- Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng. - Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế. - Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp h[r]
Trang 1Ngày soạn: 15 / 9 / 2018
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác và đường
trung bình của hình thang
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các định lí vào giải các bài tập
- Rèn kĩ năng vẽ hình chính xác, kí hiệu đủ giả thiết đề bài trên hình
- Rèn kĩ năng tính toán, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
* Giáo dục đạo đức: Giáo dục tính trung thực, trách nhiệm.
5 Năng lực hướng tới: NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp
tác, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình,
NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ hình 41 sgk/79 và hình 44 sgk/80
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở DH theo nhóm Luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
Câu hỏi: So sánh đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang về định nghĩa, tính chất Vẽ hình minh họa
Đáp án:
Đường trung bình của tam
giác
Đường trung bình của hình thang
Định nghĩa Là đoạn thẳng nối trung điểm
hai cạnh tam giác
Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang
Tính chất Song song với cạnh thứ ba và
bằng nửa cạnh ấy
Song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
Trang 2Hình vẽ A
B
C
DE//BC ;
1
2
F D
E
B
C A
EF//AB//DC
AB DC 2
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Chữa bài tập
- Mục tiêu:
+ Củng cố, khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác và đường trung
bình của hình thang
+ Rèn kĩ năng tính toán, linh hoạt trong vận dụng định lí để giải bài tập
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Thời gian: 10 ph
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp, gợi mở
+ KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa hình 41 sgk/79 và hình 44
sgk/80 lên bảng phụ
Gọi 2HS lên bảng yêu cầu làm BT20 sgk/
79 và BT23 sgk/80
HS: 2 HS lên bảng trình bày.
GV: ?Em đã vận dụng kiến thức nào để
làm bài tập trên?
GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn
HS: Đứng tại chỗ nêu nhận xét.
GV: Nhận xét chung và đánh giá bài làm
của từng HS
BT20 (sgk/79)
C B
A
x
8cm
50 0
50 0
AKI KCB 50 IK BC//
AK = KC = 8cm Klà trung điểm của AC
I
là trung điểm của AB (đ/lí 1 đường trung bình của tam giác)
IA IB 10cm
BT23 (sgk/80)
Trang 3Q P
M
I
K
MP PQ
NQ PQ
// //
Hình thang MNPQ cĩ IK song song với hai đáy
mà I là trung điểm của MN K
là trung điểm của PQ
KQ KP 5dm
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải các bài tập.
+ Rèn kĩ năng vẽ hình chính xác, kí hiệu đủ giả thiết đề bài trên hình
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, phân hĩa
- Thời gian: 20 ph
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp, gợi mở Luyện tập HĐ nhĩm
+ KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Dạng bài tập về đường trung bình của
tam giác.
GV: Yêu cầu HS đọc đề BT27 sgk/80.
Sau đĩ 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT,
KL
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: ? Muốn so sánh EK và CD, KF và
AB ta làm như thế nào? Vận dụng kiến
thức nào?
HS: Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
GV: Gọi 2HS lên bảng so sánh các đoạn
thẳng ở câu a) Sau đĩ yêu cầu HS khác
BT27 (sgk/80)
F
D
C
B
A
GT EA ED;FB FC;KA KC Tứ giác ABCD
Trang 4nhận xét.
GV: HS thảo luận nhĩm để c/m câu b).
HS: Đại diện nhĩm lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét và đánh giá hoạt động
nhĩm
Dạng bài tập về đường trung bình của
hình thang
GV: Đưa hình 45 sgk/80 lên bảng phụ.
Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ viết GT, KL
của bài tốn
HS: Quan sát hình vẽ, 1HS lên bảng viết
GT, KL Sau đĩ 1HS khác lên trình bày
bài làm
GV: Yêu cầu HS nhận xét
Chốt kiến thức áp dụng trong bài tập
Học sinh trung thực với bản thân và
KL
a)
AB CD 2
So sánh độ dài EK và CD,
KF và AB b) EF
Giải
a) ACD cĩ:
KA KC(gt)
là đường tb của ACD
1
2
(đ/lí 2 đường trung bình của tam giác)
C/m tương tự ta cĩ
1
2
b) Ta cĩ EF EK KF (dấu “=” xảy ra khi E, F, K thẳng hàng)
CD AB AB CD
BT26 (sgk/80)
8cm
16cm
y
x C
E
F D
B A
GT
AB 8cm,EF 16cm
AC CE EC
BD DF FH
Tứ giác ABCD AB//CD//EF//GH
KL x = ? ; y = ?
Giải
Xét hình thang ABFE (AB//EF) cĩ:
AC CE(gt)
BD DF(gt)
CD là đường tb của ABFE
AB EF CD
2
(đ/lí 4)
hay
8 16
2
cm
Trang 5biết chịu trách nhiệm với quyết định của
mình.
Dạng bài tập tổng hợp.
GV: Yêu cầu HS đọc đề BT28 sgk/80.
