1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ngữ văn 8, tiết 20 - Trợ từ, thán từ

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.. Chính nó đã nói với tôi điều đó. Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm ‘Tắt Đèn”. Nó đưa cho tôi những đồng tiền cuối cùng. Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa. Ao sâu nước [r]

Trang 2

I Trợ từ:

1 Ví dụ:

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

2 Nhận xét:

a Nó ăn hai bát cơm.

b Nó ăn những hai bát cơm.

c Nó ăn có hai bát cơm

Nghĩa của các câu dưới đây có gì khác nhau ?

Câu a: Thông báo khách quan (thông tin sự kiện) Câu b.c: Ngoài thông báo khách quan còn thêm thông tin bộc lộ

Câu b: Những hàm ý nhiều hơn so với bình thường -> Khen

Câu c: Có hàm ý ít so với bình thường -> Chê

? Các từ những và có có công dụng gì trong câu ?

? Các từ những và có trong các câu biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc được nói đến ?

=> Những, có: Biểu thị thái độ

đánh giá sự việc, sự việc được

nói đến ở từ ngữ đó

Trang 3

d Chính điều đó làm nó buồn.

e Ngay tôi cũng không biết sự việc này.

? Nghĩa của các từ in đậm trong các câu dưới đây có công dụng gì ?

Câu d: Chính : Nhấn mạnh sự việc được nói đến

Câu e: Ngay : Nhấn mạnh đối tượng được nói đến

Những, có : Biểu thị thái độ đánh

giá sự việc, sự việc được nói đến ở

từ ngữ đó

=> Chính, ngay: Nhấn mạnh sự

việc, đối tượng được nói đến.

? Các từ in đậm những, có, chính, ngay trong ví

dụ đi kèm với từ ngữ nào trong câu ?

=> Những, có, chính, ngay: Đi

kèm với một từ ngữ trong câu.

b Nó ăn những hai bát cơm.

c Nó ăn có hai bát cơm

d Chính điều đó làm nó buồn.

e Ngay tôi cũng không biết sự việc này.

I Trợ từ:

1 Ví dụ:

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

2 Nhận xét:

Trang 4

? Qua phân tích em

hiểu thế nào là trợ từ ?

Ghi nhớ:

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

VD: Những, có, chính, đích, ngay…

Những, có : Biểu thị thái độ đánh giá sự vật,sự việc được nói đến ở từ ngữ

đó

Chính, đích: Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến.

=> Những, có, chính, ngay: Đi kèm với một từ ngữ trong câu.

I Trợ từ:

1 Ví dụ:

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

2 Nhận xét:

Trang 5

Thảo luận nhóm

Phân biệt từ loại các từ trong các cặp từ màu đỏ sau đây:

=> Lưu ý:

- Có những từ có hình thức âm thanh giống với các trợ từ nhưng

không phải là trợ từ (hiện tượng đồng âm khác loại)

- Cách phân biệt: Ta phải dựa vào tác dụng của trợ từ trong câu:

+ Nó đi với từ, ngữ nào?

+ Có nhấn mạnh,hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự việc, sự vậtcủa

người nói không?

1 Chính nó đã nói với tôi điều đó

2 Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm ‘Tắt Đèn”

3 Nó đưa cho tôi những 10 000 đồng

4 Nó đưa cho tôi những đồng tiền cuối cùng

5 Em có quyền tự hào về tôi và cả em nữa

6 Ao sâu nước cả khôn chài cá

( trợ từ) ( trợ từ )

( tính từ )

( lượng từ)

( trợ từ )

( tính từ )

Trang 6

Các từ này , a , vâng trong đoạn trích sau đây biểu thị điều gì?

a, Này ! Ông giáo ạ ! Cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ nằm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: A ! Lão già tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?

b, - Này , bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.

- Vâng , cháu cũng đã nghĩ như cụ Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã (Ngô Tất Tố-Tắt Đèn)

II Thán từ:

1 Ví dụ:

- Này: là tiếng thốt ra để gây sự chú ý của người đối thoại ( còn gọi là hô ngữ )

- Vâng: là tiếng đáp lại lời người khác biểu thị thái độ lễ phép.

- A: là tiếng thốt ra để biểu thị sự tức giận khi nhận ra một điều gì đó không tốt

* Ngoài ra a còn dùng để biểu thị sự vui mừng, sung sướng như: “A ! Mẹ đã

về !”

2 Nhận xét:

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

Trang 7

? Nhận xét về cách dùng các từ này , a, vâng bằng cách lựa chọn câu trả lời đúng nhất.

a) Các từ ấy có thể làm thành một câu độc lập

b) Các từ ấy không thể làm thành một câu độc lập.

c) Các từ ấy không thể làm thành một bộ phận của câu

d) Các từ ấy có thể cùng những từ khác làm thành một câu và thường đứng

đầu câu

2 Nhận xét:

? Thán từ là gì? Thán

từ gồm mấy loại ?

Ghi nhớ:

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của

người nói hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt

- Thán từ gồm hai loại chính: Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc;

thán từ gọi đáp.

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

Trang 8

1 Trong các câu sau đây, từ nào (trong các từ in đậm) là trợ từ, từ nào không phải là trợ từ ?

a) Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này

b) Chị Dậu là nhân vật chính của tác phẩm “Tắt đèn”.

c) Ngay tôi cũng không biết đến việc này

d) Anh phải nói ngay điều này cho cô giáo biết.

e) Cha tôi là công nhân.

g) Cô ấy đẹp ơi đẹp.

h) Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu

i) Tôi nhắc anh những ba bốn lần mà anh vẫn quên

Bài tập

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

Trang 9

2) Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu sau?

a) Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị

những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…Mặc dầu non một năm ròng

mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư nhắn người thăm tôi lấy một lời

và gửi cho tôi lấy một đồng quà

Trợ từ lấy có ý nghĩa nhấn mạnh sự việc.

b) Hai đứa mê nhau lắm Bố mẹ đứa con gái biết vậy, nên cũng bằng lòng gả Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu…cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.

nguyên: Chỉ tính tiền thách cưới đã quá nặng.

đến: Nghĩa là quá vô lí.

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

Trang 10

3) Chỉ ra các thán từ trong các câu dưới đây

gì đấy, ông giáo ạ !

à ! Thì ra lão đang nghĩ đến thằng con lão

b) Con chó là của cháu nó mua đấy chứ ! …Nó mua về nuôi, định để

đến lúc cưới vợ thì giết thịt…

ấy ! Sự đời lại cứ thường như vậy đấy Người ta định rồi chẳng bao

giờ người ta làm được.

Thán từ: ấy

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

Trang 11

4) Các thán từ in đậm trong các câu sau bộc lộ cảm xúc gì ?

a) Chuột Cống chùi bộ râu và gọi đám bộ hạ : “Kìa chúng mày đâu, xem thằng nồi đồng hôm nay có gì chén được không?”

Lũ chuột bò lên chạn, leo lên bác Nồi Đồng Năm sáu thằng xúm lại húc mõm vào, cố mãi mới lật được cái vung nồi ra “Ha ha ! Cơm nguội ! Lại có một bát cá kho ! Cá rô kho khế : vừa dừ vừa thơm Chít chít, anh em ơi, lại đánh chén đi thôi !”

Thán từ ha ha : Bộc lộ cảm xúc khoái chí

b) Bác Nồi Đồng run như cầy sấy :“ Bùng boong ái ái ! Lạy các

cậu, các ông , ăn thì ăn, nhưng đừng đánh đổ tôi xuống đất Cái chạn cao thế này, tôi ngã xuống không vỡ cũng bẹp chết mất !”

Thán từ ái ái : Bộc lộ cảm xúc, thái độ đau đớn, van xin.

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

Trang 12

Trò chơi: Thi ai nhanh hơn

5) Đặt 2 câu với 2 thán từ khác nhau

Trang 13

6) Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ gọi dạ bảo vâng

- Nghĩa đen: Câu tục ngữ dùng thán từ gọi đáp để bộc lộ sự lễ phép

- Nghĩa bóng: Phê phán những người chỉ biết nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ.

Bài 6: Trợ từ, Thán từ

Trang 14

Từ loại Nội dung

Khái niệm Trợ từ là những từ

chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái

độ đánh giá sự vật, sự việc ….

Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi

nó được tách ….

cảm, cảm xúc;

- Thán từ gọi đáp.

đã đến thăn và động viên lớp chúng tôi.

Ôi! Bài thơ này hay quá.

Trang 15

Hướng dẫn về nhà

1 Học thuộc hai phần ghi nhớ

2 Hoàn chỉnh bài tập.

3 Viết một đoạn văn có sử dụng trợ

từ, thán từ.

- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK

Ngày đăng: 05/02/2021, 10:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w