1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Châu.địa 8.tuần 14

4 422 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
Tác giả Bùi Thị Ngọc Châu
Trường học Trường THCS Đạ M’ Rông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án địa lý 8
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Sau bài học giúp học sinh nắm được: - Vị trí địa lý, các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông á - Hiểu va trình bày được đặc điểm của khí hậu, sông ngòi và cảnh qua

Trang 1

Tuần : 14 Ngày soạn :14/11/2011 Tiết :14 Ngày dạy :17/11/2010

Bài 12:

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Sau bài học giúp học sinh nắm được:

- Vị trí địa lý, các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông á

- Hiểu va trình bày được đặc điểm của khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của khu vực

2 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ

- Phân tích các hình ảnh địa lý

3 Thái độ

- Thêm yêu quê hương mình, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ tự nhiên Châu á

- Bản đồ khu vực Đông á

- Một số tranh ảnh về núi non hùng vĩ, hoang mạc, đồng bằng Trung Hoa

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sỉ số: 8A1……….8A2……… 8A3………

2 Kiểm tra bài cũ

? Em hãy giải thích tại sao dân cư ở Nam á lại phân bố không đều? Các ngành nông nghiệp, Công nghiệp ở ấn Độ phát triển ra sao?

Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

a, Vào bài Em hãy cho biết trên thế giới hiện nay nước nào đông dân nhất? Nước đó nằm ở

đâu?( Trung Quốc - KV Đông Á)

Vậy khu vực Đông á là một khu vực ở gần nơi chúng ta sinh sống, khu vực đó có đặc điểm tự nhiên như thế nào, có điểm gì đặc biệt đáng quan tâm và chú y, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

b, Bài mới

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC

Trang 3

1 Hoạt động 1 Cá nhân

Bước 1: Dựa vào H12.1 và nội dung SGK

em hãy cho biết:

? KV Đông á nằm giữa những vĩ độ bao

nhiêu? Gồm những quốc gia và vùng lãnh

thổ nào?

? Các quốc gia và vùng lãnh thổ của Đông

Á tiếp giáp với các biển nào

Bước 2:GV chuẩn xác kiến thức

Chuyển ý: Đông á có diện tích rộng lớn, có

cả đất liền và hải đảo Vậy thiên nhiên khu

vực này có đặc điểm gì?

2 Hoạt động 2: Cặp / Nhóm nhỏ

Bước 1: Dựa vào hình 12.1 và nội dung

SGK để tìm các đặc điểm địa hình, sông

ngòi phần đất liền

? Em hãy đọc tên các dãy núi, sơn nguyên

đồng bằng và bồn địa lớn ?

? Nêu đặc điểm từng dạng địa hình ? Dạng nào

chiếm diện tích chủ yếu ? Ở đâu?

? Tên các sông lớn, nơi bắt nguồn, đặc điểm

chế độ nước như thế nào ?

Bước 2: Nghiên cứu địa hình, sông ngòi

phần hải đảo:

? Tại sao phần hải đảo của Đông Á thường

xuyên có động đất, núi lửa ?

? Các hoạt động đó diễn ra như thế nào ? Có

ảnh hưởng gì tới địa hình ?

Bước 3: Dựa vào các hình vẽ SGK kết hợp

kiến thức đã học em hãy cho biết:

I Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Đông á

- Khu vực Đông Á gồm 2 bộ phận: đất liền

và hải đảo

- Gồm 4 quốc gia: Trung Quốc, , Nhật Bản, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc,

- 1 vùng lãnh thổ: Đài Loan

II Đặc điểm tự nhiên

a Địa hình, sông ngòi

* Phần đất liền

- Địa hình + Phía Tây: núi cao hiểm trở ( Thiên Sơn,, sơn nguyên cao,

+ Phía Đông: đồi núi thấp xen kẽ đồng bằng rộng lớn và các bồn địa rộng

- Sông ngòi: 3 sông lớn

Amua, Hoàng Hà, Trường Giang Chế độ nước theo mùa, lũ lớn vào cuối hạ, đầu thu

* Phần hải đảo:

+ Núi trẻ, thường xuyên có động đất, núi lửa Các núi cao phần lớn là núi lửa

+ Các con sông đều ngắn và dốc

b Khí hậu, cảnh quan

- Phía Tây Khô hạn với cảnh quan thảo

Trang 4

? Trong 1 năm Đông Á có mấy loại gió

chính thổi qua ? Hướng gió ? Ảnh hưởng

đến thời tiết và khí hậu nơi chúng đi qua ?

? Phần phía Đông và phía Tây thuộc kiểu

khí hậu gì ? Nhắc lại đặc điểm từng kiểu khí

hậu ? Giải thích sự khác nhau ?

? Tương ứng với từng kiểu khí hậu là cảnh

quan gì, các cảnh quan đó có tác dụng như

thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Học sinh trả lời

GV nhận xét, tổng kết và ghi bảng

nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc hía Tây:

-Phía đông và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm:

+ Mùa đông: Gió mùa Tây Bắc rất lạnh khô

+ Mùa hè gió mùa đông nam, mưa nhiều + Cảnh quan rừng là chủ yểu

4 Kết luận, đánh giá:

GV củng cố lại toàn bài Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

Làm bài tập

Sắp xếp các ý ở cột A và cột B

Khu vực Đông á Đặc điểm, địa hình, khí hậu, cảnh quan

1 Phía Đông phần đất liền a Núi trẻ, thường xuyên có động đất, núi lửa

b Đồi núi thấp, xen các đồng bằng ở hạ lưu các sông lớn

c Nhiều núi, sơn nguyên cao hiểm trở

2 Phía Tây phần đất liền d Khí hậu gió mùa ẩm với các loại rừng

3 Hải đảo

e Khí hậu khô hạn, cảnh quan thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc

5 Hoạt động nối tiếp:

Học sinh về học bài cũ, làm bài tập

Chuẩn bị trước bài mới

IV PHỤ LỤC :

………

Ngày đăng: 17/10/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w