Sau đĩ 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT,
KL
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
GV: Hướng dẫn HS c/m câu a) bằng việc
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
? Dựa vào kiến thức nào?
? Đề bài đã cho biết những gì? Ta suy ra
được gì?
HS: Sau khi trả lời câu hỏi trên, HS viết
sơ đồ c/m và trình bày câu a):
AK = KC
BF = FC KF//AB
EF//AB
EF là đường tb của hình thang ABCD
Tương tự với trường hợp BI = ID
GV: ? Ở câu b), để tính độ dài các đoạn
thẳng em vận dụng kiến thức nào? Nêu
cách tính cụ thể
HS: Hoạt động cá nhân 1HS lên bảng
trình bày bài làm
Tương tự xét hình thang CDHG (CD//GH) cĩ EF là đường trung bình
CD GH
GH 2EF CD 2
h
ay y = 2.16 – 12 = 20 cm
BT28 (sgk/80)
AE ED;BF FC
Hình thang ABCD (AB//CD)
KL
a)AK KC,BI ID b)Cho AB 6cm,CD 10cm
EI ?,KF ?,IK ?
Chứng minh
a) Ta cĩ:
AE ED(gt)
BF FC(gt)
AB
EF là đường tb của ABCD EF//
ABC
F
AK KC
Tương tự ta c/m được BI = ID b) EF là đường trung bình của hình thang ABCD
8cm
EI là đường tb của ABD
Tương tự
1
2
Ta cĩ EI + IK + KF = EF
Trang 6GV: Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
và chốt lại kiến thức liên quan
IK 8 (3 3) 2cm
EF
Vậy EI = KF = 3cm ; IK = 2cm 4 Củng cố 4 ph Các câu sau đúng hay sai? 1) Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba (Đ) 2) Đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh bên của hình thang thì song song với cạnh đáy (Đ) 3) Không thể có hình thang mà đường trung bình bằng độ dài một đáy (S) 5 Hướng dẫn về nhà 5 ph - Ôn lại định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác, của hình thang - Bài tập về nhà: 37, 38, 40 sbt/84 - Chuẩn bị cho tiết sau “Hình bình hành” V Rút kinh nghiệm.
***********************************************
Ngày soạn: 15 / 9 / 2018
§6 ĐỐI XỨNG TRỤC
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng
- Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng Nhận biết được hình thang cân là hình có trục đối xứng
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng
- Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng
- Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế
- Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình
3 Tư duy:
- Suy luận lôgic
- Vận dụng các kiến thức học trong bài vào làm bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, nghiêm túc, say mê học tập
- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, tính toán
Trang 7* Giáo dục đạo đức: Hợp tác - Trách nhiệm - Đoàn kết - Hạnh phúc
5 Năng lực cần đạt: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lí, NL giao tiếp, NL
hợp tác, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
- Học sinh: Dụng cụ học tập Ôn tập các kiến thức liên quan, đọc trước bài mới
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học
- Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở Nêu vấn đề HĐ nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 5 ph
? - Nêu định nghĩa đường trung trực của một đoạn thẳng?
- Cho đường thẳng d và một điểm A d Hãy vẽ điểm A’ sao cho d là đường trung trực của đoạn thẳng AA’
Đáp án.
A ,
A
d
GV: Đưa Hình 49 SGK trang 84 và Hình 59 SGK trang 87 lên bảng phụ Đặt vấn đề vào
bài mới
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai điểm, hai hình đối xứng qua một đường thẳng.
- Mục tiêu: + Nêu được định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng; hai hình đối xứng qua một đường thẳng
+ Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng
- Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, phân hóa
- Thời gian: 20 ph
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp, gợi mở Nêu vấn đề
+ KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
- Cách thức thực hiện:
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
G Từ kết quả kiểm tra bài cũ GV giới thiệu
đó là nội dung ?1
1 Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng.
?1
H d
A'
A
B
Định nghĩa: SGK trang 84.
dAA ' tại trung điểm của AA’ A
và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua d
Quy ước: SGK trang 84.
H
Vẽ hình ?1
G Giới thiệu điểm A’ và A là hai điểm đối
xứng nhau qua đường thẳng d
? Khi nào hai điểm gọi là đối xứng với
nhau qua một đường thẳng?
H Trả lời: Khi đường thẳng đó là trung
trực của đoạn thẳng nối liền hai điểm
G Chốt lại và gọi HS đọc đ/n SGK trang 84
H Đọc đ/n trong SGK trang 84.
G ? Nêu cách vẽ điểm A’ đối xứng với
điểm A qua d?
H Trả lời: Vẽ A’ sao cho d là đường trung
trực của AA’
G ? Lấy điểm B d , tìm điểm B’ là điểm
đối xứng của B qua đường thẳng d?
H Trả lời: B' B
G Gọi HS đọc Quy ước SGK trang 84.
H Đọc quy ước.
G
Đưa ?2 SGK trang 84 lên bảng phụ 2 Hai hình đối xứng qua một đường thẳng.
?2
d
B' C' A'
A
C B
AB và A’B’ gọi là hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường thẳng d
Định nghĩa: SGK trang 85.
Hình H và H’ đối xứng nhau qua d
mỗi điểm thuộc H đối xứng với
H
Đọc ?2
G Phân tích đề bài và gọi HS lên bảng vẽ
hình
H Lên bảng vẽ hình.
G ? Đoạn thẳng AB và A’B’ có đặc điểm
gì
H Trả lời: Hai đoạn thẳng AB và A’B’ có
A đối xứng với A’ qua d, B đối xứng với
B’ qua d
G Hai đoạn thẳng AB và A’B’ gọi là hai
đoạn thẳng đối xứng với nhau qua đường
thẳng d C AB đều có C’ đối xứng với
C qua d (C' A'B' )
H Nghe giảng và quan sát trên hình vẽ.
G Giới thiệu đ/n hai hình đối xứng nhau
qua một đường thẳng
H Đọc đ/n SGK trang 85.
Trang 9một điểm thuộc H’ qua d.
Khi đó d là trục đối xứng
Kết luận: SGK trang 85.
G Treo bảng phụ Hình 53, Hình 54 SGK
trang 85 giới thiệu về hai đoạn thẳng, hai
đường thẳng, hai góc, hai tam giác, hai
hình đối xứng nhau qua đường thẳng d
H Quan sát hình vẽ và nhận biết các yếu tố
trên hình vẽ
G Gọi HS đọc kết luận trong SGK trang
85
H Đọc kết luận SGK trang 85.
G ? Cho ABC Muốn dựng A'B'C' đối
xứng với ABC qua d ta làm như thế
nào?
H Trả lời: Ta cần dựng các điểm A’, B’, C’
lần lượt đối xứng với A, B, C qua d Nối
các điểm A’, B’, C’ ta được A'B'C'
đối xứng với ABC qua d
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hình có trục đối xứng.
- Mục tiêu: + Nêu được định nghĩa hình có trục đối xứng
+ Nhận biết được hình thang cân là hình có trục đối xứng
- Hình thức tổ chức: Dạy học tình huống, phân hóa
- Thời gian: 10 ph
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp, gợi mở HĐ nhóm
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
G Đưa Hình 55 SGK trang 86 lên bảng phụ
và yêu cầu HS làm ?3 SGK tr 86
3 Hình có trục đối xứng.
?3
B
A
- AB và AC đối xứng với nhau qua AH
- BH đối xứng với CH qua AH
AH
là trục đx của ABC
Định nghĩa : SGK trang 86.
?4
H
Quan sát hình vẽ và trả lời yêu cầu ?3
G Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời.
H Nhận xét câu trả lời của bạn.
G Giới thiệu AH gọi là trục đối xứng của
ABC
? Thế nào là trục đối xứng của một hình?
H Trả lời: d là trục đối xứng của một hình
H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm
thuộc hình H qua d cũng thuộc hình H
G Gọi HS đọc đ/n SGK trang 86.
H Đọc đ/n SGK trang 86.
G Đưa Hình 56 SGK trang 86 lên bảng phụ
và yêu cầu HS HĐ nhóm trả lời ?4
Trang 10a) Cĩ một trục đối xứng.
b) ABC cĩ ba trục đối xứng
c) Đường trịn cĩ vơ số trục đx
Định lí: SGK trang 87.
H
K
B A
ABCD
AH HB,DK KC
là hình thang cân
HK
là trục đx của h/thang cân
H Quan sát hình vẽ và đại diện nhĩm trả lời
?4 .
Học sinh hoạt động nhĩm thể hiện
tính hợp tác, trách nhiệm với cơng việc,
đồn kết nhất trí vì mục đích chung Tự
do phát biểu ý kiến của mình
G ? Hình thang cân cĩ mấy trục đối xứng?
Để xác định trục đối xứng của hình
thang cân ta làm như thế nào?
H Trả lời: Hình thang cân cĩ một trục đối
xứng là đường thẳng nối trung điểm hai
đáy
G Giới thiệu nội dung định lí về trục đối
xứng của hình thang cân
H Đọc định lí trong SGK trang 87
G Chú ý nhận xét hoạt động.
3 Củng cố 4 ph
? Thế nào là hai điểm đối xứng qua một đường thẳng, hai hình đối xứng qua một
đường thằng? Thế nào là hình cĩ trục đối xứng?
4 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- Học thuộc các định nghĩa, định lí, tính chất của bài
- Bài tập về nhà: 35, 36, 37, 39, 40 SGK trang 87, 88
Hướng dẫn:
+ BT36: áp dụng đ/n hai điểm đx qua đường thẳng và tính chất hai hình đx qua một đường thẳng
+ BT39: áp dụng đ/n hai điểm đx qua đường thẳng và áp dụng bất đẳng thức trong CEB
- Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập”
V Rút kinh nghiệm.