giúp baïn Lan đưa ra nhận xét dễ dàng và nhanh nhất veà soá hoïc sinh gioûi cuûa lôùp qua töøng naêm? Tại sao?.. b) Xác định mi[r]
Trang 1BÀI 9 TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ
Trang 2BÀI 9 TRÌNH BÀY DỮ LIỆU BẰNG BIỂU ĐỒ
Em hãy quan sát biểu đồ
và đưa ra nhận xét so
sánh số lượng học sinh
giỏi của từng lớp trong
khối 7
* Mục đích của việc sử dụng biểu đồ:
• Biểu đồ là cách minh hoạ dữ liệu sinh động và trực quan.
• Dễ so sánh dữ liệu hơn, dễ dự đốn xu thế tăng hay
1 Minh họa số liệu bằng biểu đồ
Theo em tại sao một số loại dữ liệu lại được biểu
diễn dưới dạng biểu đồ?
Trang 3Dùng để mô tả tỉ lệ của giá trị dữ liệu so với tổng thể
Trang 43 Tạo biểu đồ
Để tạo một biểu đồ, em thực hiện các thao tác sau đây:
– Chọn một ô trong bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ
– Nháy nút Chart Wizard trên thanh công cụ.
– Nháy liên tiếp nút Next trên các hộp thoại và nháy nút Finish trên hộp thoại cuối cùng (khi nút Next bị mờ đi) Kết quả được biểu đồ sau:
Trang 5a) Chọn dạng biểu đồ
B1: Chọn nhóm biểu đồ trong ô Chart type
B2: Chọn dạng biểu đồ trong nhóm trong o â Chart sub-type
B3: Nháy Next để sang hộp thoại tiếp theo.
3 Tạo biểu đồ
Trang 6Dạng biểu đồ nào là thích hợp nhất để giúp bạn Lan đưa ra nhận xét dễ dàng và nhanh nhất về số học sinh giỏi của lớp qua từng năm? Tại sao?
Trang 7b) Xác định miền dữ liệu để vẽ biểu đồ
B1: Kiểm tra miền dữ liệu và sửa đổi, nếu cần trong ô Data range
B2: Chọn dãy dữ liệu cần minh họa theo hàng hay cột
B3: Nháy nút Next để sang hộp thoại tiếp theo
3 Tạo biểu đồ
Trang 8c) Các thơng tin giải thích biểu đồ
B1: Cho tiêu đề biểu đồ trong ô Chart title
B2: Cho chú giải trục ngang trong o â Category (X) axis
B3: Cho chú giải trục ngang trong ô Value (y) axis
Hiển thị hay
ẩn các trục
Hiển thị các đường lưới
Hiển thị hay ẩn chú thích; chọn các vị trí thích hợp
cho chú thích
3 Tạo biểu đồ
Trang 9d) Chọn vị trí đặt biểu đồ
• As object in: chèn biểu đồ vào trang tính chứa danh sách dữ liệu.
• As new sheet: một trang tính mới được tạo ra và biểu đồ được chèn
vào trang đĩ.
3 Tạo biểu đồ
B1: Chọnvị trí lưu biểu đồ.
B2: Nháy Finish để kết thúc.
Trang 101 Tại mỗi bước, nếu em nháy nút Finish (Kết thúc) khi chưa ở bước cuối
cùng thì biểu đồ cũng được tạo Khi đó các nội dung hay tính chất bị bỏ qua (ở các bước sau) sẽ được đặt theo ngầm định
2 Trên từng hộp thoại nếu cần em có thể nháy nút Back (Quay lại) để trở lại
bước trước
3 Trên các hộp thoại có vùng minh hoạ biểu đồ Xem minh hoạ để biết các
thông tin đưa vào có hợp lí không
1 Tại mỗi bước, nếu nháy nút Finish khi chưa ở bước cuối cùng, biểu đồ có
được tạo ra hay không?
2 Nút Back ở mỗi bước có ý nghĩa như thế nào?
* Löu yù:
Trang 114 Chỉnh sửa biểu đồ
a) Thay đổi vị trí của biểu đồ:
Để thay đổi vị trí của biểu đồ, em nháy chuột trên biểu đồ để chọn và kéo thả đến vị trí mới.
Trang 124 Chỉnh sửa biểu đồ
a) Thay đổi dạng biểu đồ:
Để thay đổi dạng biểu đồ, em nháy chọn biểu đồ Thanh công cụ chart(biểu đồ) xuất hiện Thực hiện các bước sau được minh hoạ trên hình dưới đây
Trang 13• Để xoá một biểu đồ đã tạo, em nháy chuột trên biểu đồ và nhấn phím delete.
4 Chỉnh sửa biểu đồ
• c) Xoá biểu đồ
Trang 14d) Sao chép biểu đồ vào văn bản Word
1 Nháy chuột trên biểu đồ và nháy nút lệnh Copy.
2 Mở văn bản Word và nháy nút lệnh Paste trên thanh công cụ
của Word
4 Chỉnh sửa biểu đồ
Trang 16Dùng biểu đồ dạng nào bây giờ??
Trang 17b) Phải xoá biểu đồ cũ và thực hiện lại các thao tác tạo biểu đồ.
Hãy chọn câu trả lời đúng
a) Nháy nút trên thanh công cụ biểu đồ và chọn kiểu thích hợp
c) Nháy nút trên thanh công cụ biểu đồ và chọn kiểu thích hợp
Câu 1: Muốn thay đổi kiểu biểu đồ đã được tạo ra, em có thể
TRẮC NGHIỆM
Trang 18Bạn đã làm đúng Chúc mừng bạn!
Trang 19Bạn đã làm sai Đề nghị học lại!
Trang 20Bạn đã làm sai Đề nghị học lại!
Trang 21Bài tập: Thảo luận nhóm
Trang 22- Về nhà học bài cũ
- Ôn lại kiến thức đã học
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: