- Phân tích nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ với môi trường tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội.. - Vận dụng để giải thích, phân tích những[r]
Trang 1Ngày soạn: 5 /4/2020
Ngày giảng : 8/4/2020
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Tiết 25
Bài 23
VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
- Hiểu được tính toàn vẹn của lãnh thổ VN Xác định được vị trí, giới hạn, diện tich, hình dạng vùng đất liền, vùng biển VN
- Phân tích nghĩa thực tiễn và các giá trị cơ bản của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ với môi trường tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội
- Vận dụng để giải thích, phân tích những TL để phát triển kinh tế do vị trí mang lại
2.Kĩ năng
*KNBH :
- Bước đầu có những hiểu biết và kĩ năng cơ bản về phương pháp và kĩ năng chọn lọc và khai thác kiến thức trên lược đồ VN
*KNS :
- Tư duy :
+ Thu thập xử lí thông tin từ bản đồ, bảng thống kê và bài viết về vị trí địa lí, giới hạn và hình dạng lãnh thổ VN
+ Phân tích thuận lợi cũng như những khó khăn của vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đối với việc phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp đôi
- Làm chủ bản thân : trách nhiệm của cá nhân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
3.Thái độ
- GD tình yêu quê hương, đất nước trong các em, nâng cao ý thức xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc VN
TRÁCH NHIỆM, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC, YÊU THƯƠNG, HÒA BÌNH, TÔN TRỌNG
- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường
Giáo dục tinh yêu thương quê hương đất nước, yêu hòa bình, tự do, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm, tự giác, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ.
Trang 24 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, sang tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và TT, ngôn ngữ và tính toán
- Nưng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ
II Chuẩn bị
- Thấy : giáo án, sgk, bản đồ tự nhiên VN, bản đồ VN trong khu vực ĐNA, bản đồ thế giới
- Trò : đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Phương pháp
Phương pháp: : vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, trình bày một phút, hợp tác, chia sẻ.
IV Tiến trình giờ dạy
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ (4’)
G? Vì sao nói : VN là bộ phận trung tâm, tiêu biểu cho khu vực ĐNA về mặt tự
nhiên, văn hóa, lịch sử?
Đáp án :
- Về tự nhiên: tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Về lịch sử : VN là lá cờ đầu trong khu vực chống TDP, Phát xít Nhật, đế quốc
Mĩ, giành độc lập DT
- Về văn hóa : VN có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc và ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động Thời gian: 1 phút
Mục tiêu: tạo tâm thế tốt cho HS vào bài mới
Phương pháp : thuyết trình
Gv tóm tắt hình dạng lãnh thổ hình chữ S và gợi mở để hs tìm ra những thuận lợi và khó khăn.
HĐ2: Vị trí đại lí và giới hạn lãnh thổ.
- Mục tiêu : Hiểu được tính toàn vẹn của lãnh thổ
VN Xác định được vị trí, giới hạn, diện tich, hình
dạng vùng đất liền, vùng biển VN
- Thời gian : 20 phút.
- Phương pháp : phân tích, so sánh, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng.
Gv chiếu lược đồ tự nhiên VN, hs quan sát.
Gv nói + chỉ lược đồ : diện tích đất tự nhiên nước
ta là 329.247 km2
Nước ta có 4 điểm cực trên phần đất liền :
1.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
a Phần đất liền
- Bảng 23.2/sgk
Trang 3+ Cực Bắc : xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh
Hà Giang( vĩ độ 23o27’B và kinh dộ 105o20’ Đ)
+ Cực Nam : xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh
Cà Mau ( vĩ độ 8o34’B và kinh độ 104o40’ Đ)
+ Cực Tây : xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh
Điện Biên ( vĩ độ 22o22’B và kinh dộ 102o10’ Đ)
+ Cực Đông : xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh,
tỉnh Khánh Hòa ( vĩ độ 12o40’B và kinh dộ
109o24’ Đ)
G? Dựa vào lược đồ tự nhiên VN hãy xác định vị
trí của các điểm cực trên lược đồ tự nhiên VN?
Hs :
-Tự xác định và gv kiểm tra
G? Dựa vào bảng 23.2, hãy tính:
? Từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài
bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?
? Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta rộng
bao nhiêu kinh độ?
Hs :
- Từ Bắc vào Nam : 14o49’B
- Từ Tây sang Đông : 7014’Đ
- Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió
mùa
G? Dựa vào kiến thức đã học, cho biết VN thuộc
mũi giờ thứ mấy?
Hs :
- Mũi giờ 7
Gv nói + chỉ lược đồ : bên cạnh phần đất liền, VN
còn có phần biển vô cùng giàu và rộng lớn, diện
tích khoảng 1 triệu km2, với 2 quần đảo lớn : HS
và TS VN có 29/64 tỉnh thành giáp biển
Gv : Cho hs lên bảng xác định 2 quần đảo HS và
TS
Gv cho 1 hs đọc phần c/ sgk.
Gv treo bản đồ VN trong khu vực ĐNA.
Gv chỉ lược đồ + thuyết trình :
Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến ( xác
định giới hạn của đường xích đạo và CTB để hs
thấy được vị trí nội chí tuyến của lãnh thổ nước
ta)
- Từ Bắc vào Nam phần đất liền nước kéo dài : 14o49’B
- Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta rộng : 7014’Đ
- Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa
- VN thuộc mũi giờ thứ 7
b.Phần biển
- Diện tích khoảng 1 triệu km2, với 2 quần đảo : HS và TS
c.Đặc điểm của vị trí địa lí
VN về mặt tự nhiên.
- Sgk/84
- Là nguyên nhân tạo nên các đặc điiểm chung của tiên nhiên nước ta
Trang 4Vị trí gần trung tâm của khu vực ĐNA ( nằm
giữa 2 phần đất liền và biển đảo ) Và là cầu nối
giữa đất liền và biển đảo của khu vực
Vị trí tiếp xúc cuả các luồng gió mùa và sinh vật
biển
G? Theo em với vị trí này có ảnh hưởng gì tới
môi trường địa lí nước ta? Cho ví dụ cụ thể?
Hs :
- Chịu ảnh hưởng trực tiếp của 2 loại gió : gió
mùa hạ và gió mùa mùa đông, tao nên đới khí hậu
rất đặc trưng là nhiệt đới ẩm gió mùa nên thiên
nhiên phong phú đa dạng nhất là rứng rậm nhiệt
đới
Gần trung tâm khu vực ĐNA tạo điều kiện
thuận lợi cho giao lưu, phát triển kinh tế giữa các
quốc gia trong khu vực ( tại Tp HCM với 2h bay
có thể đi hầu khắp các nước trong ĐNA)
HĐ3: Đặc điểm lãnh thổ.
- Mục tiêu : Phân tích nghĩa thực tiễn và các giá
trị cơ bản của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ với
môi trường tự nhiên và hoạt động kinh tế - xã hội
- Vận dụng để giải thích, phân tích những TL để
phát triển kinh tế do vị trí mang lại
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng
Gv chiếu lược đồ tự nhiên VN, hs qs
G? Nhìn tổng quát, em có nhận xét gì về đặc điểm
của hình dạng nước ta?
Hs :
- Chữ S
G? Cho biết phần đất liền nước ta kéo dài theo
chiều nào?
Hs :
- Kéo dài theo chiều Bắc Nam
G?Hẹp theo chiều nào? Cho biết nơi hẹp nhất của
lãnh thổ nước ta?
Hs :
- Hẹp theo chiều Đ – T, nơi hẹp nhất là Quảng
Bình
2.Đặc điểm lãnh thổ
a.Phần đất liền
- Phần đất liền nước ta kéo dài theo chiều bắc – nam : 4650 km
- Đường bờ biển uốn cong hình chữ S: 3260 km + 4550
km đường biên giới
Đã hình thành khung lãnh thổ
VN, tạo nên sự đa dạng về tự nhiên và các loại hình GTVT
Trang 5G? Nhận xét gì về đường bờ biển và đường biên
giới của nước ta?
Hs :
- Phần phía Đông và Nam tiếp giáp với biển
Đông
- Phía Tây và Bắc giáp với L,CPC, TQ
Gv nói + chỉ lược đồ : chính các đặc điểm trên
đây đã hình thành nên lãnh thổ nước ta Với phần
đất liền kéo dài 1650 km, đường biển dài 3260 km
+ 4550 km đường biên giới
G? Theo em hình dạng này có ảnh hưởng ntn tới
đktn và hoạt động giao thông vận tải ở nước ta?
Hs :
- Kéo dài và hẹp ngang tạo nên sự phong phú, đa
dạng, sinh động về tự nhiên
- Cảnh quan đa dạng giữa các vùng miền
- Ảnh hưởng của biển làm tăng tính chất nóng và
ẩm của thiên nhiên nước ta
- Hình dạng lãnh thổ cho phép nước ta phát triển
nhiều loại hình giao thông
Gv nói : Bên cạnh những thuận lợi rất lớn đó thì
vị trí như vậy cũng gây ra những khó khăn rất lớn
như thiên tai, lũ lụt ( TB 9-10 cơn bão/năm) và
gây trở ngại cho GTVT
Gv thuyết trình + chỉ lược đồ: phần phía đông và
đông nam nước tiếp giáp biển biển Đông Trên
biển Đông nước ta gồm rất nhiểu đảo và quẩn
đảo
G? Xác định vị trí của đảo lớn nhất nước ta? Cho
biết tên và thuộc tỉnh nào?
Hs :
- Phú Quốc (Kiên Giang)
G? Vịnh biển đẹp nhất nước ta? Vịnh đó được
UNESCO công nhận là gì?
Hs :
- Vịnh HL, công nhận là di sản thiên nhiên thế
giới
G? Nêu tên quần đảo xa nhất nước ta? Nó thuộc
tỉnh nào?
Hs :
b Phần biển Đông.
Trang 6- Trường Sa (Khánh Hòa).
Gv mở rộng : Diện tích của đảo này là : 568 km2
Vịnh HL được UNESCO công nhận là di sản
thiên nhiên thế giới năm 1994, năm 2011 được
công nhận là 1 trong 7 kì quan thiên nhiên thế
giới Đảo TS cách bờ biển Cam Ranh (Khánh Hòa
) là 248 hải lí (460) km2 và cấu tạo bằng san hô
4.Củng cố (2’)
- Gv chốt lại các kiến thức của bài học
5.Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học thuộc bài, làm BT
- Chuẩn bị bài 24
V.Rút kinh nghiệm
………
………
……… _
Ngày soạn: 5/4/2020
Ngày giảng : 9/4/2020
Tiết : 26
Bài 24 VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
- Mô tả được vị trí đại lí, giới hạn biển và chủ quyền vùng biển VN
- Trình bày được đặc điểm khí hậu, hải văn VN
- Phân tích được tài nguyên biển và 1 số vấn đề về môi trường biển VN
- Đề xuất biện pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm biển
2.Kĩ năng
*KNBH :
- Xác định vị trí, giới hạn vùng biển VN trên bản đồ thế giới
- S/d lược đồ, bản đồ để trình bày 1 số đặc điểm biển VN
*KNS :
- Tư duy :
+ Thu thập xử lí thông tin từ bản đồ, bảng thống kê và bài viết về vị trí địa lí, giới hạn và hình dạng lãnh thổ VN
Trang 7+ Phân tích thuận lợi cũng như những khó khăn của vị trí địa lí và đặc điểm lãnh thổ đối với việc phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp đôi
- Làm chủ bản thân : trách nhiệm của cá nhân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
3.Thái độ
- GD tình yêu quê hương, đất nước trong các em, nâng cao ý thức xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc VN
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình, tự do, lòng tự hào dân tộc
từ đó có ý thức trách nhiệm, tự giác, sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ chủ
quyền biển đảo của Tổ Quốc
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, sang tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và TT, ngôn ngữ và tính toán
- Nưng lực chuyên biệt : tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, học tập tại thực địa, số liệu thống kê, h/a, hình vẽ
II Chuẩn bị
- Thấy : giáo án, sgk, bản đồ khu vực ĐNA, tranh ảnh về biển VN
- Trò : đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà
III.Phương pháp
Phương pháp: : vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, đàm thoại gợi mở, thảo luận
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, trình bày một phút, hợp tác, chia sẻ.
IV Tiến trình giờ dạy
1.Ổn định tổ chức (1’)
2.Kiểm tra bài cũ
- Gv lồng trong quá trình dạy bài mới
3.Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động Thời gian: 1 phút
Mục tiêu: tạo tâm thế tốt cho HS vào bài mới
Phương pháp : thuyết trình
Đất nước ta ngoài phần trên lục địa, còn một phần rộng lớn hơn biển Đông Giữa
2 phần lục địa và biển có mối quan hệ mật thiết với nhau về mọi mặt Chính biển Đông là nhân tố quyết định và ảnh hưởng trực tiếp đến khí hậu nhiệt đới gió mùa nước ta
HĐ2: Đặc điểm chung biển VN.
- Mục tiêu : Mô tả được vị trí đại lí, giới hạn
1.Đặc điểm chung của biển
VN
Trang 8biển và chủ quyền vùng biển VN Trình bày được
đặc điểm khí hậu, hải văn VN
- Thời gian : 20 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng.
Gv chiếu lược đồ khu vực biển Đông Hs quan
sát Gv chỉ lược đồ + thuyết trình về vị trí và giới
hạn của biển Đông và phần biển Đông của VN
G? Vì sao nói : vùng biển VN là một phần của
biển Đông Biển Đông là một vùng biển lớn,
tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa
ĐNA
Hs :
- Biển Đông trải rộng từ xích đạo đến CTB
- Diện tích 3447000 km2 ( biển lớn t3 trong
TBD)
- Biển có 2 vịnh lớn và được bao bọc bởi các eo
biển hẹp
Gv cho hs lên bảng xác định 2 vịnh biển và các
eo biển trên biển Đông
Gv chốt.
Gv nói : biển VN ở gần bờ có đặc điểm khí hậu
khá giống với đất liền nhưng khu vực xa bờ có
nhiều nét khác biệt
G? Dựa vào thông tin sgk, cho biết chế độ gió
trên biển Đông nước ta có gì đặc biệt?
Hs :
- 2 loại gió chính:
+ Gió đông bắc : tháng 10-4
+ Gió tây nam :5-9
- Tốc độ gió TB 4-6 m/s, cực đại 50m/s
G? Qs 24.2, em hãy cho biết chế độ nhiệt nước
biển tầng mặt thay đổi ntn?
Hs :
- Tháng 1(mùa đông): nhiệt độ thấp, có sự chênh
lệch lớn giữa khu vực gần và xa bờ
- Tháng 7 (mùa hạ) : nhiệt độ cao, sự chênh lệch
nhiệt nhỏ
Gv nói : nhiệt độ TB năm của nước biển tầng mặt
là 23oC, mùa hạ mát hơn trên đất liền, mùa đông
a Diện tích và giới hạn.
- Vùng biển VN là một phần của biển Đông Biển Đông là một vùng biển lớn, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ĐNA
b.Đặc điểm về khí hậu và hải văn của biển
* Chế độ gió :
- 2 loại gió chính + Gió đông bắc : tháng 10-4 + Gió tây nam :5-9
- Tốc độ gió TB 4-6 m/s, cực đại 50m/s
- Chế độ nhiệt : : nhiệt độ TB năm của nước biển tầng mặt là
23oC, mùa hạ mát hơn trên đất liền, mùa đông ấm hơn, biên độ nhiệt trong năm nhỏ
- Lượng mưa : - Lượng mưa trên biển ít hơn trên đất liền, trên biển thường hay có sương
mù vào cuối đông
*Dòng biển :
Trang 9ấm hơn, biên độ nhiệt trong năm nhỏ.
G? Lượng mưa có gì đặc biệt?
Hs :
- Lượng mưa trên biển ít hơn trên đất liền, trên
biển thường hay có sương mù vào cuối đông
G? Qs 24.3, hãy cho biết hướng chảy của các
dòng biển hình thành trên biển Đông tương ứng
với 2 mùa gió chính khác nhau ntn?
Hs :
- Mùa đông : gió từ biển thổi vào đất liền (gió
mùa đông bắc)
- Mùa hạ : gió từ đất liền thổi ra biển (gió mùa
tây nam)
G? Chế độ triều có đặc điểm gì? Độ mặn?
Hs :
- Mỗi vùng biển nước ta có chế độ triều khác
nhau (nhật triều và bán nhật triều)
- Nhật triều trên vịnh Bắc Bộ được coi là điển
hình của TG
- Độ muối TB : 30-33‰
HĐ3: Tài nguyên và môi trường biển
- Mục tiêu : Phân tích được tài nguyên biển và 1
số vấn đề về môi trường biển VN Đề xuất biện
pháp giải quyết vấn đề ô nhiễm biển
- Thời gian : 15 phút.
- Phương pháp : phân tích, trực quan.
- Kĩ thuật : động não, tưởng tượng.
Gv chiếu 1 số tranh về biển VN
G? Dựa vào kiến thức thực tế, em có nhận xét gì
về biển VN?
Hs :
- Biển nước rất giàu và đẹp, phong phú
G? Em hãy cho biết một số tài nguyên biển nước
ta? Chúng là cơ sở cho những ngành KT nào?
Hs :
- Khoáng sản : dầu khí, khoáng sản kim loại và
phi kim loại
- Hải sản : tôm, cua,cá, rong biển…
- Mặt nước : gtvt
- Bờ biển : du lịch và cảng biển
- Mùa đông : gió từ biển thổi vào đất liền (gió mùa đông bắc)
- Mùa hạ : gió từ đất liền thổi
ra biển (gió mùa tây nam)
* Chế độ triều :
- Mỗi vùng biển nước ta có chế
độ triều khác nhau (nhật triều
và bán nhật triều)
- Nhật triều trên vịnhBắc Bộ được coi là điển hình của TG
* Độ muối TB : 30-33‰
2.Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển VN
a.Tài nguyên biển :
- Biển nước ta giàu, đẹp và phong phú nhưng không phải là tài nguyên vô tận
- Một số tài nguyên biển : + Khoáng sản : dầu khí, khoáng sản kim loại và phi kim loại + Hải sản : tôm, cua,cá, rong biển…
+ Mặt nước : gtvt
+ Bờ biển : du lịch và cảng biển
b.Môi trường biển.
- Trong và lành nhưng đang bị
ô nhiễm
- Biện pháp : + Khai thác hợp lí, gắn liền với nuôi trồng và bảo vệ
Trang 10G? Hiện trạng của môi trường biển nước ta hiện
nay? Đề xuất biện pháp khắc phục?
Hs :
- Môi trường biển nước ta nhìn chung trong lành
nhưng đang bị ô nhiễm khá nghiêm trọng
- Biện pháp :
+ Khai thác hợp lí, gắn liền với nuôi trồng và bảo
vệ
+ Có biện pháp bảo vệ hợp lí : trồng cây, nâng
cao ý thức con người…
+ Có biện pháp bảo vệ hợp lí : trồng cây, nâng cao ý thức con người…
4.Củng cố(3’)
- Gv cho hs qs một số tranh về tài nguyên biển VN để chứng minh sự giàu đẹp nhưng đang bị ô nhiễm
- Đọc bài đọc thêm sgk/91
5.Hướng dẫn về nhà (2’)
- Học thuộc bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài 25
V.Rút kinh nghiệm
………
………
………