- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần không khí2. Về kĩ năng : + Kĩ năng bài học:.[r]
Trang 1Tiết 21
Ngày soạn : 19/1/2019
Ngày giảng : 22/1/2019
Bài 17 LỚP VỎ KHÍ
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Biết được thành phần của lớp vỏ khí Trình bày được vị trí đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Biết vị trí và vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lưu
- Giải thích được nguyên nhân hình thành và tình chất của các khối khí nóng lạnh
và lục địa, đại dương
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần không khí
2 Về kĩ năng :
+ Kĩ năng bài học:
- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần không khí
+ Kĩ năng sống:
-Tìm kiếm và xử lí thông tin, phản hồi lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, hợp tác, giao tiếp, đảm nhận trách nhiệm
3 Về thái độ:
- Giáo dục lòng say mê tìm hiểu học tập
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh
*Tích hợp giáo dục đạo đức: TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC
II Chuẩn bị
- Giáo Viên: giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Học sinh: bài tập bản đồ thực hành, SGK, xem bài trước ở nhà.
III Các phương pháp/ kỹ thuật dạy học
- PP: đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, trực quan, thảo luận nhóm, so sánh
- KT: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, phát hiện và giải quyết vấn đề, động não, chia nhóm
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định 1’
2 Kiểm tra : 5’
3 Bài mới
Trang 2Mọi hoạt động của con người đều có liên quan đến vỏ khí hay khí quyển Thiếu không khí sẽ không có sự sống trên Trái Đất Vậy lớp vỏ khí gồm có các thành phần nào? Cấu tạo của nó ra sao và có vai trò NTN trong Trái Đất? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
* HĐ1: Tìm hiểu thành phàn của không
khí
- Mục tiêu : Biết được thành phần của lớp
vỏ khí
- Thời gian : 5 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
H quan sát biểu đồ H52 phóng to
? Qua biểu đồ hãy cho biết các thành phần
của không khí? Mỗi thành phần chiếm tỉ
lệ bao nhiêu?
H trả lời
G nhấn mạnh: Lượng hơi nước trong
không khí tuy rất nhỏ nhưng lại là nguồn
sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây,
mưa, sương đều là những hiện tượng có
liên quan đến thời tiết và được biểu hiện
trong lớp vỏ khí
* HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của lớp vỏ khí
- Mục tiêu : Trình bày được vị trí đặc
điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Biết vị
trí và vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình
lưu
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
G: Trái Đất được bao bọc bởi 1 lớp không
khí dày hàng chục nghìn Km Đó là lớp vỏ
khí (khí quyển)
? Vậy em hiểu lớp vỏ khí là gì?
H quan sát H46 phóng to
? Tầng có độ cao TB 16 Km là tầng nào?
? Cho biết đặc điểm của tầng đối lưu?
? Nêu vị trí và tầm quan trọng của tầng
bình lưu?
1 Thành phần của không khí
- Ôxi: 21%
- Nitơ: 78%
- Hơi nước và các khí khác: 1%
2 Cấu tạo của lớp vỏ khí
(Lớp khí quyển)
- Lớp vỏ khí : là lớp không khí bao quanh Trái Đất
- Cấu tạo: gồm 3 tầng:
a Tầng đối lưu
- Gần sát mặt đất có độ cao TB 16 Km
- Đặc điểm: các khối không khí luôn luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng sinh ra các hiện tượng mây mưa, sấm chớp
- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao: TB
cứ lên cao 1000m t0 giảm dần đi 0,60C
b Tầng bình lưu
- Cao từ 16 Km đến 80 Km(tầng Ôdôn)
- Ngăn cản các tia bức xạ có hại đến đời sống con người
Trang 3? Nêu đặc điểm tầng cao của khí quyển?
? Theo em, lớp vỏ khí có vai trò NTN đối
với đời sống trên Trái Đất?
G nhấn mạnh: Vai trò của lớp vỏ khí và
đặc biệt là ý thức bảo vệ tầng ôdôn qua
việc bảo vệ môi trường trong sạch
* HĐ3: Tìm hiểu các khối khí
- Mục tiêu : Giải thích được nguyên nhân
hình thành và tình chất của các khối khí
nóng lạnh và lục địa, đại dương
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, đặt câu hỏi.
? Nêu nguyên nhân hình thành các khối
khí?
H quan sát bảng các khối khí
? Kể tên các khối khí?
? Các khối khí được hình thành ở đâu?
Nêu tính chất của từng khối không khí?
G việc đặt tên các khối khí căn cứ vào nơi
chúng được hình thành và căn cứ vào tính
chất Các khối khí luôn di chuyển, di
chuyển đến đâu chúng lại chịu ảnh hưởng
của bề mặt đệm đến đấy mà thay đổi tính
chất() biến tính
c Các tầng cao khí quyển
- Không khí cực loãng, hầu như không trực tiếp quan hệ đến đời sống con người
3 Các khối khí
a Nguyên nhân hình thành
- Do tiếp xúc với bề mặt đệm khác nhau của bề mặt Trái Đất nên không khí ở đáy tầng đối lưu chịu ảnh hưởng của mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí có đặc điểm khác nhau về nhiệt độ, độ ẩm
b Các khói khí
- Nóng
- Lạnh
- Đại dương Đặc điểm và tính chất
- Lục địa Sgk/
54
4 Củng cố: 2’ G chốt nhấn mạnh bài học 5 Hướng dẫn về nhà: 3’ - Nắm chắc nội dung bài học Học thuộc ghi nhớ Làm hoàn chỉnh các bài tập trong tập bản đồ Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học 18 cho giờ sau - Y/c: theo dõi bản tin dự báo thời tiết lúc 19h 50 phút trên kênh truyền hình VTV1 vàghi vào vở từng ngày thời tiết của các tỉnh phía Bắc- trong thời gian 1 tuần V Rút kinh nghiệm .………
………
_